Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
GVHD: Hoàng Quang Huy
Lớp: Kỹ thuật phần mềm 2 – K6
Nhóm: 31
Nguyễn Trường Sơn : 0641360161
Nguyễn Tuấn Anh : 0641360094
Hà Nội,tháng 10 năm 2012
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 1
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
MỞ ĐẦU
Xu thế phát triển Internet Thế giới năm 2009
Lượng người đã kết nối Internet trên toàn Thế giới và tại Châu Á.
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 2
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
Số lượng người dùng Internet tại Việt Nam (Theo: vnmic.vn)
Các công ty Internet hàng đầu Thế giới.
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 3
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
Quan điểm của Bill Gates về tương lai của Internet trên Toàn Cầu.
Định vị về ngành Công Nghiệp Internet.
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 4
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
Internet – cơ hội cho những người trẻ tuổi.
Bản đồ internet tại Việt Nam
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 5
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
“Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng website Mua bán cộng
đồng”
● Mục tiêu.
- Xây dựng hoàn thiện website mua bán cộng đồng.
● Nhiệm vụ.
- Khảo sát các hệ thống website mua bán, tìm hiểu quy trình xử lý trong toàn
bộ hệ thống.
● Đối tượng.
- Người tiêu dùng, có sử dụng máy tính cá nhân hoặc điện thoại kết nối
Internet.
● Phương án kỹ thuật.
- Thu thập dữ liệu về các sản phẩm tiêu dùng.
- Xây dựng website giúp người quản lý có thể cập nhật nhanh chóng thông
tin sản phẩm mới đến người tiêu dùng.
- Xây dựng website mua bán giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm kiến sản
phẩm, chọn mua sản phẩm,
● Yêu cầu chung.
- Đảm bảo các thông tin chính xác
- Website có tính thẩm mỹ, dễ sử dụng, người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm
kiếm thông tin mình tìm kiếm.
- Website phải đảm bảo khả năng làm việc trên Internet, thông tin được cập
nhật nhanh chóng thường xuyên.
- Đảm bảo tính hiện đại và không bị lạc hậu qua thời gian.
- Đáp ứng yêu cầu người sử dụng, thuận tiện trong vận hành và nâng cấp sau
này.
1.2 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
1.2.1. Lựa chọn công nghệ phát triển.
Hiện nay có rất nhiều công nghệ được sử dụng để phát triển website (PHP,
ASP, ASP.NET, JSP ) Vậy bạn phải lựa chọn công nghệ nào ? Bài viết sau đây
đưa ra những nhận định đơn giản giúp bạn chọn được giải pháp tốt nhất cho mình.
web trên nền web
2.0. Sử dụng công
nghệ Ajax làm cho
trình duyệt web
nhanh chóng và
thân thiện đối với
người dùng.
• Tốc độ xử lý
nhanh, hiệu quả.
• Chi phí giá
thành cao (do một
phần phải mua bản
quyền)
• Thời gian code
và triển khai chậm.
• Số lượng nhà
cung cấp hosting
không nhiều, khó lựa
chọn.
• Số nhà cung
cấp website nhiều,
khả năng chọn lựa
một trang web phù
hợp tốt hơn.
• Mở rộng và
phát triển website dễ
dàng.
• Các công cụ và
công nghệ hỗ trợ
phong phú, đa dạng.
giá thành cao.
• Thời gian
code và triển
khai chậm.
• Số lượng
nhà cung cấp
hosting ít, khó
tìm.
• Số nhà
cung cấp
website ít, khả
năng chọn lựa
trang web phù
hợp rất khó.
• Khả năng
mở rộng và phát
triển website
khó khăn.
• Công cụ
và công nghệ hỗ
trợ ít, khó tìm.
•Xây dựng website bằng ngôn ngữ PHP, Javascript, Ajax trên nền tảng
Linux, công nghệ đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay và hoàn toàn miễn
phí, công nghệ này được áp dụng rỗng rãi trong các hệ thống lớn trên thế giới,
với một quy trình thiết kế website khoa học
•Ưu điểm của PHP là một sản phẩm mã nguồn mở (Open-source) nên việc
cài đặt và tùy biến PHP là miễn phí và tự do, có thể được cài đặt trên hầu hết
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 9
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
các Web Server thông dụng hiện nay như Apache, IIS… Ngày càng có nhiều
Đặc điểm của Web 2.0
Công nghệ Web 2.0 đang sử dụng web như nền tảng
Tập trung vào việc kết nối con người chứ không phải máy tính.
Làm giàu kinh nghiệm người sử dụng.
Khai thác trí thông minh tập thể.
Phân loại các ứng dụng Web 2.0
Các ứng dụng Web 2.0 có thể được phân loại theo những đặc điểm:
- Chung chung và cụ thể: các ứng dụng của Web 2.0 có thể có tính chất chung
chung như là Google Earch hoặc cụ thể như là các website tương tác của quận
trong một thành phố.
- Tĩnh và động: các ứng dụng Web 2.0 có đặc tính tĩnh như là Youtube
(www.youtube.com) và đặc tính động như những live chats, các hình ảnh hoặc các
tài liệu có thể trao đổi như MSN, Yahoo.
- Đóng và mở: các ứng dụng Web 2.0 có thể hoạt động trong môi trường
đóng như tạo các trang web cá nhân và mở như Google Maps, cho phép người sử
dùng tìm kiếm thông tin trong vị trí địa lý xác định.
- Cá nhân và số đông: một số ứng dụng chỉ dành có các cá nhân để chia sẻ
kinh nghiệm với những người quan tâm khác như là weblogs, hoặc cũng có thể
phục vụ sự quan tâm của một đám đông. Ví dụ như diễn đàn để bàn luận về các
vấn đề xã hội.
Hoặc chúng được phân loại dựa vào chức năng:
- Chia sẻ thông tin như hình ảnh, phim, tin tức và âm nhạc.
- Tham gia: việc tham gia đánh giá những bộ phim được đặt trên Youtube hay
là đánh giá những bài viết trên các tạp chí điện tử.
- Hội họp: Web 2.0 có thể được dùng để chia sẻ mối quan tâm trong cùng một
cộng đồng, giảm những hạn chế về liên lạc như là MySpace, Twitter, Facebook.
- Hỗ trợ giám sát dịch vụ: các ứng dụng Web 2.0 cung cấp vị trí của những
bệnh viện, thư viện, trường mẫu giáo, trường học.
- Giao dịch như là eBay, nghĩa là cung cấp các dịch vụ thương mại theo
những cách đổi mới, các Web 2.0 như là những cửa hàng trực tuyến mà người ghé
hướng nhìn. UML có tất cả 9 loại biểu đồ khác nhau được sử dụng trong
những kết hợp khác nhau để cung cấp tất cả các hướng nhìn cảu một hệ
thống.
Phần tử mô hình hóa (Model Element ) : Các khái niệm được sử dụng
trong các biểu đồ được gọi là các phần tử mô hình, thể hiện các khái
niệm hướng đối tượng quen thuộc. Một phần tử mô hình thường được sử
dụng trong nhiều biểu đồ khác nhau, nhưng nó luôn luôn có chỉ một ý
nghĩa và một kí hiệu.
Có chế chung : Cơ chế chung cung cấp thêm những lời nhận xét bổ
sung, các thông tin cũng như các quy tắc ngữ pháp chung về một phần tử
mô hình, chúng còn cung cấp thêm các cơ chế để có thể mở rộng ngôn
ngữ UML cho phù hợp với một phương pháp xác định ( một quy trình,
một tổ chức hoặc một người dùng).
1.2.3.3. Các bước phát triển hệ thống hướng đối tượng
Pha phân tích.
Xây dựng Biểu đồ Use Case : Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích
tiến hành các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại các
chức năng của hệ thống. Một thành phần quan trọng trong biểu đồ usecase là các
kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi UC cụ thể.
Xây dựng Biểu đồ lớp : Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số
phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp.
Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái
trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó.
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 12
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
Pha thiết kế.
Xây dựng các biểu đồ tương tác (Gồm biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự) :
Mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp đã
xác định trong pha phân tích.
Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: Tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ
người sử dụng, còn có thêm một số chức năng khác phục vụ công việc cho từng
đối tượng.
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 13
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH CÁC USE CASE,
CÁC GÓI UC VÀ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ UC CHI TIẾT
2.1 XÁC ĐỊNH CÁC USE CASE
2.1.1 Tác nhân KHÁCH HÀNG có các UC sau:
o Đăng ký làm thành viên
o Xem thông tin sản phẩm
o Xem thông tin giỏ hàng
o Chọn sản phẩm cần mua
o Thêm, bớt sản phẩm trong giỏ hàng
o Thực hiện việc mua hàng
o Thanh toán
2.1.2 Tác nhân NGƯỜI QUẢN LÝ có các UC sau:
o Tiếp nhận đơn hàng.
o Giao cho nhân viên thực hiện
o Quản lý danh sách nhân viên
o Quản lý danh mục sản phẩm.
2.1.3 Tác nhân NHÂN VIÊN có các UC sau:
o Thực hiện việc giao hàng.
o Báo cáo kết quả.
Ngoài ra, các thành viên của hệ thống bao gồm Người quản lý, nhân viên và
các khách hàng đã đăng ký thành viên còn có các UC sau:
o Đăng nhập
o Xem thông tin cá nhân
o Sửa đổi thông tin cá nhân.
o Xem lịch sử mua hàng (Đối với khách hàng đăng kí thành viên)
2.2 XÁC ĐỊNH CÁC GÓI UC, BIỂU ĐỒ UC CHI TIẾT.
Mô tả Cho phép khách hàng đăng ký làm thành viên của hệ thống
Tiền điều kiện
Luồng sự kiện
chính
1. Khách xem chọn mục đăng kí
2. Form đăng ký thành viên hiển thị
3. Khách hàng nhập thông tin cá nhân theo Form đăng ký
4. Đồng ý các điều khoản và nhấn nút đăng ký
5. Hệ thóng báo kết quả, nếu thông tin nhập thiếu hoặc
không chính xác sẽ thực hiện luồng A1. Nếu nhập
chính xác đầy đủ thì thực hiện bước 6
6. Hệ thống tự động cập nhật thông tin của khách hàng
vào danh sách thành viên
7. UC kết thúc.
Luồng sự kiện phụ Luồng A1: Khách hàng nhập thiếu thông tin hoặc không
chính xác
1. Hệ thống hiển thị thông báo.
2. Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập lại thông tin
3. Nếu khách hàng đồng ý thì quay lại bước 2 của luồng
chính, nếu không đồng ý thì UC kết thúc,
Hậu điều kiện Khách hàng trở thành thành viên của hệ thống.
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 18
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
2.3.1.2 Đặc tả UC đăng nhập
Tác nhân Thành viên
Mô tả UC cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống
Tiền điều kiện Thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống và đã đăng ký trước
đó.
Luồng sự kiện
chính
3. Khách hàng xem thông tin chi tiết về giỏ hàng được
hiển thị
4. UC kết thúc
Hậu điều kiện
2.3.2.2 Đặc tả UC xem thông tin đơn hàng
Tác nhân Người quản lý, nhân viên
Mô tả Cho phép người quản lý, nhân viên xem thông tin về đơn
hàng được lưu trữ trong hệ thống
Tiền điều kiện
Luồng sự kiện
chính
1. Người quản lý, nhân viên chọn đơn hàng cần xem
2. Form xem thông tin đơn hàng xuất hiện, hệ thống hiển
thị thông tin về đơn hàng mà người quản lý, nhân viên
đã chọn.
3. Người quản lý, nhân viên xem thông tin chi tiết về đơn
hàng được hiển thị.
4. UC kết thúc.
Hậu điều kiện
2.3.2.3 Đặc tả UC xem thông tin sản phẩm
Tác nhân Người quản lú, nhân viên, khách hàng
Mô tả Cho phép người quản lý, nhân viên, khách hàng xem thông
tin về các sản phẩm có trong cửa hàng.
Tiền điều kiện
Luồng sự kiện
chính
1. Người quản lý, nhân viên, khách hàng chọn sản phẩm
cần xem
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 20
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
2. Hệ thống hiển thị form sửa thông tin với các thông tin
cũ của thành viên hiện tại.
3. Thành viên nhập các thông tin mới
4. Nhấn nút lưu thông tin.
5. Nếu việc cập nhật thành công sẽ chuyển tới bước 6.
Nếu sai sẽ thực hiện luồng A1
6. Lưu thông tin.
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 21
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
7. UC kết thúc.
Luồng sự kiện phụ Luồng A1: Thông tin không hợp lệ
1. Hệ thống báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ.
2. Thành viên nhập lại thông tin.
3. Quay lại bước 4 của luồng chính.
Hậu điều kiện Thông tin mới cập nhật của thành viên được lưu vào hệ thống
2.3.3.2 Đặc tả UC quản lý danh mục sản phẩm
Tác nhân Người quản lý
Mô tả UC cho phép người quản lý thêm, sửa, xóa thông tin các sản
phẩm trong danh mục
Tiền điều kiện Người quản lý đã đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng sự kiện
chính
1. Người quản lý chọn kiểu tác động lên sản phẩm: Thêm
sản phẩm, sửa thông tin, xóa sản phẩm khỏi danh mục.
A. Thêm sản phẩm
1.1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin sản phẩm
1.2 Người quản lý nhập thông tin sản phẩm
1.3 Nhấn nút lưu thông tin
1.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5. nếu sai
thực hiện luồng A1.
Tiền điều kiện Người quản lý đã đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng sự kiện
chính
3. Người quản lý chọn hành động: Thêm thành viên, sửa
thông tin, xóa thành viên.
A Thêm thành viên
1.1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin thành viên
1.2 Người quản lý nhập thông tin thành viên
1.3 Nhấn nút lưu thông tin
1.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5. nếu
sai thực hiện luồng A1.
1.5 Lưu thông tin thành viên.
B Sửa thông tin thành viên:
1.1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin thành viên
1.1 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi cho
thành viên
1.2 Nhấn nút lưu thông tin
1.3 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước
1.5. Nếu sai thực hiện luồng A1
Lớp Kỹ thuật phần mềm 2 Khóa 6 – Nhóm Trang 23
Nghiên cứu giải pháp và tiếp cận xây dựng Website mua bán cộng đồng 2013
1.4 Lưu thông tin thành viên
C Xóa sản phẩm:
1.1Người quản lý chọn thành viên cần xóa.
1.2Nhấn nút xóa để thực hiện xóa bỏ thành viên
1.3Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận. Nếu người
quản lý đồng ý thì thực hiện bước 1.4 . Nếu không
đồng ý thì thực hiện bước 1.5.
1.4Thông tin thành viên đã được xóa.
1.5Hệ thống hiển thị lại danh sách thành viên
hàng
2.3.4.2 Đặc tả UC thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Tác nhân Khách hàng
Mô tả UC cho phép khách hàng đưa sản phẩm đã chọn vào giỏ hàng
Tiền điều kiện Sản phẩm đã được chọn
Luồng sự kiện
chính
1. Chọn chức năng Thêm sản phẩm vào giỏ hàng để đưa
sản phẩm đã chọn vào lưu trữ trong giỏ hàng. Nếu chưa
chọn sản phẩm mà nhấn nút thêm vào giỏ hàng thì thực
hiện luồng A1.
2. Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm đưa vào giỏ hàng
3. UC kết thúc.
Luồng sự kiện rẽ
nhánh
Luồng A1: Chưa chọn sản phẩm cần mua
1. Hệ thống thông báo sản phẩm chưa được chọn
2. Hiển thị danh sách sản phẩm để khách hàng chọn.
3. Quay lại bước 1 của luồng sự kiện chính.
Hậu điều kiện Thông tin sản phẩm đưa vào giỏ hàng phải được lưu trữ
2.3.4.3 Đặc tả UC loại bỏ sản phẩm đã chọn trong giỏ hàng
Tác nhân Khách hàng
Mô tả UC cho phép khách hàng loại bỏ sản phẩm đã đưa vào giỏ
hàng
Tiền điều kiện Giỏ hàng đã có sản phẩm
Luồng sự kiện
chính
1. Khách hàng chọn sản phẩm muốn loại bỏ khỏi giỏ
hàng
2. Nhấn loại bỏ để thực hiện