Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Có thể nói, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại cho nền
kinh tế Việt Nam những hy vọng mới về sự tăng trưởng cùng những thay đổi sâu sắc
đối với ngành dịch vụ nói chung và hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch nói riêng,
nhưng đồng thời cũng đưa lại khơng ít những thách thức đối với hoạt động quản lý nhà
nước cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
[13]
.
Việc lượng khách du
lịch đến Việt Nam trong thời gian vừa qua có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng
[9]
đã
tạo ra nguồn cung cho các khách sạn, đặc biệt là lượng khách có khả năng chi trả cao
từ các quốc gia phát triển. Mặt khác, việc cải cách chính sách quản lý trong nước trong
thời gian qua đã tạo mơi trường kinh doanh thuận lợi, giúp thu hút thêm vốn đầu tư
nước ngồi, tạo điều kiện cho nhiều tập đồn khách sạn nổi tiếng thế giới tiếp tục đầu
tư vào hoạt động kinh doanh lưu trú ở Việt Nam, tạo cơng ăn việc làm cho người lao
động, nâng cao cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ của hệ thống lưu trú du lịch. Tuy
nhiên cũng phải thừa nhận rằng trong cơ hội vẫn ln tiềm ẩn nhiều thách thức mà
trước hết đó là mức độ cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh lưu trú sẽ tăng lên, cạnh
tranh về cả phương diện chất lượng dịch vụ, hoạt động quảng bá, liên kết và nhất là
cạnh tranh về yếu tố con người - năng lực cốt lõi và cạnh tranh bền vững cho mọi
doanh nghiệp.
Huế từ lâu đã được xem như là một trung tâm văn hóa du lịch lớn của miền
Trung và cả nước, là thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam, nơi sở hữu hai di sản
văn hóa thế giới được UNESCO cơng nhận, cùng với một hệ thống tài ngun du lịch
phong phú và đa dạng,… Tất cả những lợi thế đó làm cho “Du lịch Huế có một vị trí
khơng thể thay thế trên bản đồ du lịch Việt Nam”
• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kinh doanh
khách sạn, lao động khách sạn và động cơ làm việc của nhân viên.
• Tìm hiểu và đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố động cơ trong việc
thúc đẩy nhân viên làm việc.
• Đánh giá mức độ đáp ứng các nhân tố động cơ làm việc của nhân viên tại
khách sạn Park View.
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
• Xác định mức độ chi phối và ảnh hưởng của việc đáp ứng các nhóm nhân tố
động cơ đến sự hài lòng của nhân viên khách sạn Park View.
• Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng các nhân tố động cơ
làm việc của nhân viên tại Khách sạn Park View.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Động cơ làm việc của nhân viên khách sạn Park View Huế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khơng gian: Khách sạn Park View - Huế. Q trình thực tập để thực
hiện nghiên cứu này được thực hiện chủ yếu tại các bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng,
Sales & Marketing.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ 14/1/2011 đến
30/4/2011 trên cơ sở các chính sách của Khách sạn từ 2008 - 2011.
Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về động cơ làm việc của nhân viên trong
giới hạn đưa ra các nhóm động cơ chính của nhân viên tại nơi làm việc trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn đơn vị, khảo sát mức độ quan trọng của các nhóm
động cơ đó đối với mỗi nhân viên. Đồng thời đánh giá, so sánh mức độ tác động của
các nhân tố động cơ làm việc đến sự hài lòng của nhân viên về mức độ đáp ứng các
nhân tố đó, khơng nghiên cứu cụ thể q trình động cơ cũng như mối quan hệ giữa
động cơ và thái độ làm việc của nhân viên.
Do động cơ làm việc của nhân viên thay đổi theo yếu tố thời gian nên các đề
xuất đưa ra chỉ mang tính ngắn hạn (giới hạn dưới 5 năm).
cứu định lượng. Đây cũng là q trình để tác giả đề tài này thu thập các dữ liệu sơ cấp
có liên quan.
Trong giai đoạn nghiên cứu định tính, tác giả thu thập dữ liệu thơng qua phương
pháp phỏng vấn nhân viên và tham khảo ý kiến ban lãnh đạo khách sạn.
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn các đối tượng là nhân viên các bộ phận trong
khách sạn, với nội dung gồm giới thiệu mục đích nghiên cứu, hỏi các câu hỏi mở để
thu thập những ý kiến đánh giá của nhân viên về động cơ làm việc của họ và sự đáp
ứng động cơ đó của khách sạn trong thời gian qua. Để tạo sự tin cậy trong q trình
nghiên cứu, đối tượng được phỏng vấn chỉ là những nhân viên, loại trừ các trường hợp
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
là phó, trưởng các bộ phận (phòng) trở lên. Đây cũng là đối tượng được khảo sát trong
phần nghiên cứu định lượng.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tham khảo ý kiến của những người lãnh đạo,
giám sát trong các bộ phận về nhân viên và sự đáp ứng của khách sạn Park View với
nhân viên của họ như thế nào. Hoạt động này được thực hiện dưới sự trợ giúp của các
trưởng, phó và giám sát các bộ phận khi tác giả nghiên cứu đề tài này được quyền u
cầu giải đáp thắc mắc liên quan đến cơng việc thực tập, nhân viên của họ trong thời
gian thực tập tại các bộ phận.
Tiếp thu hai nguồn thơng tin trên, cùng với sự tham mưu ý kiến của giáo viên
hướng dẫn, tác giả tiến hành chọn lọc và loại bỏ những thơng tin khơng cần thiết, chỉ
giữ lại những nhân tố động cơ được xem như là có thúc đẩy nhân viên làm việc liên
quan đến nhu cầu, mong muốn và mục tiêu của nhân viên tại nơi làm việc. Những
thơng tin này tiếp tục được sử dụng trong phần nghiên cứu định lượng với nội dung
chủ yếu là sử dụng bảng hỏi điều tra nhân viên.
Bảng hỏi điều tra
Các thơng tin thu thập trong bảng hỏi gồm: nhân viên nhận thức như thế nào về
mức độ quan trọng của các nhân tố động cơ trong việc thúc đẩy họ làm việc. Đánh giá
của nhân viên về sự đáp ứng từng nhân tố động cơ đó của khách sạn trong thời gian
qua ra sao? Sự hài lòng của họ đối với sự đáp ứng đó? Nhân viên có dự định gắn bó lâu
2
)
Trong đó:
n : Quy mơ mẫu cần xác định để nghiên cứu
N: kích thước của tổng thể mẫu, N= 130 (tổng số nhân viên trong khách
sạn sau khi đã trừ đi số lượng các trưởng, phó phòng và ban lãnh đạo)
e = 0,05
Từ những dữ liệu đã có, tính ra được n= 98. Tuy nhiên, để đảm bảo khơng xảy
ra sai sót làm thiếu số mẫu tối thiểu, tác giả thống nhất chọn cỡ mẫu n = 110.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để làm sạch và xử lý dữ liệu.
Cụ thể:
4.2.1. Hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích thống kê mơ tả và ANOVA
4.2.1.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Dùng hệ số Cronbach’s Alpha giúp loại bỏ các biến khơng phù hợp và hạn chế
các biến rác trong q trình nghiên cứu. Nếu hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên
cứu đề nghị rằng Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường
hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh
nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995)
[11,24]
. Những biến có hệ số
cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 trong nghiên cứu này sẽ được giữ lại. Ngồi ra, những
biến có hệ số tương quan biến - tổng (Item - total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại ra
khỏi mơ hình.
4.2.1.2. Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá mức độ đáp ứng các nhân tố
động cơ của nhân viên theo đặc điểm dân số học
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết về trị trung bình
1
.X
1
+ β
2
.X
2
+ β
3
.X
3
+ + β
i
.X
i
Trong đó:
Y: Sự hài lòng chung của nhân viên về những đáp ứng động cơ làm việc
X
i
: Sự hài lòng của nhân viên về những đáp ứng từng nhân tố cụ thể
β
0
: Hằng số
β
i
: Các hệ số hồi quy (i>0)
Sử dụng kiểm định ANOVA để kiểm định mức đợ phù hợp của mơ hình hồi quy
tương quan, tức là có hay khơng mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Các giả thuyết
H
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
Trong chương này, đề tài sẽ trình bày những đặc điểm của đơn vị nghiên cứu là
khách sạn Park View - Huế, những kết quả nghiên cứu đạt được liên quan đến mức độ
quan trọng của các nhân tố động cơ làm việc của nhân viên, sự đáp ứng của khách sạn,
sự hài lòng của nhân viên căn cứ trên những mục tiêu cụ thể đã được trình bày ở phần
I, kết luận về vấn đề nghiên cứu.
Chương III: Định hướng và giải pháp
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và thực tiễn thực trạng của vấn đề ở chương II,
đề tài sẽ trình bày những định hướng, những giải pháp cụ thể mang tính cá nhân xuất
phát từ lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu ở trên.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đề tài sẽ đi vào kết luận những nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu, tóm tắt
những kết quả đã nghiên cứu được nhằm trả lời cho mục tiêu đã vạch ra ở phần I. Dựa
trên kết quả, định hướng và giải pháp đã đưa ra ở Phần II, tác giả nghiên cứu sẽ có
những kiến nghị đến các cấp, các ngành và doanh nghiệp về những vấn đề liên quan
đến việc đáp ứng động cơ làm việc của nhân viên, đồng thời gợi mở những vấn đề tiếp
tục cần nghiên cứu mà đề tài chưa thực hiện được.
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các vấn đề liên quan đến kinh doanh khách sạn
1.1.1. Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn
Có thể khẳng định rằng trên thế giới hiện nay có rất nhiều định nghĩa về khách
sạn, điều này tùy thuộc vào mức độ phát triển của hoạt động kinh doanh khách sạn ở
mỗi khu vực, mỗi quốc gia.
Theo nhóm tác giả nghiên cứu của Mỹ trong cuốn sách “Welcome to
Hospitality” xuất bản năm 1995 thì:
[7,27]
Tài ngun du lịch có tác động rất lớn đên hoạt động kinh doanh khách sạn. Bởi
vì tài ngun du lịch tại một điểm đến là yếu tố thúc đẩy con người đi du lịch. Nói cách
khác, nếu một nơi khơng có tài ngun du lịch sẽ khơng có khách du lịch đến. Trong
khi đó, khách hàng quan trọng nhất của một khách sạn lại là khách du lịch. Do đó, hoạt
động kinh doanh khách sạn phụ thuộc lớn vào tài ngun du lịch tại điểm du lịch. Mặt
khác, khả năng tiếp nhận của tài ngun du lịch cũng như giá trị và sức hấp dẫn của tài
ngun du lịch sẽ quyết định đến quy mơ và thứ hạng của khách sạn.
1.1.2.2. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn
[7,27-28]
.
Đặc điểm này xuất phát từ chi phí đất đai đầu tư cho khách sạn lớn. Quan trọng
hơn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ của khách sạn đòi hỏi ngày càng cao theo nhu cầu
của khách du lịch, mà chất lượng cơ sở vật chất tăng lên cũng đồng nghĩa với việc tăng
thứ hạng của khách sạn. Để đáp ứng được tiêu chuẩn về thứ hạng đó, chi phí đầu tư ban
đầu cho kinh doanh khách sạn phải cao.
1.1.2.3. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lực lượng lao động trực tiếp tương
đối lớn
[7,28]
.
Do đặc thù của sản phẩm khách sạn chủ yếu là dịch vụ, nó ln xảy ra đồng thời
cùng với tiêu dùng, và sự phục vụ đó phải được thực hiện bởi yếu tố con người - nhân
viên chứ khơng thể cơ giới hóa được. Đồng thời, do tính chất chun mơn hóa của lao
động trong khách sạn tương đối cao, thời gian làm việc lại phụ thuộc nhiều vào tình
trạng tiêu dùng của khách lưu trú.
1.1.2.4 . Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật
[7,28]
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
Đặc điểm này là do tính thời vụ trong du lịch mang lại. Đối với những khách sạn
đất nước, góp phần giáo dục lòng u nước và lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ.
Kinh doanh khách sạn đóng góp tích cực cho sự phát triển giao lưu giữa các
quốc gia và dân tộc trên thế giới trên nhiều phương diện khác nhau.
1.1.4. Đặc điểm lao động trong khách sạn
[7,76-77]
Là lao động trong ngành dịch vụ nói chung, lao động du lịch nói riêng, lao động
trong khách sạn mang một số đặc điểm sau:
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
Do sản phẩm của khách sạn là dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn nên lao động trong khách
sạn chủ yếu là lao động dịch vụ.
Tính chun mơn hóa cao dẫn đến khó thay thế lao động. Điều này thể hiện rõ
nét trong các nghiệp vụ chun mơn như: nhân viên lễ tân, nhân viên làm buồng, nhân
viên phục vụ bàn,…
Khó có khả năng cơ khí hóa, tự động hóa dẫn đến số lượng lao động nhiều trong
cũng một khơng gian và thời gian (chưa kể sự có mặt của người tiêu dùng), nhiều loại
chun mơn nghề nghiệp dẫn đến việc khó khăn trong tổ chức quản lý điều hành.
Thời gian làm việc của hầu hết các bộ phận trong khách sạn kinh doanh lưu trú
và ăn uống phụ thuộc vào thời gian và đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch: do thời
gian làm việc thường bị đứt đoạn và tương ứng với thời gian đến hoặc đi của khách.
Cường độ lao động khơng đồng đều mang tính thời điểm cao, đa dạng và phức tạp.
Xuất hiện lao động thời vụ do tính chất thời vụ trong du lịch tác động
[5]
.
Lao động trong khách sạn thường là lao động có độ tuổi tương đối trẻ (nhất là
nhân viên lễ tân và nhà hàng), lao động nữ có độ tuổi trẻ hơn nam giới. Đồng thời, lao
động nữ chiếm tỷ lệ lớn hơn lao động nam giới và ngày nay thay đổi theo xu hướng
tăng lên của lao động nam. Cơ cấu về độ tuổi và giới tính của lao động trong khách sạn
còn thay đổi theo từng nghiệp vụ và chức vụ
[5]
sự đáp ứng và mức độ hài lòng của nhân viên về cơng việc.
1.2.2. Các lý thuyết liên quan đến động cơ làm việc
Về phương diện lý thuyết, có rất nhiều học thuyết liên quan đến động cơ làm
việc. Mỗi học thuyết tiếp cận ở mỗi phương diện khác nhau nhưng nhìn chung lại đều
cho rằng việc tăng cường động lực cho người lao động cũng như đáp ứng những động
cơ làm việc sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong tổ chức, tác động đến sự
hài lòng của người lao động đối với tổ chức.
1.2.2.1. Hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow
[1,134-135]
Hiểu được nhu cầu của người lao động là nhân tố quan trọng giúp cho các chính
sách của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của người lao động.
Khi đạt được điều này mức độ hài lòng của người lao động về cơng việc và tổ chức của
mình sẽ tăng lên và phần nào cũng tác động đến sự cống hiến của họ đối với tổ chức.
Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp thành cơng cho thấy họ rất chú ý đến yếu tố này
và coi đó là một chiến lược quan trọng để làm tăng sự hài lòng của nhân viên.
A.Maslow cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau và khao khát
được thỏa mãn chúng. Ơng đã chia những nhu cầu đó thành 5 loại và sắp xếp theo thứ
bậc tăng dần:
Nhu cầu sinh lý: Gồm các đòi hỏi cơ bản về thức ăn, nước uống, chỗ ở và các
nhu cầu thể chất khác.
Nhu cầu an tồn: Là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi các
điều bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ.
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
Nhu cầu xã hội: Nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện và
chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hợp tác. Hay nói cách khác, đây là nhu cầu bạn
bè, giao tiếp.
Nhu cầu được tơn trọng: Là nhu cầu có địa vị, được người khác cơng nhận và
tơn trọng, cũng như nhu cầu tự tơn trọng mình.
[1, 365]
David Mc.Clelland, nhà tâm lý học người Mỹ, đã đề xuất học thuyết về nhu
cầu thúc đẩy làm việc vào năm 1961. Theo ơng, trong q trình làm việc các cá nhân
chịu tác động mạnh mẽ bởi ba nhân tố có ảnh hưởng, tác động với nhau. Ba nhân tố
hay còn được gọi là ba nhu cầu, đó là: thành tựu, quyền lực và liên minh.
Nhu cầu thành tựu: Người có nhu cầu thành tựu cao là người ln theo đuổi
giải quyết cơng việc tốt hơn. Họ muốn vượt qua các khó khăn trở ngại. Họ muốn cảm
thấy rằng thành cơng hay thất bại của họ là do kết quả của những hành động của họ.
Nhu cầu liên minh: Những người có nhu cầu liên minh mong muốn có mối
quan hệ gần gũi và thân thiện với mọi người xung quanh. Nhu cầu liên minh làm cho
con người cố gắng vì tình bạn, thích hợp tác thay vì cạnh tranh, mong muốn xây dựng
các mối quan hệ dựa trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau.
Nhu cầu quyền lực: Là nhu cầu kiểm sốt và ảnh hưởng đến mơi trường làm
việc của người khác.
Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng người có nhu cầu quyền lực và nhu cầu thành
tựu có xu hướng trở thành các nhà quản trị.
1.2.2.4. Học thuyết E.R.G của Clayton Alderfer
[1, 367 - 368]
Giáo sư Clayton Alderfer của Đại học Yale cho rằng hành động của con người
bắt nguồn từ các nhu cầu, cũng giống như các nhà nghiên cứu khác song ơng cho rằng
con người cùng một lúc thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ
và nhu cầu phát triển.
Nhu cầu tồn tại: Bao gồm những đòi hỏi vật chất tối cần thiết cho sự tồn tại của
con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống như nhu cầu sinh lý và nhu cầu an
tồn của Maslow.
Nhu cầu quan hệ: Là những đòi hỏi về quan hệ và tương tác qua lại giữa các cá
nhân, bao gồm nhu cầu xã hội và một phần nhu cầu tự trọng
Nhu cầu phát triển: Là đòi hỏi bên trong con người cho sự phát triển cá nhân,
bao gồm nhu cầu tự thể hiện và một phần nhu cầu tự trọng.
Điều khác biệt ở thuyết này là Alderfer cho rằng con người cùng một lúc thỏa
viên làm việc, tạo ra sự hài lòng của nhân viên, nhưng đó lại là những nguồn thu nhập
chính để nhân viên trang trải cuộc sống và n tâm để thực hiện cơng việc của mình.
Một nhân viên xác định động cơ làm việc của mình liên quan đến lương thưởng
và phúc lợi nghĩa là nhân viên đó mong muốn một mức lương hấp dẫn, phù hợp với
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
điều kiện của thị trường hiện tại, u cầu và tính chất cơng việc đặt ra, những chính
sách khen thưởng và phúc lợi hợp lý. Vấn đề đặt ra đối với các nhà quản trị là cần đặt
các yếu tố này trong mối liên hệ với năng suất lao động của từng bộ phận cũng như
tồn doanh nghiệp, làm sao đó có thể hài hòa với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp,
vừa tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp vừa tạo động lực làm việc cho nhân viên.
Đánh giá mức độ đáp ứng nhân tố động cơ liên quan đến lương thưởng và phúc
lợi, cần đánh giá những tiêu chí sau:
- Sự đáp ứng về thời hạn, cách thức và mức độ thỏa đáng trong việc chi trả
lương.
- Sự đáp ứng về các chính sách khen thưởng và phúc lợi.
1.2.3.3. Nhân tố động cơ liên quan đến cách thức bố trí và sắp xếp cơng việc
Cách thức bố trí và sắp xếp cơng việc liên quan đến việc doanh nghiệp thiết kế và
phân cơng cơng việc như thế nào? Có phù hợp với ngành nghề, loại hình được đào tạo
của nhân viên hay khơng? Có phù hợp với năng lực và các yếu tố liên quan đến cá nhân
nhân viên như hồn cảnh, sức khỏe, khoảng cách,…hay khơng? Nhân viên có động cơ
này thường ln muốn cách thức thực hiện của lãnh đạo phù hợp với cá nhân mình và cả
sự thống nhất trong việc bố trí cơng việc giữa những người lãnh đạo có liên quan.
Đánh giá mức độ đáp ứng động cơ làm việc liên quan đến cách thức bố trí và
sắp xếp cơng việc, cần đánh giá các tiêu chí sau:
- Mức độ phù hợp của cơng việc đối với các yếu tố cá nhân nhân viên.
- Mức độ thống nhất trong các lệnh bố trí và sắp xếp từ các cấp trên.
1.2.3.4. Nhân tố động cơ liên quan đến sự hấp dẫn của bản thân cơng việc
Đó là tính hấp dẫn của bản thân cơng việc, bao gồm sự phù hợp với sở thích của
nhân viên, mức độ thử thách, sự chủ động và tự chịu trách nhiệm, thể hiện vị thế bản
trong những năm gần đây. Trong khi đó, các nghiên cứu về lĩnh vực này ở nước ngồi
đã được thực hiện từ nhiều năm nay. Điển hình là nghiên cứu của tập thể các tác giả
Smith, Kendall và Hulin (1969) của trường Đại học Cornell về sự thỏa mãn cơng việc
thơng qua chỉ số JDI liên quan đến các nhu cầu của nhân viên tại nơi làm việc, bao
gồm bản chất cơng việc, tiền lương, thăng tiến, đồng nghiệp và sự giám sát của cấp
trên. Ngồi ra, tác giả Boeve (2007) cũng đã có nghiên cứu về vấn đề này bằng việc sử
dụng thuyết hai yếu tố của Herzberg và 3 tác giả trên và chia làm hai yếu tố: các yếu tố
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
bên ngồi và các yếu tố nội tại. Việc nghiên cứu định lượng bằng thống kê cũng được
sử dụng bằng các kiểm định tương quan hạng Spearman, hệ số Cronbach’s Alpha và
phân tích hồi quy.
Tại Việt Nam, đầu năm 2005 trường Đại học Kinh tế thành phớ Hờ Chí Minh đã
phới hợp với sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tiến hành điều tra 86 doanh nghiệp kinh
doanh Du lịch trên địa bàn, với 558 phiếu điều tra cá nhân về quan điểm của nhân viên
đối với cơng việc hiện tại thơng qua 4 yếu tố là cơng việc; cơ hội đào tạo thăng tiến;
mơi trường, khơng khí làm việc; thu nhập và cho thấy yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến
sự hài lòng của nhân viên là mơi trường làm việc.
Tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Đề tài khóa luận tốt nghiệp của Đào
Quang Long (K40 QTKD Thương Mại) cũng nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên
Khách sạn Xanh Huế thơng qua việc đáp ứng các nhu cầu tại nơi làm việc. Trong
nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành phân tích đánh giá của nhân viên đối với các yếu
tố cụ thể, đánh giá sự hài lòng chung và trên cơ sở phân tích hồi quy xác định yếu tố
ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng là lương bổng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của
Trương Thị Phương Khanh (K39 QTKD Tổng hợp) lại nghiên cứu về các yếu tố ảnh
hưởng đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng Á Châu ACB. Điểm chung của
hai nghiên cứu này là đều nhìn từ góc độ nhu cầu của nhân viên, chỉ dừng lại ở việc
đánh giá các yếu tố mơi trường cơng việc, lương thưởng,… tại doanh nghiệp, trên cơ
sở đó đánh giá sự hài lòng của nhân viên đối với cơng việc, từ đó đề xuất các giải pháp.
Như vậy, việc nâng cao sự hài lòng hay tạo động lực cho nhân viên suy cho
STT Diễn đạt Mã hóa
Nhân tố động cơ liên quan đến mơi trường làm việc (M)
1 Cơ sở vật chất nơi làm việc là rất tốt M1
2 Nhân viên được trang bị đầy đủ các phương tiện và thiết bị cần
thiết để thực hiện cơng việc hiệu quả
M2
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 21
Sự đáp ứng
Động cơ về mơi trường làm việc
Động cơ về lương thưởng, phúc lợi
Động cơ về bố trí, sắp xếp cơng việc
Động cơ về sự hấp dẫn của bản thân cơng việc
Động cơ về cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến
Sự hài lòng
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
3 Thời gian làm việc hợp lý M3
4 Khơng gian làm việc an tồn M4
5 Số lượng (định mức) cơng việc trong ngày được phân cơng rất hợp
lý
M5
6 Các nhân viên ln hợp tác tích cực với nhau trong cơng việc M6
7 Đồng nghiệp ln chia sẻ những khó khăn với nhau trong cơng
việc
M7
8 Tập thể nhân viên Khách sạn Park View rất đồn kết M8
9 Ban lãnh đạo ln thấu hiểu những khó khăn trong cơng việc của
nhân viên
M9
10 Ban lãnh đạo ln hướng dẫn tận tình cơng việc cho nhân viên M10
11 Ban lãnh đạo ln đối xử cơng bằng với nhân viên M11
24 Khách sạn đã bố trí cơng việc phù hợp với yếu tố cá nhân (tình
hình sức khỏe, hồn cảnh, ) của nhân viên
B4
25 Có sự thống nhất trong lệnh sắp xếp cơng việc từ các cấp lãnh đạo
(các lệnh khơng chồng chéo nhau)
B5
Nhân tố động cơ liên quan đến sự hấp dẫn của bản thân cơng việc (H)
26 Cơng việc đang làm tại khách sạn phù hợp với sở thích của nhân
viên
H1
27 Cơng việc mang tính thử thách cao H2
28 Nhân viên được chủ động và tự chịu trách nhiệm trong cách thức
thực hiện cơng việc của mình
H3
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
29 Cơng việc thể hiện được vị thế bản thân H4
30 Cơng việc đang làm hài hòa (cân bằng) với cuộc sống H5
31 Cơng việc đem lại khả năng sáng tạo cao H6
Nhân tố động cơ liên quan đến cơ hội phát triển nghề nghiệp,thăng tiến (N)
32 Ban lãnh đạo ln truyền đạt sứ mệnh và mục tiêu của khách sạn
cho các nhân viên
N1
33 Ban lãnh đạo ln đánh giá đúng kết quả cơng việc của nhân viên N2
34 Khách sạn Park View ln thực hiện tốt cơng tác đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên
N3
35 Các tiêu chuẩn thăng tiến được cơng bố rõ ràng N4
36 Khách sạn có chính sách ln chuyển nhân viên hợp lý N5
37 Làm việc trong Khách sạn Park View giúp có thêm nhiều kinh
văn hóa thế giới được UNESCO cơng nhận gồm Quần thể di tích Cố đơ Huế và Nhã
nhạc cung đình Huế. Khách sạn cách Ga Huế 200m, cách cảng hàng khơng quốc tế Phú
Bài 15km, cách biển Thuận An 12km. Khách sạn còn nằm gần các địa danh nổi tiếng
như sơng Hương, Hồng thành Huế, chợ Đơng Ba và nhiều danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử văn hóa khác.
Là đơn vị liên doanh với Tổng cơng ty Bến Thành (Bến Thành Group), Khách
sạn Park View là một đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động trong lĩnh vực du
Hồ Phước Vũ - K41 QTKD Du lòch Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: PGS.TS Bùi Thò Tám
lịch - dịch vụ, có chức năng kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung
khác. Để đạt được mục tiêu đề ra của mình và Cơng ty Bến Thành, Khách sạn có
nhiệm vụ tập trung khai thác thị trường du lịch, chủ động thực hiện các phương án kinh
doanh, tạo ra và duy trì nguồn khách, có chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng, phù
hợp với bối cảnh thị trường du lịch trong nước và quốc tế.
Thơng tin giao dịch của khách sạn:
Tên giao dịch tiếng Việt: Khách sạn Park View - Huế
Tên giao dịch tiếng Anh: Park View Hotel Hue
Slogan tiếng Anh: “Where we make you feel diffirent”
Địa chỉ: Số 09 Ngơ Quyền, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế
Điện thoại: 054.3837382 Fax: 054.3837381
Email:
Website: www.parkviewhotelhue.com
2.1.2. Sản phẩm của khách sạn
Khách sạn Park View khơng chỉ cung cấp sản phẩm lưu trú (dưới hình thức
phòng ngủ) mà còn đa dạng hóa các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác của du
khách trong thời gian lưu trú khách sạn.
Khách sạn Park View có tổng số 118 phòng gồm 29 phòng Standard, 82 phòng
Superior, 2 phòng Deluxe, 4 phòng Junior Suite và 1 phòng Family suite. Tất cả các
phòng này được thiết kế rất đẹp mắt, sang trọng, mang phong cách riêng, đáp ứng
được tiêu chuẩn 4 sao và hầu hết đều có ban cơng nhìn ra thành phố. Mỗi phòng đều