Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
trờng đại học y h nội
lê công định
nghiên cứu chẩn đoán v đánh giá
kết quả thay thế xơng bn đạp
bằng trụ gốm y sinh trong bệnh xốp xơ tai
Chuyên ngành : Thính học
Mã số : 62.72.53.01
Phản biện 1 : GS. TS. Ngô Ngọc Liễn
Phản biện 2 : PGS. TS. Nguyễn Thị Hoài An
Phản biện 3 : PGS. TS. Nguyễn Duy Huề Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc tổ chức tại
Trờng Đại học Y Hà Nội
Vào hồi: 14 giờ ngày 2 tháng 2 năm 20102006. Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Th viện Quốc gia
- Th viện Thông tin Y học Trung ơng
- Th viện Trờng Đại học Y Hà Nội.
Các chữ viết tắt
ABG (Air- Bone Gap) :
Khoảng cách giữa đờng khí và
đờng xơng trên thính lực đồ
BN : Bệnh nhân
CLVT : Cắt lớp vi tính
CS : Chỉ số
ĐM : Động mạch
ĐK : Đờng khí
ĐX : Đờng xơng
GĐ : Giai đoạn
HQ : Hiệu quả
NK : Nghe kém
PTA (Pure Tone Average) :
Trung bình ngỡng nghe
đờng khí
SD : Độ lệch chuẩn
TLĐ : Thính lực đồ
TL : Tỷ lệ
XBĐ : Xơng bàn đạp
A. Giới thiệu luận án
1. Đặt vấn đề
Xốp xơ tai là bệnh loạn dỡng xơng (osteodystrophy) xảy ra ở
vỏ xơng mê nhĩ làm cứng khớp bàn đạp - tiền đình. Mặc dù đợc
phát hiện từ hơn 200 năm nhng cho đến nay bệnh còn cha đợc
hiểu biết đầy đủ rõ ràng từ nguyên nhân, chẩn đoán đến điều trị. Xốp
mục tiêu:
1. Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
bệnh xốp xơ tai.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật thay thế xơng bàn đạp
bằng trụ gốm y sinh.
2. Những đóng góp mới của luận án:
* Đã mô tả đợc đặc điểm hình ảnh tổn thơng xốp xơ tai qua
CLVT và đánh giá giá trị của CLVT trong chẩn đoán xốp xơ tai
3
tại Việt Nam.
* Đa ra đợc các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng góp phần
xây dựng qui trình chẩn đoán xốp xơ tai.
* Đã ứng dụng có hiệu quả gốm y sinh, một sản phẩm đợc sản
xuất tại Việt Nam làm vật liệu thay thế xơng bàn đạp, đáp ứng
yêu cầu điều trị và lợi ích kinh tế cho ngời bệnh.
3. Cấu trúc của luận án:
Luận án gồm 137 trang, ngoài phần đặt vấn đề : 3 trang; Kết luận
và kiến nghị : 3 trang. Luận án đợc cấu trúc gồm 4 chơng. Chơng
1: Tổng quan: 35 trang; Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên
cứu: 17 trang; Chơng 3: Kết quả nghiên cứu: 38 trang; Chơng 4:
Bàn luận: 41 trang. Luận án có 39 bảng, 23 biểu đồ, 24 hình, 25 ảnh
minh hoạ, 2 sơ đồ và có 133 tài liệu tham khảo trong đó tiếng Việt:
19, tiếng Anh: 96, tiếng Pháp: 18.
B. Nội dung luận án
Chơng 1. Tổng quan ti liệu
1.1. Lịch sử bệnh xốp xơ tai và phẫu thuật xơng bàn đạp
* Lịch sử bệnh:
2
,
có độ dày rất thấp, khi tổn thơng dày > 0,7 mm thì phát hiện đợc
qua CLVT.
Khớp bàn đạp - tiền đình đợc tạo bởi đế đạp và cửa sổ bầu dục
khớp với nhau qua dây chằng vòng. Liên quan ở phía truớc với khe
trớc cửa sổ bầu dục, phía trên với đoạn II của dây VII và ở phía
trong với tiền đình màng.
1.3. Chẩn đoán xốp xơ tai thể lâm sàng
- BN trẻ tuổi, thờng là nữ giới.
5
- Tiền sử gia đình xốp xơ tai.
- Nghe kém tiến triển hai tai.
- Màng tai bóng sáng, có thể thấy dấu hiệu Schwartze.
- Thính lực đồ: giai đoạn sớm biểu hiện NK truyền âm đơn thuần,
có khuyết Carhart. Giai đoạn toàn phát và giai đoạn cuối biểu
hiện NK hỗn hợp.
- Nhĩ đồ: thuộc loại A hay tung đồ nhĩ lợng.
- Mất phản xạ cơ bàn đạp.
- CLVT: có ổ xốp xơ và dày đế đạp.
- Tổn thơng cứng khớp bàn đạp - tiền đình và dày đế đạp đợc
xác định trong mổ.
1.4. Chỉ định phẫu thuật thay thế XBĐ
Thính lực đồ có tổn thơng NK truyền âm hoặc hỗn hợp. Các
loại trụ dẫn thay thế XBĐ bằng các chất liệu: nhựa (Teflon), kim
loại (Titanium, Platine, thép không gỉ ), xơng đồng chủng, gốm
y sinh.
1.5. Đặc điểm trụ gốm y sinh
- Gốm y sinh có cấu tạo hoá học: SiO
thái dơng theo hai mặt phẳng coronal và axial. Phẫu thuật thay thế
XBĐ bằng trụ gốm y sinh.
* Tiêu chuẩn loại trừ: không đủ tiêu chuẩn trên
* Cỡ mẫu: 80BN
* Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ tháng 12/2004 đến
tháng 04/2008 tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ơng và khoa Tai
Mũi Họng bệnh viện Bạch mai.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu: Sử dụng phơng pháp mô tả từng ca
có can thiệp, tiến cứu và theo dõi dọc.
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
* Phần mô tả. Thu thập số liệu và nhận định kết quả dựa theo:
- Triệu chứng cơ năng: nghe kém, ù tai, chóng mặt.
- Triệu chứng thực thể: tình trạng ống tai, màng tai, dấu hiệu
Schwartze, nghiệm pháp Valsalva.
- Thính lực đồ: loại thính lực đồ, các chỉ số PTA, ABG, ngỡng
nghe ĐX, ở 4 tần số 500, 1000, 2000, 4000Hz.
- Loại nhĩ đồ và phản xạ cơ bàn đạp.
- CLVT: đánh giá và phân loại dựa theo vị trí ổ xốp xơ và mức độ
tổn thơng theo Veillon.
- Đánh giá tổn thơng XBĐ qua phẫu thuật theo phân loại của
Portmann.
7
* Phần can thiệp: thu thập số liệu và nhận định kết quả sau mổ 6, 12,
24 tháng dựa theo các tiêu chí:
- Kết quả phục hồi sức nghe qua các chỉ số: PTA, ABG, hiệu quả
Rinne, ngỡng nghe ĐX. Đánh giá dựa theo hớng dẫn của Uỷ ban
thính học và tiền đình Mỹ với các tiêu chí thành công: PTA 30 dB,
ABG 20 dB, hiệu quả Rinne > 10 dB, hiệu số ĐX 10 dB.
- Hiệu quả phẫu thuật với tiếng ù tai đợc chia làm 4 mức: tốt,
3.1.2.2. ù tai: 82,5% có ù tai, trong đó ù hai bên (65%) nhiều hơn ù
tai một bên (17,5%), thời gian ù tai trung bình 35 tháng, có cả tiếng ù
trầm (43,8%) và tiếng ù cao (40%). 17% BN nữ có tiếng ù tăng lên
trong thời kỳ thay đổi nội tiết.
3.1.2.3. Chóng mặt: có 11,3%, tuy nhiên chỉ là cảm giác choáng váng,
mất thăng bằng nhẹ và thoáng qua.
3.1.3. Triệu chứng thực thể
- 100% ống tai ngoài khô sạch, không có ráy tai, màng tai bóng
sáng, 11/105 tai (10,5%) có dấu hiệu Schwartze.
- Tất cả các trờng hợp nghiệm pháp Valsalva (+) và không có
viêm mũi họng.
3.1.4. Kết quả thính lực đồ, nhĩ đồ, phản xạ cơ bàn đạp
- Loại thính lực đồ: NK truyền âm hay gặp nhất 64/105 tai
(61%) sau đó là NK hỗn hợp nặng về truyền âm 28/105 tai (26,7%),
ít nhất là loại NK hỗn hợp nặng về tiếp âm 13/105 tai (12,3%).
- Loại nhĩ đồ: đỉnh thấp hay gặp nhất: 52/105 tai (49,5%), đỉnh
bình thờng: 46/105 tai (43,8%), loại đỉnh cao ít nhất 7/105 tai
(6,7%).
- Phản xạ cơ bàn đạp: 100% số tai mất phản xạ bàn đạp.
3.1.5. Kết quả CLVT
Trong tổng số 105 tai có 84 tai chụp CLVT đúng tiêu chuẩn
9
đợc chọn để nghiên cứu tổn thơng đồng thời đối chiếu với thính lực
đồ và phẫu thuật.
Bảng 3.19. Đánh giá tổn thơng xốp xơ tai theo vị trí qua CLVT
- 57/84 tai phát hiện có ổ xốp xơ ở bờ trớc cửa sổ bầu dục
(67,85%). Trong đó 1 tai (1,19%) có ổ xốp xơ ốc tai phối hợp.
Bảng 3.20. Đánh giá tổn thơng xốp xơ theo mức độ qua CLVT
- 18 tai không phát hiện thấy ổ xốp xơ và dày đế đạp, 66 tai phát
3.1.6. Đánh giá tổn thơng xơng bàn đạp qua phẫu thuật
Bảng 3.21. Tổn thơng xơng bàn đạp qua phẫu thuật
- Cứng khớp bàn đạp - tiền đình: 105/105 tai (100%).
- Tổn thơng GĐ III hay gặp nhất: 49,5%. Sau đó là GĐ II:
26,7%, GĐ IV gặp ít nhất: 23,8%. Không gặp tổn thơng ở GĐ I, V.
3.1.7. Đối chiếu tổn thơng qua clvt phẫu thuật
Bảng 3.24. Đối chiếu tổn thơng đế đạp qua CLVT với phẫu thuật
Qua CLVT: có 20 tai chẩn đoán đúng tổn thơng đế đạp ở giai
đoạn II, 25 tai ở giai đoạn III và 5 tai ở giai đoạn IV.
3.2. Kết quả phần can thiệp
- Mổ một bên tai là 55 BN, hai tai là 25 BN. Tổng số 105 tai mổ.
- Mổ tai phải là 57/105 tai (54,3%), tai trái là 48/105 tai (45,7%).
Tổn thơng GĐ I GĐII GĐ III GĐ IV GĐ V N
n 0 28 52 25 0 105
% 0 26,7 49,5 23,8 0 100
Phẫu thuậ
t
CLVT
GĐ II GĐ III GĐ IV
N
Không dày 20 17 0 37
Dày chu vi 3 25 13 41
Dày toàn bộ 0 1 5 6
N 23 43 18 84
11
3.2.1 Kết quả phục hồi sức nghe
Bảng 3.27. Ngỡng nghe đờng khí ở từng tần số
Tần s
ố
Bảng 3.33. Trung bình ABG trớc và sau mổ.
ABG 20 dB sau mổ 6 tháng: 89,50%, sau 12 tháng: 91,59% và
sau 24 tháng: 91,37%.
Bảng 3.34. Hiệu quả Rinne ở từng tần số
Bảng 3.35. Hiệu quả Rinne sau mổ
Trớc mổ Sau 6 tháng Sau12 tháng Sau 24 tháng
ABG (dB)
n % n % n % n %
0 - 10 0 0 56 53,30 51 53,70 31 53,44
11 - 20 0 0 38 36,20 36 37,89 22 37,93
21 - 30 17 16,20 9 8,60 8 8,41 5 8,63
31 - 60 88 83,80 2 1,9 0 0 0 0
N 105 100 105 100 95 100 58 100
TB 38,95 11,64 11,31 11,33
SD 7,95 7,28 5,56 5,92
Tần s
ố
HQ Rinne
500Hz 1000Hz 2000 Hz 4000Hz
Sau 6 tháng 35,19 11,86 31,09 11,09 23,57 11,80 19,80 13,28
Sau 12 tháng 35,84 11,29 31,52 11,11 23,10 11,32 20,36 10,89
Sau 24 tháng 35,60 11,08 33,27 10,53 25,00 10,51 21,12 11,39
Sau 6 tháng Sau 12 tháng Sau 24 tháng
HQ Rinne
(dB)
n % n % n %
21
85 81,00 76 80,00 48 82,76
11 - 20 13 12,38 12 12,63 4 6,89
N 105 100 95 100 58 100
14
3.2.2. Kết quả đối với triệu chứng ù tai
Bảng 3.37. Triệu chứng ù tai sau mổ
3.2.3. Kết quả phục hồi giải phẫu
Hầu hết các trờng hợp màng tai hoàn toàn liền kín sau mổ. Chỉ
có 1 tai thủng nhỏ màng căng (1,19%). 3/105 tai có viêm, sùi tại vết
mổ ở ống tai ngoài. Sau 6 tháng tất cả các trờng hợp đều hoàn toàn
liền, không để lại sẹo hẹp.
3.2.4. Biến chứng sau mổ
Bảng 3.38. Triệu chứng chóng mặt sau mổ
- Sau 24 tháng chỉ có 1 trờng hợp chóng mặt ở mức độ rất nhẹ.
- 9/105 tai có rối loạn vị giác, sau 6 tháng phục hồi hoàn toàn.
- Không có hiện tợng thải ghép trụ gốm.
Sau 6 tháng Sau 12 tháng Sau 24 tháng
Tiếng ù
n % n % n %
Hết 77 73,30 77 81,10 47 81,03
Giảm 3 2,90 2 2,10 1 1,72
Không đổi 24 22,85 15 15,75 9 15,53
Tăng 1 0,95 1 1,05 1 1,72
N 105 100 95 100 58 100
Ngay sau mổ Sau 6 tháng Sau12 tháng Sau 24 tháng
Chóng
mặt
n % n % n % n %
Có 94 89,52 8 7,61 4 4,21 1 1,72
Không 11 10,48 97 92,39 91 95,79 57 98,28
N 105 100 105 100 95 100 58 100
Sau 12 tháng 87 95 91,57
Sau 24 tháng 51 58 87,93
16
* Bàng thính Willis gặp 23,8%. Dấu hiệu này không chỉ gặp trong
giai đoạn NK truyền âm của xốp xơ tai [13][45] mà còn gặp trong
các nguyên nhân NK truyền âm khác, tuy nhiên trong bệnh xốp xơ
tai tỷ lệ gặp nhiều hơn.
* ù tai: là triệu chứng gây khó chịu, nhận biết rõ và sớm hơn NK,
gặp với tỷ lệ 82,5% với đặc điểm chủ yếu là ù hai bên (65%), cả
tiếng ù cao và ù trầm, tiếng ù tăng trong thời kỳ thay đổi nội tiết
gặp trong 17% số nữ do liên quan đến sự thay đổi nồng độ estrogen.
* Chóng mặt hay nói đúng hơn là cảm giác choáng váng, mất thăng
bằng rất nhẹ khi thay đổi t thế, chỉ gặp trong 11,3%.
* Triệu chứng thực thể: rất nghèo nàn. 100% màng tai bóng sáng,
rung động tốt, điều này làm dễ bỏ sót chẩn đoán xốp xơ. Dấu hiệu
Schwartze gặp 10,5 %, rất có giá trị chẩn đoán xốp xơ trên lâm sàng.
Không có viêm nhiễm mũi họng, nghiệm pháp Valsalva (+) ở tất cả
các tai, đây là điều kiện để chỉ định phẫu thuật thay thế XBĐ.
4.3. Các đặc điểm thính học
* Thính lực đồ: loại NK truyền âm chiếm cao nhất (61%), sau đó là
loại NK hỗn hợp nặng về truyền âm (26,7%), nặng về tiếp âm
(12,3%). Không gặp khuyết Carhart điển hình do BN đến ở giai
đoạn muộn. Thính lực đồ giúp chẩn đoán giai đoạn và chỉ định
phẫu thuật xốp xơ tai.
* Nhĩ đồ: 100% nhĩ đồ thuộc loại tung đồ nhĩ lợng. Kết quả này
cũng phù hợp với [53][92][114]: nhĩ đồ xốp xơ tai có 3 dạng đỉnh
cao, bình thờng và đỉnh thấp, trong đó dạng đỉnh thấp rất có giá trị
gợi ý tổn thơng xơ cứng khớp bàn đạp - tiền đình chiếm 49,5%.
* Phản xạ cơ bàn đạp: 100% mất phản xạ bàn đạp. Đo phản xạ cơ
4.6. Đối chiếu tổn thơng đế đạp qua CLVT và phẫu thuật
Tỷ lệ chẩn đoán đúng tổn thơng đế đạp qua CLVT là 54,05% ở
giai đoạn II, 60,97% ở giai đoạn III và 83,33% ở giai đoạn IV. Nh
18
vậy CLVT có giá trị chẩn đoán tổn thơng đế đạp tuy nhiên còn hạn
chế trong chẩn đoán chính xác giai đoạn.
4.7. Đề xuất quy trình chẩn đoán xốp xơ tai Sơ đồ 4.1. Quy trình chẩn đoán xốp xơ tai
4.8. Chỉ định phẫu thuật thay thế XBĐ
Xốp xơ tai có NK truyền âm hoặc hỗn hợp với PTA > 30 dB. Khi
có tổn thơng tai trong mà ABG 20 dB thì cũng có chỉ định phẫu
thuật.
4.9. Đánh giá kết quả phục hồi sức nghe
* Ngỡng nghe đờng khí (ĐK) ở từng tần số: Trớc mổ
trầm và trung nhiều hơn ở tần số cao. Tại 24 tháng sau mổ ABG ở
500Hz là 12,84 dB, ở 1000Hz là 11,81dB, ở 2000Hz là 9,39 dB và ở
4000Hz là 11,29 dB. Kết quả cho thấy tính ổn định của sức nghe tại
các thời điểm theo dõi sau mổ.
* ABG trung bình ở cả 4 tần số
Trớc mổ trung bình ABG là 38,95 dB, sau mổ 6 tháng là 11,64
dB, sau 12 tháng là 11,31dB, sau 24 tháng là 11,33 dB. Nh vậy ABG
sau mổ nhỏ hơn trớc mổ và không thay đổi tại các thời điểm sau mổ.
ABG đạt ở mức rất tốt ( 10 dB) sau mổ 6 tháng là 53,3%, sau 12
tháng là 53,7% và sau 24 tháng là 53,44%. Kết quả này thấp hơn so
với các trụ dẫn bằng Teflon, Titanium và xơng đồng chủng.
Điều này
có thể đợc giải thích do phần lớn các tai trong nghiên cứu đều mất
sức nghe ở mức độ trung bình và nặng (63,81% có PTA > 50 dB -
bảng 3.28) nên tuy PTA đã cải thiện sau mổ một phần nhng ABG
vẫn không thể đóng lại hoàn toàn.
Tuy nhiên nghiên cứu này cũng đạt đợc tỷ lệ ABG 20 dB sau
mổ 6 tháng là 89,50%, 12 tháng là 91,59% và 24 tháng là 91,37%.
Kết quả này tơng đơng với tỷ lệ 91% của Dost sử dụng trụ dẫn
20
Titanium [35], 86% của Gerard khi dùng trụ dẫn Teflon [39] .
* Hiệu quả Rinne: ở tần số 500 và 1000Hz hiệu quả Rinne thu
đợc lớn hơn so với ở 2000 và 4000Hz. Mặt khác trong cùng một tần
số kết quả qua các thời điểm theo dõi 6, 12, 24 tháng là ổn định. Cụ
thể hiệu quả Rinne sau mổ 24 tháng ở tần số 500Hz là 35,6 dB, ở
1000Hz là 33,27 dB, ở 2000Hz là 25 dB, ở 4000Hz là 21,12 dB. Kết
quả này tơng đơng với trụ dẫn bằng Teflon, Titanium, xơng đồng
chủng [11][86][115].
Trung bình hiệu quả Rinne ở 4 tần số sau mổ 24 tháng là 27,3 dB,
phẫu tốt, chỉ có 1/105 tai thủng nhỏ ở phần màng căng sau mổ.
4.12. Biến chứng
* Chóng mặt: Trong nghiên cứu này đã áp dụng một số kinh nghiệm
khi thao tác trên đế đạp, cửa sổ bầu dục và xác định chính xác kích
thớc trụ dẫn nên chỉ có 7,61% sau 6 tháng và 4,21 % sau 12 tháng
có chóng mặt nhẹ khi thay đổi t thế. Chỉ có 1 trờng hợp còn cảm
giác chóng mặt nhẹ thoáng qua sau mổ 24 tháng. Không có trờng
hợp nào chóng mặt nặng, kéo dài. Kết quả này tơng đơng với
nghiên cứu [29][41][87].
* Nghe kém tiếp âm: So sánh ngỡng nghe ĐX trớc và sau mổ
thấy hiệu số ngỡng nghe ĐX < - 10 dB sau 6 tháng có 4 tai (3,8%),
sau 12 tháng có 1 tai (2,1%) và sau 24 tháng có 2 tai (3,4%). Đây là
số tai có biến chứng NK tiếp âm sau phẫu thuật, tuy nhiên không gặp
trờng hợp nào bị NK tiếp âm nặng. Kết quả này phù hợp với các
nghiên cứu [41][48][86]: phẫu thuật XBĐ có thể làm tổn thơng tai
trong do vậy BN cần đợc giải thích trớc mổ.
* Thải ghép trụ gốm:
qua theo dõi với thời gian 24 tháng không
gặp trờng hợp nào có biến chứng thải ghép. Hơn nữa, trong 2 trờng
hợp thất bại khi mổ lại thấy xung quanh trụ gốm có nhiều mạch máu
và niêm mạc tai giữa bò vào. Điều này chứng tỏ trụ gốm đã cộng sinh
và liên kết rất tốt với tai giữa
.
4.13. Các nguyên nhân thất bại: 2 trờng hợp thất bại do trụ dẫn lệch
trục và tiêu ngành xuống xơng đe. Kết quả này phù hợp với các nghiên
cứu [38][41][62] về nguyên nhân tồn tại NK truyền âm sau mổ.
22
4.14. Hình dáng và chất liệu trụ dẫn: Các loại trụ dẫn trên thế
giới hiện nay chủ yếu đợc làm bằng các chất liệu nhân tạo nh
- Màng tai bình thờng. Dấu hiệu Schwartze gặp với tỷ lệ 11/105
tai (10,5%).
1.3. Triệu chứng về thính học
- Phản xạ cơ bàn đạp: 100% mất phản xạ cơ bàn đạp
- Nhĩ đồ: thuộc loại tung đồ nhĩ lợng, trong đó dạng đỉnh thấp hay
gặp nhất: 52/105 tai (49,5%).
- Thính lực đồ:
NK truyền âm: 64/105 tai (61%), NK hỗn hợp: 41/105 tai
(39%). Đây là 2 giai đoạn của một quá trình xốp xơ tai.
Ngỡng nghe trung bình đờng khí (PTA) là 55,52 dB, trung
bình ABG là 38,59 dB. Sức nghe ở tần số 500, 1000Hz giảm
nhiều hơn ở 2000, 4000Hz.
1.4. Chụp CLVT xơng thái dơng
ổ xốp xơ ở vị trí bờ trớc cửa sổ bầu dục hay gặp nhất: 57/84 tai
(67,85%). Tổn thơng dày đế đạp: 47/84 tai (55,96%), trong đó
loại dày chu vi hay gặp nhất: 41/84 tai (48,8%).
1.5. Tổn thơng xơng bàn đạp đánh giá qua phẫu thuật
- 100% có tổn thơng cứng khớp bàn đạp - tiền đình.
- Tổn thơng loại dày chu vi đế đạp hay gặp nhất: 52/105 tai
(49,5%).
1.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán xốp xơ tai
- BN nữ, có tiền sử gia đình xốp xơ tai.
- Nghe kém truyền âm tiến triển hai tai.
- Nhĩ đồ thuộc loại tung đồ nhĩ lợng.
- Mất phản xạ cơ bàn đạp.
- CLVT có ổ xốp xơ.
- Phẫu thuật: có cứng khớp bàn đạp - tiền đình và dày đế đạp.
24
2. Kết quả phẫu thuật thay thế XBĐ bằng trụ gốm sau 24 tháng