Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Y tế
Trờng đại học răng hm mặt Lê Ngọc Tuyến
nghiên cứu chẩn đoán
v điều trị u răng (odontoma)
Chuyên ngành: Phẫu thuật hàm mặt
Mã số: 62.72.28.05
Tóm tắt luận án tiến sỹ y học
H nội - 2009
Công trình đợc hoàn thành tại: Trờng Đại học Răng Hàm Mặt
1. Lê Ngọc Tuyến (2004), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận
lâm sàng u răng (odontoma), Tạp chí Y học thực hành, số 4 (478),
tr. 16-19.
2. Trần Văn Trờng, Lê Ngọc Tuyến (2007) Nghiên cứu về u
răng (odontoma) ở Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu Răng hàm
mặt, số 1, tr. 2-13.
3. Lê Ngọc Tuyến (2008), Điều trị phẫu thuật u lành tính xơng hàm
nguồn gốc do răng, u men, u xơ men răng, u răng (odontoma), Tạp
chí y học thực hành, số 9 (618 +619), tr. 86 88.
4. Lê Ngọc Tuyến (2009), Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị
của X. quang trong chẩn đoán u răng (odontoma), Tạp chí học
thực hành, số 1 (641 + 642), tr. 65 68.
1
đặt vấn đề
U răng (Odontoma) thờng dùng để chỉ một loại u có nguồn gốc từ
răng mà khi u đã phát triển đầy đủ thì thành phần chủ yếu của u là men,
ngà và một phần là tuỷ và xơng răng (cement). Có tác giả không cho
Odontoma là u thực sự mà chỉ là sự phát triển không bình thờng của răng
và gọi nó là dị dạng răng (Hamartomas). Thuật ngữ Odontoma đợc
Brocca đa ra năm 1886 chỉ rõ tất cả các u nang do răng tạo nên bởi sự
phát triển thừa của quá trình chuyển đổi hoặc hoàn thành mô răng. Bệnh căn
của Odontoma còn cha đợc biết. Odontoma là một bệnh hiếm gặp,
thờng phát hiện tình cờ khi chụp Xquang (XQ), tuổi thờng gặp 10- 20, ở
hàm trên hoặc hàm dới. Thông thờng kích thớc nhỏ, nhng có khi lớn và
phát triển chèn ép xơng.
Phơng pháp điều trị đợc lựa chọn là phẫu thuật. Phát hiện và điều trị
Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong lý thuyết và thực hành của
chuyên ngành Phẫu thuật hàm mặt và Bệnh lý hàm mặt.
Cấu trúc của luận án
Toàn bộ có 114 trang; ngoài phần đặt vấn đề (2 trang), kết luận và đề
xuất (3 trang) thì luận án gồm 4 chơng; chơng 1: tổng quan tài liệu (30
trang); chơng 2: đối tợng và phơng pháp nghiên cứu (13 trang); chơng
3: kết quả nghiên cứu (46 trang); chơng 4: bàn luận (20 trang). Luận án
có 26 bảng, 14 biểu đồ, 92 hình và 152 tài liệu tham khảo gồm có 14 tiếng
Việt, 138 tiếng Anh.
Chơng 1. Tổng quan ti liệu
1.1. Sự hình thnh phát triển của răng
1.1.1. Các nguyên lý về sự phát triển cá thể của răng
Sự phát triển của răng bắt đầu ở tuần thứ 5 bào thai.
1.1.2. Nguyên mầm răng
- Các cấu trúc mô học báo hiệu sự hình thành răng
+ Tăng sinh biểu mô hốc miệng nguyên thủy
+ Biểu mô phát sinh răng
+ Lá răng
- Nguyên mầm răng: là những đám tế bào tiến vào trung mô do sự
tăng trởng nhanh của các tế bào đáy trực tiếp từ dải biểu mô nguyên thủy.
3
1.1.3. Sự hình thành và cấu tạo của mầm răng
Sự hình thành mầm răng qua các giai đoạn liên tục nhau: hình nụ,
hình chỏm và hình chuông
1.2. Giải phẫu xơng hm
1.2.1 Giải phẫu xơng hàm dới
- Cấu trúc bên ngoài
Xơng hàm dới là một xơng dẹt, giống hình móng ngựa, nằm nổi
cao lên giữa vùng mặt và cổ. Hình dạng đại thể đợc chia làm hai phần
+ Thân xơng hàm dới hình chữ U gồm có các mặt: ngoài, trong
và các bờ trên, dới.
+ Cành cao liên tiếp cành ngang, đi chếch lên trên, ra sau, gồm các
cấu trúc: mặt ngoài, trong; bờ trên, dới, trớc, sau; lồi cầu, và mỏm vẹt.
- Cấu trúc bên trong
Xơng hàm dới có lớp vỏ xơng dày cứng, bên trong là xơng xốp,
trong lớp xơng xốp có ống răng dới, có nhiều chân răng từ bờ trên
cắm sâu vào trong.
1.2.2. Giải phẫu xơng hàm trên
- Hình thể ngoài: có 4 mặt: trên, trớc, sau, trong.
- Hình thể trong: Trong XHT có một hốc rỗng gọi là xoang hàm
trên. Xoang hàm trên hình tháp có 3 mặt, 1 nền và 1 đỉnh, thể tích trung
bình từ 10 - 12cm
3
. Xoang có các ngách đi lên nghành lên XHT, mỏm
tiếp của xơng gò má và huyệt ổ răng.
- Các mỏm: trán, khẩu cái, huyệt ổ răng, gò má.
1.2.3. ứng dụng
Hiểu rõ cấu tạo giải phẫu của xơng hàm trên, xơng hàm dới sẽ
giúp cho quá trình điều trị phẫu thuật cắt bỏ khối u răng trong xơng
hàm đạt kết quả tốt.Tránh gây nên những tai biến trong và sau phẫu
thuật, giúp quá trình lành thơng đợc nhanh chóng.
1.3. Cơ chế bệnh sinh
Đến nay còn cha đợc biết.
1.4. Đặc điểm lâm sng
hoặc 2, 3 răng ngầm.
1.7. Chẩn đoán
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X-quang và giải phẫu bệnh
6
1.8. Điều trị
1.8.1 Chỉ định phẫu thuật
Phụ thuộc vào vị trí, kích thớc u và tình trạng toàn thân của BN
1.8.2. Phơng pháp điều trị phẫu thuật u răng
Gồm các bớc: rạch niêm mạc, khoan xơng, bộc lộ bóc tách lấy u, có
thể lấy bỏ răng ngầm nếu không có chỉ định nắn chỉnh răng, khâu đóng.
1.9. Tình hình nghiên cứu về Odontoma hiện nay.
1.9.1. Nớc ngoài
Tại rất nhiều nớc trên thế giới u răng ( odontoma ) đã đợc các tác giả
nghiên cứu trong suốt một thời gian dài: nghiên cứu hồ sơ bệnh án, ca bệnh về
lâm sàng, XQ, GPB, kết quả điều trị u răng, kết hợp nắn chỉnh răng, bệnh căn
và đa ra một số giả thuyết có liên quan tới sự hình thành và xuất hiện bệnh.
1.9.2. Trong nớc
Tại Việt Nam, Trần Văn Trờng - Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia là
ngời đặt nền móng cho nghiên cứu bệnh lý này, sau phẫu thuật thành
công 1 trờng hợp u răng đa hợp chứa 64 chiếc răng nhỏ. Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu 2.1. Đối tợng nghiên cứu
Bao gồm 40 bệnh nhân (16 nam và 24 nữ) tuổi từ 3 đến 67 tuổi, có u
răng đợc điều trị phẫu thuật tại khoa Phẫu thuật Hàm Mặt - Viện Răng
Hàm Mặt Quốc gia; thời gian từ năm 1997 đến năm 2008 và đợc chẩn
- Triệu chứng cơ năng.
- Hạch ngoại vi.
- Khối u: vị trí, kích thớc, mật độ, ranh giới, còn răng sữa trên cung
răng không, có thiếu răng vĩnh viễn không? răng mọc bình thờng hay lệch
lạc? mức độ phồng xơng, biến dạng mặt.
- Mô tả tình trạng răng, tại vị trí u, khớp cắn.
Phơng pháp nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh
- Phim chụp trong miệng nh: phim sau huyệt ổ răng, phim cắn
- Phim ngoài miệng: phim toàn cảnh
- Chụp cắt lớp vi tính
Là các phim thờng đợc chỉ đinh trong khám phát hiện u răng.
Dựa vào hình ảnh X- quang thu đợc để đánh giá:
8
Vùng hoặc vị trí giải phẫu, kích cỡ, hình dạng, đờng viền hoặc chu vi,
mức độ đặc tia tơng đối, ảnh hởng của khối u tới các tổ chức xung quanh,
thời gian xuất hiện - nếu biết, cản quang hay không cản quang, có tiêu chân
răng hay không? Tổn thơng một hay nhiều xơng. Có xâm lấn phần mềm
không? Có phá hủy vỏ xơng không? Có phản ứng màng xơng không?
Phơng pháp nghiên cứu điều trị phẫu thuật u răng
Chỉ định phẫu thuật
- U răng đã gây ra các biến chứng nh: cản trở việc mọc của răng vĩnh.
viễn, làm lệch lạc, xoay trục mọc sai vị trí các răng.
- Làm tiêu chân răng hoặc hoại tử tủy các răng kế cận.
- Gây nhiễm trùng, tạo nang xơng hàm.
- Cản trở cho kế hoạch điều trị chỉnh nha.
- Tiên lợng u sẽ gây các biến chứng khác.
Các bớc phẫu thuật
Rạch tạo vạt niêm mạc, khoan xơng, cắt u, lấy bỏ răng ngầm nếu
không có chỉ định nắn chỉnh răng, bộc lộ răng ngầm và chỉnh răng nếu
3.1. Kết quả Nghiên cứu lâm sng
3.1.1. Một số đặc điểm chung
Bảng 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân Odontoma theo giới
Tỷ lệ
Giới
Tần số Tỷ lệ %
Nam
16 40,00%
Nữ
24 60,00%
Tổng
40 100,00%
Kết quả phân tích ở bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh
Odontoma trong nghiên cứu của tôi: nữ giới chiếm 60%, nam giới 40%.
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo tuổi
Tuổi Tần số Tỷ lệ % Cộng
>10 5 12,50 12,50
10-19 24 60,00 72,50
20-29 7 17,50 90,00
30-40 1 2,50 92,50
40-50 2 5,00 97,50
>50 1 2,50 100,00
Tổng số 40 100.00 10
Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy trong số 40 bệnh nhân có 16 bệnh nhân
là nam và 24 bệnh nhân là nữ, tỷ lệ nam/nữ là 16/24 = 1/1,5
Bảng 3.6. Tỷ lệ có hạch ngoại vi
Hạch ngoại vi Số lợng Tỷ lệ (%)
Có hạch 4 10,00%
Không có hạch 36 90,00%
Tổng số 40 100,00% 11
Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy u răng thờng ít có hạch đi kèm trừ
trờng hợp u có nang thân răng đi kèm bị nhiễm trùng, thờng là hạch
viêm. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.
3.1.2. Triệu chứng cơ năng
Bảng 3.7. Tần suất xuất hiện các triệu chứng cơ năng
Triệu chứng cơ năng Số lợng Tỷ lệ (%)
Không đau 30 75,00%
Đau ít 7 12,50%
Đau nhiều 3 7,50%
Tổng số 40 100
Nhận xét: Bảng 3.7, biểu đồ 3.4 cho thấy phần lớn u răng không có
triệu chứng đau khi đến khám (75%%), đau ít (10%). Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,001.
3.1.3. Triệu chứng thực thể
Bảng 3.8. Phân bố u theo vùng giải phẫu
Kích thớc u (cm) Số lợng Tỷ lệ (%)
< 1 12 30,00%
1-2 17 42,50%
2-3 6 10,00%
3-4 3 7,50%
>4 2 5,00%
Tổng số 40 100,00%
Nhận xét: Bảng 3.9 cho thấy gặp nhiều nhất khối u có kích thớc 1-2
cm, chiếm tỷ lệ 42,5%; u có kích thớc dới 2cm là đại đa số chiếm tới
72,50%, ít nhất là khối u trên 4 cm chiếm tỷ lệ 5,0%.
Bảng 3.11: Răng ngầm kèm theo với u
Thể
bệnh/răng
ngầm
Không có
Có kèm
theo 1
răng ngầm
Có kèm
theo 2
răng
ngầm
Có kèm
theo 3
răng
ngầm
trờng hợp chiếm 20,00%. Đây không phải là một triệu chứng điển hình
của Odontoma.
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp các triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng Số lợng Tỷ lệ
Đau 10 25,00%
Phồng xơng 32 80,00%
Thiếu răng VV 35 87,50%
Còn răng sữa 9 22,50%
Đẩy các răng lân cận 4 10,00%
Dò 3 7,50%
U răng mọc 2 5,00%
3.2. Hình ảnh XQ [4]
Bảng 3.15. Hình ảnh X- quang
Đặc điểm X-quang Dơng tính Tỷ lệ %
Có vỏ rõ nét 27 67,50%
Hình ảnh vỏ thấy 1 phần 11 27,50%
Mờ, không rõ 4 10,00%
Hình cản quang 37 92,50%
Không cản quang 3 7,50%
Phá vỡ vỏ xơng 2 5,00%
Tiêu chân răng 0 0,00%
Có răng ngầm 30 75,00%
14
Có năng thân răng kem theo u 4 10,00%
Phản ứng màng xơng 0 0,00%
U răng -Odontoma 26 65,00%
U xơng răng- Cementoma 4 10,00%
U, nang do răng 7 17,50%
Răng ngầm 3 7,50%
Tổng số 40 100,00%
Nhận xét: Chẩn đoán trớc mổ dựa vào triệu chứng lâm sàng, hình ảnh
XQ là chính. Kết quả bảng 3.15 cho thấy chẩn đoán trớc mổ chỉ phù hợp với
kết quả GPB là 65%.
15
Bảng 3.18. Chẩn đoán sau mổ
Chẩn đoán sau mổ Tần số Tỷ lệ (%)
U răng (Odontoma ) 37 92,50%
U, nang do răng 3 7,50%
Tổng số 40 100%
Nhận xét: Kết quả bảng 3.18 cho thấy chẩn đoán sau mổ phù hợp với
kết quả chẩn đoán GPB tới 92,50%
3.5. Kết quả giải phẫu bệnh
Bảng 3.19. Giải phẫu bệnh
Kết quả GPB Tần số Tỷ lệ (%)
U răng phức hợp (Complex Odontoma) 12 30,00%
U răng đa hợp (Compound Odontoma) 28 70,00%
Tổng 40 100%
3.6. điều trị phẫu thuật
Trong số 40 bệnh nhân đợc điều trị phẫu thuật có 37 BN đợc phẫu
thuật lần một, 3 bệnh nhân sau mổ ở tuyến trớc đợc phẫu thuật lại do
lấy cha hết tổ chức u.
cho ngời bệnh (hình 3.25- 3.33).
Phẫu thuật cắt u, không can thiệp răng ngầm cũng đợc tiến hành cho
những bệnh nhân trẻ tuổi (dới 20 tuổi), sau 6 tháng khám kiểm tra cũng
cho kết quả rất tốt, răng ngầm bên dới u đã mọc trên lâm sàng và trên
phim X- quang (hình 3.38 3.39).
3.6.2. Đánh giá kết quả sau mổ 1 tháng
Bảng 3.21. Đánh giá kết quả sau mổ 1 tháng
Kết quả
Thể bệnh
Tốt Khá Kém
U răng phức hợp
11 2 0
U răng đa hợp
25 2 0
Tổng 36 4 0 Nhận xét: Bảng 3.21 và biểu đồ 3.13 cho thấy kết quả sau phẫu thuật
1 tháng 100,00% đạt loại tốt và khá, không có trờng hợp nào bị loại kém,
chỉ có 4 trờng hợp chiếm tỷ lệ 10% sau 1 tháng khám lại vết mổ liền cha
hoàn toàn hoặc còn tê bì môi dới.
17
3.6.3. Đánh giá kết quả sau mổ 6 tháng
Bảng 3.22. Đánh giá kết quả sau mổ 6 tháng
Kết quả
cao nhất, kết quả này cũng rất phù hợp với nhiều tác giả nh Chang và CS
(2003) qua nghiên cứu 81 ca lứa tuổi này gặp tới 38%
Qua kết quả nghiên cứu của tôi thì tuổi nhỏ nhất đợc phát hiện là 3
18
tuổi cao nhất là 67, lứa tuổi trung bình đợc phát hiện bệnh là 18,20. Kết
quả này cũng phù hợp với nhiều nghiên cứu trớc đó nh Chang và CS
(2003) tuổi trung bình là 18 tuổi
Lứa tuổi trong nghiên cứu của tôi cao hơn so với báo cáo nghiên cứu
của Budnik (1976) cụ thể là 14,8
4.1.3. Phân bố u theo vùng giải phẫu
Kết quả nghiên cứu của tôi phù hợp với Amado- Cuesta và CS (2003).
nghiên cứu 61 trờng hợp Odontoma cho thấy 55,7% gặp ở hàm trên và
44,3% gặp ở hàm dới. Vị trí răng cửa hàm trên là vùng có tỉ lệ cao nhất
chiếm tới 54%, chỉ có 1,6% xuất hiện ở vùng răng hàm lớn hàm dới.
Kết quả nghiên cứu của tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của nhiều tác
giả là: tỷ lệ gặp u ở hàm trên vùng răng cửa, răng nanh là cao nhất, nói chung
cả hai hàm thì vùng răng cửa và vùng răng nanh vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất.
Trong nghiên cứu này tôi không gặp trờng hợp nào u xuất hiện ở
phần mềm hay các vùng đặc biệt khác ngoài xơng hàm, theo Dianne và CS
(1983), báo cáo 1 ca u răng phức hợp lớn chiếm toàn bộ xoang hàm trên bên
phải [38], hoặc theo tác giả Michelle Soltan và Ashutosh Kacker (2008) mô tả
một trờng hợp u răng phức hợp phát hiện thấy ở trong khoang mũi.
4.1.4. Triệu chứng đau
Kết quả nghiên cứu của tôi cũng phù hợp với hầu hết các tác giả
trong và ngoài nớc. Triệu chứng đau không phải là dấu hiệu cơ năng
thờng gặp. Điều này cũng hợp lý vì đây là một khối u lành tính, bệnh
chỉ có biểu hiện đau khi có bội nhiễm hoặc có một bệnh khác đi kèm.
Chính vì vậy nếu bệnh nhân không đợc quan tâm chăm sóc răng
miệng thờng xuyên thì khó có thể phát hiện bệnh.
triệu chứng thiếu răng vĩnh viễn. Điều này thể hiện ý thức quan tâm tới
răng miệng của ngời dân còn cha đợc chú trọng.
4.1.8. Triệu chứng có răng ngầm kèm theo
Răng ngầm là một triệu chứng thờng gặp đối với bệnh nhân
Odontoma. Kết quả nghiên cứu của tôi cũng phù hợp với nghiên cứu
của Yeung và CS (2003) có răng ngầm kèm theo là triệu chứng rất
thờng gặp đối với bệnh nhân Odontoma.
Hisatomi và CS (2002) với 41 BN Odontoma th
ờng đi kèm với răng
vĩnh viễn ngầm. Trong nghiên cứu này các tác giả đã phát hiện một trờng
hợp Odontoma đi kèm với một răng sữa ngầm, tuy nhiên cũng theo các tác
giả trên trờng hợp gặp răng sữa ngầm đi kèm với Odontoma là rất hiếm gặp.
Theo tác giả Morning (1980) trong nghiên cứu một mẫu gồm 42
bệnh nhân triệu chứng này chiếm 62%.
20
Theo tác giả Tomizawa và CS (2005) trong nghiên cứu một mẫu
gồm 39 bệnh nhân triệu chứng này chiếm tới 87%.
4.1.9. Hiện tợng u răng mọc
Trong nghiên cứu này đã phát hiện 02 trờng hợp ( chiếm tỷ lệ
5,00%) thấy u răng mọc
Vengal và CS (2007) cũng cho rằng phát hiện thấy hiện tợng u
răng mọc ở trong khoang miệng là rất hiếm gặp trong y văn.
4.2. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh
4.2.1. Hình ảnh u răng đa hợp (Compound Odontoma)
Kết quả nghiên cứu của tôi cũng thống nhất với nhiều tác giả trong
và ngoài nớc với các đặc điểm hình ảnh trên phim XQ thờng quy
nh sau: u răng đa hợp (Compound Odontoma) biểu hiện bằng khối
cản quang đặc trong đó có nhiều hình tơng tự răng nhỏ, có các hình
dạng răng, tơng đối đầy đủ, hay tơng tự hình dạng răng, hoặc ở dạng
Ngoài những hình ảnh điển hình kể trên trong nghiên cứu này tôi
gặp 3 trờng hợp (7,50%) có hình ảnh không cản quang. Theo
Hisatomi và cs (2002), Tomizawa và cs (2005) đã đề cập tới một tỷ lệ
nhỏ odontoma có hình ảnh không cản quang- theo các tác giả trên đây
là những trờng hợp hiếm gặp và theo tác giả thì đó là những u răng
non (Immature odontoma).
4.3. Hon cảnh phát hiện bệnh
Chẩn đoán trớc mổ chủ yếu dựa vào hình ảnh XQ là chính. Nh
vậy trên lâm sàng khi có nghi ngờ đó là một Odontoma đòi hỏi phải
phân tích các hình ảnh trên phim XQ thật chi tiết, tỷ mỉ để có một
chẩn đoán chính xác.
Chẩn đoán sau mổ đối với Odontoma là rất quan trọng. Trong nghiên
cứu này chẩn đoán sau mổ phù hợp với chẩn đoán GPBL tới 92,00%.
4.4. Chẩn đoán u răng
Theo các tác giả việc chẩn đoán u răng nhiều trờng hợp do phát hiện
tình cờ khi khám các bệnh răng miệng khác, do thiếu răng, do chụp phim
phát hiện răng ngầm. Tuy nhiên với những kết quả nghiên cứu thu đợc tôi
cho rằng: việc chẩn đoán u răng có tính logic, liên quan chặt chẽ giữa các
triệu chứng với nhau kể cả từ nguyên nhân bệnh nhân tới khám, các dấu
hiệu lâm sàng cho tới các đặc điểm hình ảnh trêm phim X-quang
Trớc một trờng hợp bệnh nhân < 20 tuổi ( tỉ lệ này chiếm 82,50%)
nguyên nhân tới khám do: phồng xơng (32,50%), thiếu răng (30,00%). Khám
lâm sàng phát hiện thấy thiếu răng vĩnh viễn tại vị trí tơng ứng (87,50%),
có sng phồng xơng (80,00%). Chụp phim X-quang thấy: hình ảnh cản
quang trên phim (92,50%), thấy hình ảnh khuyết sáng bao quanh u từ một
22
phần đến toàn bộ (90,00%), kích thớc u nhỏ < 2cm (72,50%), có kèm
theo răng ngầm (70,00%), hình cản quang có hình tròn 90,00%.
4.5. Về điều trị