VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HẰNG PHƯƠNG
KỸ NĂNG TƯ VẤN CỦA CỐ VẤN HỌC
TẬP TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62.31.80.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Hà Nội - 2013
1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HẰNG PHƯƠNG
KỸ NĂNG TƯ VẤN CỦA CỐ VẤN HỌC
TẬP TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62.31.80.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦN THỊ MINH ĐỨC
Hà Nội -2014
2
LỜI CẢM ƠN
Thời gian theo học khóa Nghiên cứu sinh không thật dài so với đời
sống của một người, nhưng thật sự dài đối với tôi. Trong suốt bốn năm qua,
tôi đã mang ơn rất nhiều người, những người đã góp từng chút một để giờ
này tôi có thể ngồi đây viết lên những lời tri ân như thế này.
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi đến gia đình và những người thân – nơi
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Kết quả nghiên cứu và dữ liệu trong luận án là trung thực và
chưa từng công bố trong bất kỳ luận án nào.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hằng Phương
5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 18
1. Lý do chọn đề tài 18
2. Mục đích nghiên cứu 19
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.2. Khách thể nghiên cứu 19
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 20
5. Giả thuyết nghiên cứu 20
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 20
6.1. Giới hạn về nội dung 20
6.2. Giới hạn về địa bàn 20
7. Phương pháp nghiên cứu 20
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu 20
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 21
8. Đóng góp mới của luận án 21
8.1. Về lý luận 22
8.2. Về thực tiễn 22
9. Cấu trúc của luận án 22
CHƯƠNG 1 23
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG TƯ VẤN 23
2.3.1.Phương pháp phân tích số liệu định lượng 85
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu định tính 87
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 90
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 92
THỰC TRẠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP 92
3.1. Thực trạng hoạt động cố vấn học tập trong các trường đại học 92
3.1.1. Đánh giá của CVHT và SV về hoạt động CVHT 92
3.1.2. Thái độ của CVHT và SV về hoạt động của CVHT 93
3.1.3. Nhu cầu tư vấn của sinh viên 94
3.2. Thực trạng kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập trong các trường đại học 96
3.2.1. Các kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập 96
3.2.2. Hiểu biết của CVHT đối với các kỹ năng tư vấn 97
3.2.3. Kỹ năng lắng nghe 98
3.2.4. Kỹ năng đặt câu hỏi 103
3.2.5. Kỹ năng cung cấp thông tin 108
3.2.6. Kỹ năng động viên khích lệ 113
3.2.7. Đánh giá chung về kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập 118
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tư vấn của cố ván học tập trong các trường
đại học 125
3.3.1. Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố thuộc về cá nhân người CVHT đến kỹ năng tư vấn 126
7
3.3.2. Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố khách quan bên ngoài đến kỹ năng tư vấn của cố vấn
học tập 127
3.3.3. Hồi quy dự báo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với hoạt động tư vấn của cố vấn
học tập 131
3.4. Kết quả thực nghiệm tác động 133
3.4.1. Đánh giá về tác động của tập huấn kỹ năng tư vấn đối với CVHT 133
3.4.2. Mức độ hiểu biết của CVHT về KNTV trước và sau thực nghiệm 134
3.5. Chân dung một số cố vấn học tập 139
3.5.1. Cố vấn học tập N.P.T 139
Kỹ năng thách đố/ đương đầu 197
Kỹ năng động viên khích lệ 197
2.2.Các kỹ năng làm việc nhóm 197
Kỹ năng quan sát và lắng nghe tích cực 197
Kỹ năng phản hồi 197
Kỹ năng kết nối và đặt câu hỏi xoay vần 197
Kỹ năng ngăn cản 197
Kỹ năng tổng hợp và lấy quyết định 197
2.3. Kỹ năng cảm nhận 197
- Là khả năng nhận biết cảm xúc của bản thân và người khác khi giao tiếp.197
- Những cảm xúc âm tính (sự tức giận, sự buồn bã, cảm giác tội lỗi ) có thể
ảnh hưởng đến buổi tư vấn nên cần nhận biết được chúng 197
- Các cảm xúc này thường gửi trong cơ chế phòng vệ “cái tôi” (cơ chế tự bảo
vệ) 197
- Các cơ chế tự bảo vệ 197
Sự dồn nén/kiềm chế 197
Sự phóng chiếu 197
Né tránh 197
Đền bù 197
Viện lý lẽ 197
Di chuyển 197
Sự thăng hoa 197
9
Sự thoái bộ 197
Sự đồng nhất hóa 197
Phủ nhận, cự tuyệt 197
Hình thành phản ứng ngược 197
2.4. Kỹ năng đặt câu hỏi 197
- Là cách thức khai thác thông tin từ người được hỏi nhằm mục đích nào đó 198
- Trong tư vấn, mục đích phải xuất phát từ nhu cầu của người được giúp đỡ 198
19. Bố mẹ em có biết bạn em không ? 199
20. Bạn em và bạn lớp trưởng có quen nhau không? có va chạm hay không ưa nhau
không? 199
Đây là những câu hỏi không đạt về mặt kỹ thuật đặt câu hỏi và logic của nội dung
199
Kỹ năng đặt câu hỏi thể hiện: 199
Kỹ thuật đặt câu hỏi 199
Tính logic trong thông điệp 199
2.5. Kỹ năng đưa lời khuyên 199
Là khả năng cung cấp thông tin về những điều được hỏi nhưng không quyết định
vấn đề của họ 199
*Lưu ý: - Việc cung cấp thông tin khác với việc bảo sinh viên làm gì và làm như thế
nào 199
- Những mối quan tâm của sinh viên thường thể hiện một cách không liên tục, mang
tính vụn vặt, thăm dò 199
* Yêu cầu: CVHT có khả năng kiềm chế để giúp sinh viên đặt được khả năng tự
quyết định/ tự chịu trách nhiệm vấn đề của mình 199
Bài tập sắm vai: Sinh viên, cố vấn học tập, người quan sát 199
Tình huống: Sinh viên hỏi cố vấn học tập: 199
Em thi vào trường X, bị thiếu 1 điểm nên phải chuyển sang nguyện vọng 2 học ở
khoa này, thầy/cô có thể cho em biết về ngành của chúng em sau này và theo thầy/cô em
nên lựa chọn học những môn nào cho phù hợp với nhu cầu xã hội hiện nay? 199
Thảo luận cả lớp 199
2.6.Kỹ năng thấu cảm 199
11
Thấu cảm là trải nghiệm điều mà đối tượng đang trải nghiệm để hiểu được những
tình cảm và ý nghĩ bên trong của họ, hiểu họ như họ hiểu bản thân họ 199
Kỹ năng nói lời thấu cảm 199
Đặt mình vào hoàn cảnh đối tượng để hiểu được tình cảm và ý nghĩ của họ 199
Nhắc lại cảm xúc của đối tượng đang nói và nguyên nhân dẫn đến cảm xúc 199
Ai ngồi cạnh ai? Ai tránh mặt ai? Điều này có phải luôn là như vậy không? 201
Khi nghe ai thường hướng về người nói hay ngả người? 201
Mức độ tích cực chung của mọi người 201
Giờ giấc: đúng hẹn, muộn hay sớm 201
Những yếu tố biểu hiện KN lắng nghe 201
- Hoà nhập với ngôn ngữ cơ thể của đối tượng 201
- Sử dụng những câu trả lời tối thiểu 201
Phân tích kỹ năng trong tình huống sắm vai 201
2.12. Kỹ năng ngăn cản 201
Không cho phép các thành viên mất tập trung, cản trở hoạt động của nhóm bằng
cách nhắc nhở, giảm bớt sự độc quyền nói của người nói nhiều và những người không nói
gì 201
Phân tích kỹ năng trong tình huống sắm vai 201
2.13. Kỹ năng tổng hợp và lấy quyết định 201
- Khái quát những gì xảy ra trong nhóm, giúp các thành viên nhận ra những thay
đổi tích cực của mình 201
- Lấy quyết định theo nhóm là trả lời xem nhóm phải làm gì, nên làm theo cách này
hay cách kia, cuối cùng cả nhóm cùng đồng ý chọn ra cách hành động dựa trên mục tiêu
cuộc họp 201
Phân tích kỹ năng trong tình huống sắm vai 201
13
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
STT Các chữ viết tắt Xin đọc là
1. BK Bảng kiểm
2. CASA Tổ Tư vấn và hỗ trợ đào tạo
3. CVHT Cố vấn học tập
4. ĐH Đại học
5. ĐHĐN Đại học Đà Nẵng
6. ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
7. ĐHQG Đại học Quốc gia
Bảng 3.11. CVHT tự đánh giá nhận thức về kỹ năng động viên khích lệ 113
Bảng 3.12. Biểu hiện của kỹ năng động viên khích lệ 116
Bảng 3.13. Mức độ nhận thức và thực hiện các KNTV của CVHT 118
(số trong ngoặc để chỉ thứ tự quan trọng của kỹ năng) 118
Bảng 3.14. Mức độ kỹ năng tư vấn của CVHT trong trường đại học 121
Bảng 3.15. Mức độ kỹ năng tư vấn của CVHT trong từng trường đại học 121
Bảng 3.16. Tương quan giữa hiểu kỹ năng và thực hành thực tế các KNTV .124
Bảng 3.17. Các yếu tố thuộc về cá nhân người CVHT ảnh hưởng tới KNTV 126
(Xem thêm bảng số liệu ở trang 59, Phụ lục số liệu) 126
Bảng 3.18: Nhóm các yếu tố bên ngoài người CVHT ảnh hưởng tới KNTV . 127
(Xem thêm bảng số liệu ở trang 59, Phụ lục số liệu) 128
Bảng 3.19. Thứ tự mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến KNTV của CVHT 130
Bảng 3.20: Nhận định về kỹ năng tư vấn của CVHT sau tập huấn 135
Bảng 3.21: Sự thay đổi về KNTV của CVHT sau khi tập huấn 137
15
Bảng 3.22: Kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập N.P.T 141
16
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Nhận định của CVHT và SV về nhu cầu tư vấn của SV 94
Biểu đồ 3.2: Mức độ kỹ năng tư vấn của CVHT qua các giai đoạn 136
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình khung lý thuyết của luận án 71
Sơ đồ 3.1: Mức độ thực hiện KNTV của CVHT trong thực tế 119
Sơ đồ 3.2: Mối tương quan giữa các yếu tố: Hiểu biết, tự đánh giá, 120
SV đánh giá và bảng kiểm về KNTV của CVHT 120
Sơ đồ 3.3: Tương quan giữa các kỹ năng tư vấn của CVHT trong thực tế (theo
kết quả bảng kiểm) 123
Sơ đồ 3.4: Dự báo các mức độ và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tư vấn 132
của cố vấn học tập 132
17
với sinh viên.
18
Ở nước ngoài, để được làm cố vấn học tập, họ phải là những người đã được
đào tạo từ các ngành trợ giúp như Tư vấn, Tham vấn, Giáo dục, Công tác xã hội và
họ có những kỹ năng tư vấn cơ bản như lắng nghe, đặt câu hỏi, nói lời thông cảm
Tuy nhiên ở Việt Nam, cố vấn học tập hiện đang là các giảng viên ở nhiều chuyên
ngành kiêm nhiệm, nhiều người vẫn quan niệm “cố vấn học tập” là tên gọi mới của
nhiệm vụ cũ “giáo viên chủ nhiệm” nên đã làm giảm vai trò, trách nhiệm của cố vấn
học tập. Chính các cố vấn học tập cũng chưa nhận thức vai trò, nhiệm vụ của mình
nên hoạt động tư vấn của cố vấn học tập chưa được đánh giá là hiệu quả.
1.3. Về mặt thực tiễn, cố vấn học tập đóng vai trò quan trọng trong đào
tạo theo tín chỉ, là người định hướng, tư vấn cho từng sinh viên hiểu việc học
tập của mình; là cầu nối giữa sinh viên với các Khoa/Phòng, Ban nhưng về
mặt lý luận, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về hoạt động của cố vấn học
tập, về những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tư vấn và kỹ năng tư vấn của cố
vấn học tập.
Từ các lý do trên (cố vấn học tập có vai trò quan trọng trong đào tạo theo
tín chỉ; thực tiễn thực hiện hoạt động cố vấn học tập còn nhiều lúng túng, hạn
chế và từ việc chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này), chúng tôi lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập trong các trường đại học”
nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng tư vấn của các cố vấn học tập đã, đang sử dụng
trong quá trình trợ giúp sinh viên, các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tư vấn. Qua
đó, đề xuất các phương án hỗ trợ nâng cao kỹ năng tư vấn cho đội ngũ cố vấn
học tập.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập và những yếu tố
ảnh hưởng, qua đó đề xuất biện pháp tác động nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn cho
sinh viên của cố vấn học tập trong đào tạo tín chỉ ở trường đại học.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
6.2. Giới hạn về địa bàn
Nghiên cứu được thực hiện tại hai trường đại học là Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội (ĐHKHXH&NV, ĐHQG HN)
và trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng (ĐHSP, ĐHĐN).
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
20
Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận của Tâm lý học xã hội, Tâm lý học
tư vấn và liên ngành Tâm lý – Giáo dục, trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp
luận cơ bản của tâm lý học sau đây:
- Tiếp cận hoạt động: các kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập được thể hiện
qua quá trình thực hiện tư vấn cho sinh viên, trên cơ sở nhu cầu tư vấn của SV rất
đa dạng, từ việc học tập, việc chọn ngành nghề đến sự thích ứng với môi trường học
tập bậc đại học. Vì vậy, nghiên cứu về kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập không chỉ
tập trung vào tư vấn về việc học tập mà còn tư vấn về những vấn đề liên quan khác
như định hướng nghề nghiệp, thích ứng với môi trường học tập, do đó kỹ năng tư
vấn được xem xét là các kỹ năng tư vấn cơ bản.
- Tiếp cận hệ thống: trong quá trình thực hiện tư vấn cho sinh viên, các cố
vấn học tập sẽ chịu sự ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan và chủ quan, vì vậy
trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tư vấn
của cố vấn học tập như mức độ nhận thức về vai trò, nhiệm vụ của cố vấn học tập
trong đào tạo theo tín chỉ; các chương trình tập huấn tăng năng lực cho cố vấn học
tập; các yếu tố về thời gian thực hiện nhiệm vụ; trợ cấp cho công việc…
- Tiếp cận liên ngành: hoạt động tư vấn của cố vấn học tập vừa bao trùm
hoạt động tư vấn, cần thể hiện được kỹ năng tư vấn (thuộc ngành Tâm lý học),
nhưng đồng thời chất liệu cho các lượt tư vấn và các vấn đề trong giáo dục, đào tạo,
định hướng nghề nghiệp (thuộc ngành Giáo dục; Hướng nghiệp) do vậy, cần có
hướng tiếp cận liên ngành khoa học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
hưởng đến kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập. Đồng thời còn đề xuất được các
biện pháp phù hợp, khả thi để hoàn thiện các kỹ năng tư vấn của cố vấn học tập.
Những kết quả này có thể là tài liệu tham khảo về hoạt động của cố vấn học
tập nói chung và nội dung tập huấn đã sử dụng trong nghiên cứu này có thể áp dụng
để tập huấn cho các giảng viên được phân công làm nhiệm vụ cố vấn học tập trong
các trường đại học, nhằm nâng cao hiệu quả tư vấn cho sinh viên.
9. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 228 trang, bao gồm: phần mở đầu, 3 chương, kết luận, kiến
nghị, danh mục tài liệu tham khảo (150 trang) và phụ lục (78 trang).
22
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG TƯ VẤN
CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hoạt động tư vấn của cố vấn học tập
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động cố vấn học tập và kỹ năng tư vấn của cố
vấn học tập ở nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động cố vấn học tập
Trong tạp chí hiệp hội cố vấn học tập quốc gia Mỹ (viết tắt là NACADA),
John H. Borgard (1981), William James (1983), Hemwall và Trachte (1999),
Creamer (2000) và Hagen (2003) đã bàn về nền tảng lý luận để hoạt động cố vấn
học tập (CVHT) được tiến hành một cách bài bản. Một là, phải có hoạt động tư vấn
và hai là, cần dựa vào các quan điểm lý thuyết cụ thể [35], [83]. Từ đó, Hiệp hội
CVHT Quốc gia Mỹ đã sử dụng một số lý thuyết phát triển con người làm cơ sở cho
hoạt động của CVHT. Dưới đây là một số lý thuyết phát triển cho sinh viên mà người
làm CVHT cần nắm rõ.
Thuyết hình thành bản sắc trong tâm lý xã hội của Erikson (1963) dựa vào 8
giai đoạn phát triển con người để mô tả 8 giai đoạn khủng hoảng trong quá trình học
tập tương ứng ở sinh viên [83].
Quan điểm của Kohlberg (1969) về cơ sở nhận thức của cá nhân [83].
Quan điểm của William Perry (1970) về mô hình phát triển trí tuệ và đạo đức
viên cùng sống trong một tòa nhà, họ cùng ăn uống, thư giãn, giải trí, cầu nguyện và
tuân theo những kỷ luật chung. John Ducan (1823) cho biết, chỉ cần “một hiệu
trưởng, hai giáo sư và hai trợ giảng thì có thể trở thành một trường học hoàn chỉnh”
vì công việc chính của giảng viên là trợ giúp sinh việc trong sinh hoạt, học tập.
Giai đoạn thứ hai: Theo Frost (2000), từ năm 1870 đến 1970 là giai đoạn
“CVHT trở thành một hoạt động được định nghĩa nhưng chưa được kiểm tra”.
Rudolph (1962) cho biết, khi việc học tập của SV được thiết kế theo chương trình (năm
1877) thì SV cần có một người theo dõi sát sao để hướng dẫn cụ thể. Theo Gordon
(1992), Brian Gillispie (2009), Strange (1994), Strommer (1999) đây chính là thời
kỳ hoạt động của các cố vấn học tập được định hướng một cách rõ ràng nhất, CVHT
hướng dẫn cho SV chọn môn học như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và năng lực.
Tuy nhiên, nghiên cứu của Veysey (1965) nhận ra có những bất cập như thái
độ của CVHT “đang dần thoái hóa và trở thành một công việc hời hợt”, các kỹ năng
24
tư vấn trong lượt tư vấn đang trở thành “những buổi trò chuyện bâng quơ, vắn tắt”.
Các CVHT bị phân tâm giữa những việc giảng dạy với các áp lực khác.
Giai đoạn thứ ba: Nghiên cứu của Frost (2000) đã xác định giai đoạn thứ 3
là từ năm 1970 cho đến nay, hoạt động“cố vấn học tập đã trở thành một hoạt động
được định nghĩa và kiểm tra”. Đây là giai đoạn hình thức đào tạo theo tín chỉ được
gọi tên, và chức danh cố vấn học tập cũng chỉ bắt đầu xuất hiện khi có hình thức
đào tạo theo tín chỉ. Gordon (1992) cho rằng các trường đại học trong những năm
1960 đến 1970 đã trở thành nơi cung cấp dịch vụ đào tạo cho người học, vì thế, các
em tìm đến CVHT để tìm hiểu mọi thông tin về ngành nghề, tính trách nhiệm của
trường, sự công bằng giữa các SV (Komives, SR, Woodard Jr, D. B, Associates,
1996) để kiến nghị về các dịch vụ, chất lượng đào tạo và để khám phá về năng
khiếu của từng em (Zunker, 2002).
Hoạt động CVHT được thúc đẩy và hoàn thiện từ năm 1979, khi Hiệp hội Cố
vấn học tập Quốc gia (NACADA) ra đời. Đây là một hiệp hội các nhà tư vấn chuyên
nghiệp, giáo viên tư vấn, quản trị viên và có cả những sinh viên, họ cùng nhau làm
việc, nghiên cứu, thực hành để tìm cách tăng cường, phát triển chất lượng của giáo