(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ XUÂN CHIẾN

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ XUÂN CHIẾN

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2018


ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ
VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC .............................................. 6
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ............................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ....................................................................... 9
1.2.1. Bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng ............................................................................ 9
1.2.2. Tư vấn học đường, kỹ năng tư vấn học đường ................................................. 12
1.2.3. Tổ chức bồi dưỡng kĩ năng tư vấn học đường cho giáo viên ........................... 17
1.3. Một số vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho
giáo viên ở trường tiểu học .............................................................................. 18
1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên ở trường

ở các trường Tiểu học ...................................................................................... 46
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường
cho giáo viên ở trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................... 53
2.5. Đánh giá chung về thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho học
sinh ở các trường tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................. 55
2.5.1. Những ưu điểm ................................................................................................. 55
2.5.2. Những hạn chế .................................................................................................. 55

iv


Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 56
Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN
HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN
NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN .................................................................................. 58
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................... 58
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích .................................................................. 58
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ .................................................................... 58
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn ................................................................... 59
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi ...................................................................... 59
3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả ................................................................... 60
3.2. Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên ở các
trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................................. 60
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt
động tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho giáo viên ở các trường tiểu học ........ 60
3.2.2. Chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng kỹ năng TVHĐ cho
giáo viên phù hợp với thực tiễn ở các trường tiểu học .................................... 61
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng TVHĐ cho giáo viên ở các trường Tiểu học........................................... 63
3.2.4. Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho việc tổ


: Giáo viên chủ nhiệm

HĐBD

: Hoạt động bồi dưỡng

KNTVHĐ

: Kỹ năng tư vấn học đường

TVHĐ

: Tư vấn học đường

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.

Mạng lưới trường lớp HS, GVTH huyện Nậm Pồ năm học 2016 - 2017 .... 39

Bảng 2.2.

Đánh giá của CBQL và giáo viên về sự cần thiết của hoạt động
bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng KN tư vấn học đường cho giáo
viên ở trường tiểu học ........................................................................... 41

Bảng 2.3.


Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ
năng tư vấn học đường cho giáo viên ở các trường Tiểu học...................... 52

Bảng 2.10:

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng công tác tư vấn
học đường cho giáo viên ở các trường Tiểu học .................................. 53

Biểu đồ 3.1. Ý kiến của giáo viên về mức độ cần thiết của các biện pháp ............... 70
Biểu đồ 3.2. Ý kiến của cán bộ quản lý về mức độ khả thi của các biện pháp ............. 72

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trải qua nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới, đất nước ta được thoát
nghèo và trở thành một nước đang phát triển. Cùng với nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta có sự mở cửa hội nhập về văn hóa, khoa
học kĩ thuật. Qua đó việc ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật trong các lĩnh
vực, đặc biệt trong sản xuất với các trang thiết bị, máy móc hiện đại làm tăng
năng suất lao động, giải phóng sức lao động cho con người. Hơn nữa, nền kinh
tế thị trường góp phần tích cực làm thay đổi bộ mặt xã hội, đồng thời còn nâng
cao chất lượng cuộc sống: do đó đời sống vật chất con người được cải thiện,
con người có nhiều cơ hội để học tập, sinh hoạt với những tiện nghi nhất định.
Mặt khác, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội ngày càng sâu sắc, đa
dạng, phức tạp và cùng với làn sóng hội nhập văn hóa ngày càng sâu rộng đã
làm cho đời sống tâm lý con người nói chung và HS nói riêng đang có những
ảnh hưởng đáng kể. HS hiện tại đang có những biến động to lớn với nhiều biểu

cầu 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, THPT và trung tâm giáo dục
thường xuyên phải có phòng TVHĐ cho HS. Tuy nhiên hoạt động TVHĐ là hoạt
động mới trong trường học, chưa có sự thống nhất trong cả nước về mô hình tổ
chức lẫn qui định về chuyên môn, biên chế, chế độ chính sách. Phần lớn các địa
phương đang trong gia đoạn “mò mẫm”, một bộ phận các thầy giáo, cô giáo
chưa quan tâm hoặc chưa quan tâm đúng mức vấn đề này. Mặt khác, việc đào
tạo, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên cũng chưa đáp ứng được
yêu cầu về cả số lượng lẫn chất lượng. Vấn đề tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn
học đường cho giáo viên là vấn đề cần được quan tâm và cần được tổ chức, tư
vấn một cách khoa học như các hoạt động khác trong nhà trường nhằm mang lại
hiệu quả cao cho hoạt động tư vấn tâm lý cho HS.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Tổ chức bồi dưỡng kỹ
năng tư vấn học đường cho giáo viên ở các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên” làm đề tài Luận văn để nghiên cứu.
2


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng
tư vấn học đường cho giáo viên ở các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học
đường cho giáo viên tiểu học, nhằm góp phần nâng cao năng lực tư vấn học
đường cho đội ngũ giáo viên làm công tác tư vấn học đường ở các trường tiểu
học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên ở trường
Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên ở

- Địa bản khảo sát bao gồm 8 trường tiểu học thuộc huyện Nậm Pồ:
Trường Tiểu học Nà Bủng, Vàng Đán, Nà Hỳ số 2, Nà Khoa, Na Cô Sa, Nậm
Nhừ, Nậm Tin, Pà Tần.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu lý luận, các văn bản, chỉ thị,
nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ năm học về vấn đề quản lí giáo
dục; vấn đề bồi dương kĩ năng tư vấn học đường cho giáo viên tiểu học…nhằm
xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát hoạt động tư vấn học đường, hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng tư vấn học đường cho giáo viên các trường tiểu học để thu thập thêm
thông tin bổ sung cho việc đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư
vấn học đường cho giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thiết kế các phiếu hỏi dành cho CBQL, giáo viên tiểu học trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên về thực trạng hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư
4


vấn học đường cho giáo viên ở các trường tiểu học và quản lý hoạt động bồi
dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lí
và giáo viên các trường tiểu học nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng vấn đề.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu kế hoạch quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học
đường của Ban Giám hiệu và giáo án dạy kĩ năng tư vấn học đường của giáo

cung cấp một chương trình học có hướng dẫn một cách hệ thống. Tiếp bước
của Jesse B. David, Frank Parons là người sáng lập ra ngành hướng dẫn tư vấn
nghề ở Mỹ, ông đã xuất bản cuốn sách “Cẩm nang hướng nghiệp” nhằm trợ
giúp các cá nhân trong việc lựa chọn nghề nghiệp, tìm ra cách bắt đầu và xây
dựng một nghề nghiệp thành công và hiệu quả. Ông luôn mong muốn công tác
hướng dẫn tư vấn nghề nghiệp được đưa vào trường học. Năm 1940 Carl
Rogers nhấn mạnh vào việc giúp đỡ các mối quan hệ trong trường học. Điều
này đã ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành nghề tư vấn học đường [14].
Năm 1953 hiệp hội các nhà tư vấn tâm lý học đường Hoa Kỳ (ASCA)
tham gia vào APGA - tiền thân của hiệp hội tư vấn tâm lý Hoa Kỳ hiện nay.
Năm 1962 cuốn sách “The Counselor in a Changing World” của tác giả Wrenn
đã định chế hóa các mục tiêu của tư vấn học đường. Năm 1964 ASCA phát
triển các vai trò và chức năng dành cho các nhà tư vấn học đường [14].
Cuối những năm 1990, Pat Martin - một giáo viên toán học kiêm cố vấn
học đường tại Mỹ cùng với tổ chức giáo dục The Trust thiết lập một dự án về
tư vấn học đường chủ yếu nhằm vào việc rút ngắn những khoảng cách, những
cản trở để đi đến thành công trong cuộc sống của trẻ em và thanh thiếu niên. Kể
cả những trẻ em da màu, trẻ song ngữ, trẻ bị khuyết tật. Dự án của Martin tập
trung vào tư vấn cho học sinh, cha mẹ, người giám hộ.
6


Năm 1997, tiêu chuẩn quốc gia dành cho các chương trình tư vấn học
đường (National Standards for School Counseling Programs) ra đời và kể từ đó
ngành tư vấn học đường được xem như là đã hoàn thiện. Hiện nay, hiệp hội các
nhà tư vấn học đường Hoa Kỳ (ASCA) được xem là nguồn tham khảo và kiểu
mẫu cho chương trình tư vấn tâm lý học đường của hầu hết các nước trên thế giới.
Các kỹ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cần phát triển cho người học một
phần nào đó nằm trong nhóm các kỹ năng mềm và việc giáo dục các kỹ năng
mềm cho người học được các nước trên thế giới quan tâm rất nhiều trong

khá nhiều công trình nghiên cứu khác nhau có liên quan đến kỹ năng tham vấn
tâm lý học đường. Đặc biệt, từ những công trình nghiên cứu của mình tác giả
xuất bản cuốn: “Giáo trình tham vấn tâm lý” (2016). Giáo trình đã hướng dẫn
khá tỉ mỉ các nguyên tắc, quy trình, kỹ năng tham vấn, tư vấn tâm lý học
đường. Đây là cuốn tài liệu tham khảo quý báu cho các giảng viên, giáo viên
các cấp [12].
Tác giả Bùi Văn Quân khai thác kỹ năng tư vấn và chăm sóc tâm lý với
chuyên đề phát triển chuyên môn liên tục, kỹ năng hướng dẫn, tư vấn và chăm
sóc tâm lý cho giáo viên THCS, tài liệu tập huấn phát triển năng lực giáo viên
THCS, năm 2010. Tác giả Trần Thị Minh Huế với công trình “Phát triển kĩ
năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cho sinh viên Đại học Thái Nguyên”, đề tài cấp
đại học, 2012 đã đề cập đến các vấn đề lý luận, thực trạng và đề xuất các biện
pháp để phát triển kĩ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cho sinh viên [17]…v.v.
Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn một số công trình nghiên cứu
khác như: Tác giả Võ Thị Tường Vy nghiên cứu: “Một số kỹ năng tham vấn
của tham vấn viên tâm lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Tác giả Bùi
Thị Xuân Mai nghiên cứu: “Thực trạng kỹ năng hỏi trong tham vấn của cán bộ
xã hội”; Tác giả Bùi Thị Thoa, luận văn thạc sĩ ngành: tâm lý học lâm sàng trẻ
em và vị thành niên, với đề tài “Nhu cầu được trợ giúp tâm lý của học sinh một
số trường trung học phổ thông huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội”; tác
giả Nguyễn Thị Ngọc, luận văn thạc sĩ tâm lý học, với đề tài: “Khảo sát nhu

8


cầu tham vấn tâm lý của học sinh trung học cơ sở huyện Bình Chánh - Thành
phố Hồ Chí Minh”; tác giả Phạm Thanh Bình, luận án tiến sĩ tâm lý học, với đề
tài: “Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh trung học cơ sở”.v.v…
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác
nhau của công tác tư vấn học đường như: Công tác đo lường tâm lý để xác định

vụ trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, trong các trường học.
Về quá trình bồi dưỡng Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình
đào tạo đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dưỡng như là quá trình đào
tạo có kế hoạch xác định, nó là những tác động có xem xét cất nhắc nhằm đảm
bảo có được sự học tập để nâng cao khả năng làm việc thực tế. Quá trình đào
tạo, bồi dưỡng có kế hoạch là quá trình bao gồm các công đoạn sau: [3]
- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:
+ Xác định chủ thể bồi dưỡng chuyên môn và đối tượng được bồi dưỡng
chuyên môn.
+ Xác định nội dung cụ thể bồi dưỡng chuyên môn.
+ Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện bồi dưỡng chuyên môn.
- Xây dựng địa điểm và phân công người đảm nhiệm việc bồi dưỡng.
- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
Có thể hiểu bồi dưỡng chính là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đối
tượng bồi dưỡng trên cơ sở của những kiến thức và kỹ năng hiện có ở đối tượng
giáo dục thông qua sử dụng hệ thống các phương pháp, hình thức tổ chức bồi
dưỡng phù hợp nhằm cải thiện năng lực lao động, năng lực hoạt động cho đối tượng
bồi dưỡng đáp ứng được yêu cầu và vị trí việc làm của đối tượng bồi dưỡng.
Từ các quan niệm trên, chúng tôi cho rằng: Bồi dưỡng là hoạt động cập
nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho đối tượng bồi dưỡng nhằm giúp họ
nâng cao kiến thức, kỹ năng, cải thiện năng lực lao động trong thực tiễn, đáp
ứng tốt những yêu cầu của công việc, của xã hội.
1.2.1.2. Tổ chức bồi dưỡng
- Tổ chức: Khái niệm “tổ chức”có thể xem xét theo các phương diện
khác nhau.
10


Thứ nhất, xét theo phương diện danh từ, tổ chức được hiểu là một nhóm



Theo tác giả Nguyễn Minh Đường tổ chức bồi dưỡng có thể coi là một
quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc
học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ.
Từ sự phân tích trên chúng tôi quan niệm: Tổ chức bồi dưỡng là quá trình
nhà quản lý triển khai các hoạt động cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cá nhân, giúp cá nhân mở mang hoặc nâng
cấp hệ thống tri thức, kỹ năng nhằm đáp ứng hiệu quả công việc đang làm.
1.2.2. Tư vấn học đường, kỹ năng tư vấn học đường
1.2.2.1. Tư vấn học đường
* Tư vấn
Tư vấn - trong tiếng Anh là Consultation - được xem như quá trình tham
khảo về lời khuyên hay sự trao đổi quan điểm về vấn đề nào đó để đi đến một
quyết định.
Tư vấn trong từ điển tiếng Việt được định nghĩa như là sự phát biểu ý
kiến về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định. Hoạt
động này phần nhiều diễn ra dưới dạng hỏi và đáp.
- Tư vấn: Theo tác giả Phùng Thị Hằng, "Tư vấn là đưa ra lời khuyên
hoặc đóng góp ý kiến về những vấn đề được hỏi đến nhưng không có quyền
quyết định" [8].
Khái niệm “TVHĐ” là khái niệm còn khá mới mẻ, chưa xuất hiện trong
nhiều các tài liệu về tư vấn, tham vấn hiện nay. Trong các tài liệu thường xuyên đề
cập đến thuật ngữ tư vấn tâm lý, tư vấn học đường, để làm rõ khái niệm này,
nhóm nghiên cứu tổng hợp một số khái niệm về “tư vấn” và “tư vấn học đường”.
Theo các chuyên gia Hiệp hội Tâm lý học Mỹ: “Tư vấn tâm lý là quá
trình giúp các cá nhân khắc phục những trở ngại tâm lý trong quá trình trưởng
thành, khiến người ta phát triển một cách lý tưởng” [2].
Tổ chức tư vấn thế giới đưa ra khái niệm: “Tư vấn là một quá trình trợ giúp
dựa trên các kỹ năng, trong đó một người dành thời gian, sự quan tâm và sử dụng

là sự trợ giúp về mặt tâm lý, giúp nâng cao khả năng hành động cho cá nhân;
mục tiêu của tư vấn là cung cấp giải pháp giải quyết vấn đề; tư vấn là mối quan

13


hệ tự nguyện, bình đẳng và tin cậy; người thực hiện tư vấn là người có kiến
thức về chuyên môn mà họ tiến hành tư vấn, có kỹ năng cũng như các thái độ
đạo đức cần thiết của hoạt động; đối tượng được tư vấn là người đang gặp khó
khăn trong giải quyết vấn đề và cần có sự trợ giúp.
* Tư vấn học đường
Khi đề cập đến tư vấn, hướng dẫn cho học sinh trong trường học, khái
niệm thường được nhắc đến là “tư vấn học đường”.
Theo tác giả Lê Sơn, Lê Hồng Minh, "Tư vấn học đường bao gồm cả ý
nghĩa hướng dẫn và tư vấn tâm lý. Hướng dẫn, cố vấn, cung cấp thông tin hướng
nghiệp: trắc nghiệm, thông tin về kết quả trắc nghiệm tâm lý, tích cách con người,
thông tin về thị trường lao động, về thế giới nghề nghiệp liên quan; tư vấn tâm lý,
phát triển nhân cách (tư vấn phát triển, lắng nghe, khơi dậy…)" [24].
Theo thời gian và kinh nghiệm, hoạt động hướng nghiệp và tư vấn tâm lý
trong nhà trường không chỉ là hoạt động đơn lẻ, mà là hoạt động nhằm xúc tác,
thúc đẩy nhiều hoạt động khác trong trường học, dưới sự lãnh đạo giáo dục đặc
biệt của hiệu trưởng, dưới hình thức một chương trình tổng thể tư vấn học đường.
Tóm lại, tư vấn học đường ngoài ý nghĩa thông thường bao gồm hoạt
động hướng nghiệp và tư vấn tâm lý, còn phải mang trách nhiệm là một chương
trình giáo dục từng thời kì, có sự thông đạt và tham gia tổng lực của nhà
trường, quan tâm đến kiến thức kỹ năng học sinh và cả giáo viên, phụ huynh là
những người trực tiếp tham gia giáo dục học sinh (chương trình tổng thể tư vấn
học đường).
Tư vấn giáo được hiểu là sự trợ giúp, hướng dẫn của giáo viên đến học
sinh trong toàn bộ quá trình giáo dục khi học sinh có mong muốn, nhu cầu

hành động. Mỗi hành động đều có mục đích. Trong mỗi hành động có nhiều
thao tác (thao tác trên đối tượng và thao tác tư duy).
Với các hành động có mục đích khác nhau, cần lựa chọn các thao tác, qui
trình thực hiện khác nhau. Nghĩa là muốn hành động có kết quả phải biết lựa
chọn các thao tác hướng đích, sắp xếp được chúng theo một trình tự nhất định
sao cho khi thực hiện theo trình tự đó, hành động sẽ đạt kết quả.

15


Để đạt tới cùng một mục đích của hành động, người ta có thể lựa chọn
các thao tác khác nhau và qui trình hành động khác nhau. Đó là tính linh hoạt,
sáng tạo trong hành động.
Các thao tác lựa chọn có thể giống nhau nhưng khi lựa chọn qui trình
thực hiện khác nhau sẽ dẫn đến những kết quả hành động khác nhau.
Như vậy, nếu thực hiện thành thạo được một số thao tác nhất định có thể
sắp xếp, hình thành các KN khác nhau theo mục đích hành động.
Từ những quan niệm nêu trên có thể hiểu: Kỹ năng là khả năng vận dụng
kiến thức vào việc giải quyết có hiệu quả các tình huống sinh động trong thực tiễn.
- Kỹ năng tư vấn học đường
Tác giả Chu Liên Anh cho rằng “Kĩ năng tư vấn là sự vận dụng kiến thức,
kinh nghiệm nghề nghiệp của người tư vấn vào việc xây dựng mối quan hệ tin
cậy, bình đẳng với khách hàng, trao đổi thông tin để cung cấp giải đáp, giúp
họ đưa ra được quyết định tốt nhất cho vấn đề khó khăn mà họ gặp phải” [1].
Theo khái niệm này, nội hàm của kĩ năng tư vấn gồm các nội dung sau:
- Kỹ năng tư vấn được hình thành trên cơ sở vận dụng hiểu biết, tri thức
và giá trị nghề nghiệp. Đó là các hiểu biết về mục đích của tư vấn, về các
nguyên tắc, giá trị của tư vấn và các hiểu biết, kinh nghiệm xã hội.
- Kỹ năng tư vấn được thể hiện ra bên ngoài bằng tập hợp các thao tác
hay các hành động để xây dựng mối quan hệ và tìm hiểu, cung cấp thông tin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status