Hoạt động XK sản phẩm dứa của Tổng Cty rau quả VN thực trạng và Giải pháp - Pdf 13

Đề án môn học Nguyễn Anh Tuấn -QTKDTH 41B
LờI Mở ĐầU
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của quá trình phát triển kinh tế thế giới. Lịch sử đã
chứng minh rằng, không một quốc gia nào bằng chính sách đóng cửa lại phát triển
có hiệu quả nền kinh tế trong nớc. Muốn phát triển nhanh, mạnh, mỗi nớc sẽ phải
hội nhập với nền kinh tế thế giới để có thể tận dụng có hiệu quả các thành tựu khoa
học kỹ thuật của loài ngời đã đạt đợc và đồng thoời sẽ mở ra những tiềm năng sẵn
có của một nớc nhằm sử dụng sự phân công lao động một cách có lợi nhất.
Với chính sách đổi mới mở cửa, Việt Nam sẽ trở thành thị trờng cạnh tranh của
các công ty đa quốc gia va Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các nớc khác để đi ra thị
trờng thế giới. Đối với các doanh nghiệp nhà nớc ở nớc ta hiện nay - nền kinh tế vận
hành theo cơ chế thị trờng phần lớn các doanh nghiệp nhà nớc gặp nhiều khó khăn,
hoạt động sản xuất kinh doanh bị trì trệ và không ít doanh nghiệp phải giải thể, phá
sản do làm ăn thua lỗ, kinh doanh không hiệu quả. Song bên cạnh đó có nhiều
doanh nghiệp nhà nớc bằng những nỗ lực kinh doanh, định hớng kinh doanh đúng
đắn không chỉ kinh doanh có hiệu quả mà hiệu quả kinh doanh ngày càng nâng cao.
Trong bối cảnh đó, Tổng công ty rau quả Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, đạc biệt là hoạt động xuất khẩu, kkhai thác mở rộng
quy mô thị trờng xuất khẩu, chuyển đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và từng bớc
nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu .. . trong thời gian qua đã đạt đợc những
thành quả nhất định, liên tục làm ăn có lãi và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu ngày
một nâng cao. Tuy nhiên, Tổng công ty đã gặp không ít khó khăn trong việc sản
xuất kinh doanh mà đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm dứa - một mặt
hàng chủ đạo chiến lợc và chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu xuất khẩu của Tổng
công ty. Do vậy em lựa chọn đề tài sau:
"Hoạt động xuất khẩu sản phẩm dứa của Tổng công ty rau quả Việt Nam
thực trạng và giải pháp"
Nhờ sự hớng hẫn tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Mạnh Quân cùng các thầy cô giáo
trong TT QTKD Tổng hợp đã giúp em hoàn thành đề án này. Bài viết này mặc dù đã
có cố gắng song do trình độ và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy cô giáo để đề án của em đạt kết quả tốt

khẩu thì cán cân thơng mại cân bằng.
Đồ thị sau (giả sử nhập khẩu tăng còn xuất khẩu không đổi) đã chỉ rõ diểm cân
bằng cán cân thong mại tại điểm O

Nhập khẩu
Thâm hụt
O
Thặng d
Xuất khẩu
2
Đề án môn học Nguyễn Anh Tuấn -QTKDTH 41B
1.1.2 Quy luật về lợi thế tơng đối
Quy luật lợi thế tơng đối nói rằng các nớc chuyên môn hoá trong việc sản xuất và
xuất khẩu những sản phẩm mà họ làm rớcví chi phí thấp hơn tơng đối so với các nớc
khác.
Lý thuyết thơng mại của David Ricardo chỉ rõ sằng các nớc sẽ sản xuất những
hàng hoá mà hộ có lợi thế tơng đối hoặc sản xuất ra tơng đối rẻ bằng cách khai thác
những chênh lệch giữa các nớc về chi phí cơ hội.
1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp là bán đợc hàng và thu đợc lợi nhuận và thị trờng thế
giới là một thị trờng rộng lớn và đầy tiềm năng cho việc tiêu thụ hàng. Thông qua
xuất khẩu doanh nghiệp có thể đem lại những lợi ích nh:
Các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới
về giá cả, chất lợng sản phẩm - những yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành
một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng. Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải
luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để

xuất trong nớc. Các nớc sẽ sản xuất nhiều hơn và đi vào chuyên môn hoá những sản
phẩm hàng hoá mà sẽ đem lạ lợi nhuận khi xuất khẩu, khi nền sản xuất trong nớc
phát triển đã thoả mãn đợc những nhu cầu tiêu dùng trong nớc còn sản phẩm thừa có
thể đem xuất khẩu tới các quốc gia khác không có lợi thế đối với sản phẩm đó. Xuất
khẩu là một động lực phát triển nền kinh tế xã hội do đó cũng làm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo một xu hớng chung từ nền nông nghiệp sang công nghiệp rồi dịch
vụ. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nớc kém phát triển ( nh Việt Nam)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế
phát triển của nền kinh tế thế giới.
1.2.3 Đối với nền kinh tế thế giới
Do những điều kiện khác nhau nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nh-
ng lại yếu về lĩnh vực khác. Vì vậy, để có thể khai thác đợc lợi thế, tạo ra sự cân
bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao đổi với
nhau dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của D . Ricardo, ông nói rằng: "Nừu một
quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các
loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thơng mại quốc tế để tạo ra
lợi ích của chính mình". Và khi tham gia vào thơng mại quốc tế thì "quốc gia có
hiệu quả thấp trong sản xuất các loại hàng hoá sẽ tiến hành chuyên môn hoá sản
xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng là ít bất lợi nhất và
nhập khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng có bất lợi lớn hơn". Nói
cách khác, mọi quốc gia đều có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác. Chuyên môn
hoá làm cho mỗi quốc gia đều khai thác đợc lợi thế của mình một cách tốt nhất,
giúp tiết kiệm đợc nguồn lực nh vốn, kỹ thuật, nhân lực... trong quá trình sản xuất
hàng hoá và từ đó có thể thu đợc lợi ích từ hoạt động xuất khẩu. Do đó, tổng sản
phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng sẽ đợc gia tăng, xét về tổng thể thì nền kinh tế
thế giới vẫn có sự tăng trởng.
1.3 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá
Căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hoá trớc khi xuất khẩu, nguồn hàng nhập khẩu
và quan hệ giữa các bên trong hợp đồng xuất khẩu
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp

Tuy nhiên cũng có những nhợc điểm là lợi nhuận bị chia sẻ, hoặc doanh nghiệp
không thể chắc chắn tin cậy vào ngời trung gian.
1.3.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác
Trong hình thức này, một bên nhận gia công nhập nguyên liệu hoặc bán thành
phẩm cho bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, sâu đó giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công. Nh vậy trong hoạt động này hoạt động
xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Hình thức này bao gồm các bớc:
- Ký hợp đồng với bên nớc ngoài và nhập nguyên liệu.
- Ký hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị trong nớc.
- Giao nguyên vật liệu gia công theo định mức.
- Thanh toán phí gia công cho dơn vị sản xuất và nhạn phí uỷ thác gia công
đợc hởng.
Hình thức này có u điểm là không cần bỏ nhiều vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu
đợc nhiều lợi nhuận, rủi ro ít, tận dụng đợc nguồn lao động ở các nớc khác, việc
thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn. Nhng nó cũng đòi hỏi phải có các cán bộ
dầy dặn kinh nghiệm và phải làm nhiều thủ tục xuất khẩu.5
Đề án môn học Nguyễn Anh Tuấn -QTKDTH 41B
1.3.4 Hình thức mua bán đối lu
Đây là một phơng thức giao dịch trong đó kết hợp chặt chẽ giữa xuất khẩu và
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và lợng hàng troa đổi phải có giá trị tơng
đơng.
Buôn bán đối lu có hai nghiệp vụ chủ yếu là hàng đổi hàng và nghiệp vụ bù trừ:
-Nghiệp vụ hàng đổi hàng: hai bên trực tiếp troa đổi với nhau những hàng hoá có
giá trị tơng đơng và việc giao hàng gàn nh diễn ra đồng thời.
-Nghiệp vụ bù trừ: hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sở quan hệ giá trị
hangfgiao. Đến cuối kỳ hạn, hai bên mới so sổ sách đối chiếu giá trị hàng giao với
6
Đề án môn học Nguyễn Anh Tuấn -QTKDTH 41B
của chúng. Những quy luật này đợc thể hiện thông qua những biến đổi về nhu cầu,
cung cấp và giá cả hàng hoá trên thị trờng. Nắm chắc đợc các quy luật này ta có thể
vận dụng để giải quyết hàng loạt các vấn đề của thực tiễn kinh doanh, đáp ứng đợc
nhu cầu của thị trờng và có những biện pháp thâm nhập chiếm lĩnh thị trờng.
2.1.2 Thị trờng và các yếu tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịnh trên một phạm vi thị tr-
ờng nhất định. Nhng nó không xác định mà thay đổi do những nhân tố tổng hợp
trong những giai đoạn nhất định. Có thể chia làm ba nhóm nhân tố tác động tới dung
lợng thị trờng:
-Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi có tính chất chu kỳ
nh sự vận động của tình hình kinh tế các nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc phơng
tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và lu thông hàng hoá...
-Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi dung lợng thị trờng nh
tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp chính sách của Nhà nớc, tập
quán và thị hiếu của ngời tiêu dùng, ảnh hởng của hàng hoá thay thế...
-Nhóm 3: các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng. Nó bao
gồm: hiện tợng đầu cơ trên thị trờng gây ra những biến đổi về cung cầu, bão lụt hạn
hán...
Nh vậy, khi nghiên cứu thị trờng hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào đặc điểm
của chúng để đánh giá mức độ ảnh hởng của từng nhân tố, xác định đợc nhân tố chủ
yếu có ý nghĩa quyết định đến xu hớng vận động của thị trờng trong giai đoạn hiện
tại và tơng lai. đặc biệt trong quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và xuất
khẩu nói riêng, nắm vững dung lợng thị trờng giúp cho các nhà kinh doanh cân nhắc
để đề ra những quyết định kịp thời, chính xác và nhanh chóng chớp đợc thời cơ giao
dịch nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
2.1.3 Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới

Thanh toán quốc tế có thể hiểu là việc chi trả những khoản tiền tệ, tín dụng có
lien quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá đã đợc thoả thuận trong hợp đồn kinh
tế, thời hạn thanh toán, phơng thức thanh toán và các điều kiện đảm bảo thanh toán.
Xác định mặt hàng xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu
Từ kết quả nghiên cứu thị trờng quốc tế và các yếu tố ảnh hởng đến thị trờng
hàng xuất khẩu và dựa vào tiềm lực của doanh nghiệp, doanh nghiệp lựa chọn mặt
hàng xuất khẩu sao cho phù hợp. Lựa chọn mặt hàng còn phụ thuộc chủ yếu vào
công tác tạo nguồn hàng, và khả năng tạo ra lợi ích từ hoạt động xuất khẩu mặt hàng
đó.
đồng thời lựa cọn bạn hàng sao cho công tác kinh doanh an toàn và có lợi cũng
rất quan trọng. Nội dung cần thiết đẻ nghiên cứu lựa chọn đối tác bao gồm:
-Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó.
-Lĩnh vực kinh doanh của họ.
-Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ.
-Những ngời đợc uỷ quyền và phạm vi chịu trách nhiệm của họ đối với nghĩa vụ
của công ty.
Lựa chọn đối tác để xuất khẩu tốt nhất nên lựa chọ những ngời nhập khẩu trực
tiếp, hạn chế hoạt động chung gian vì nó chỉ thích hợp khi ta thâm nhập thị trờng
mới, mặt hàng mới mà cần phải nắm bắt các thông tin về thị trờng. Có thể nói, việc
lựa chọn đối tác kinh doanh có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng để thực hiện
thắng lợi các hoạt dộng mua bán trong thơng mại quốc tế.
Song việc lựa chọn các đối tác kinh doanh cũng tuỳ thuộc một phần vào kinh
nghiệm của ngời nghiên cứu và truyền thống trong mua bán của mình.
2.2 Lập phơng án xuất khẩu
Dựa vào những kết quả phân tich đợc trong quá trình nghiên cứu thị trờng, kết
hợp với mục tiêu kinh doanh cũng nh tiềm lực của chính doanh nghiệp, đơn ví kinh
doanh lập phơng án kinh doanh xuất khẩu cho mình. Phơng án này là kế hoạch hoạt 8

Đàm phán là việc bàn bạc ,thoả thuận giữa hai hay nhiệu bên để cùng nhau nhất
trí và thoả hiệp giải quyết về các điều kiện mua bán giữa các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu để đi đến kí hợp đồng. Thông thờng có các hình thức: đàm phán bằng
cách gặp gỡ trực tiếp, đàm phán qua th tín, đàm phán qua điện thoại...Qúa trìng đàm
phán thờng đợc tiến hành qua các bớc sau:
- Bớc 1: Chào hàng: đây là việc nhà kinh donh thể hiện rõ ý định bán hàng
của mình, là lời đè nghị kí kết hợp đồng.9
Đề án môn học Nguyễn Anh Tuấn -QTKDTH 41B
- Bớc 2: hoàn giá: khi khách hàng nhận đợc đơn chào hàng nhng không
chấp nhận hoàn toàn các điều kiện trong đơn chào hangfddos mà đa ra
một lời đề nghị mới thì lời đề nghị này đợc gọi là hoàn giá.
- Bớc 3: Chấp nhận: là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng
mà phía bên kia đa ra. Sau đó tiến hành kí hợp đồng.
- Bớc 4: Xác nhận: Sau khi hai bên thoả thuận với nhau về điều kiện giao
dịch, có thể ghi lại tất cả các thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn kiện có
chữ kí của hai bên. Quá trình đàm phán kết thúc.
2.4.2 Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá
Nếu quá trình đàm phán thành công thì các bên tiến hành kí kết hợp đồn xuất
khẩu. Hợp đồng xuất khẩu là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các
bên kí kết về việc thực hiện xuất khẩu hàng hoá, và quyền lợi nghĩa vụ của các bên
liên quan trong hoạt đông xuất khẩu đó. đối với các đơn vị xuất khẩu hợp đồng là
hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.
khi kí kết hợp đồng cần chú ý những điểm sau:
- Hợp đồng cần trình bầy rõ ràng, sáng sủa , phản ánh đúng nội dung đã
thoả thuận, không để tình trạng mập mờ và tránh suy luận.
- Hợp đồng cần đề cập đầy đủ mọi vấn đề, tránh việc áp dụng tấp quán để
giải quyết những vấn đề bên kia không đề cập. Trong hợp đồng không có

tiếp các mặt hàng chỉ trừ những mặt hàng thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc
bị hạn chế xuất khẩu. Hợp đồng xuất khẩu đợc thực hiện qua nhiều bớc không phải
phải theo một mẫu nhất định mà việc tổ chức thực hiện hợp đồng còn phụ thuộc rất
nhiều vào những yếu tố nh: hình thức xuất khẩu, phơng thức quản lý của nhà nớc,
phơng thức thanh toán, phơng thức vận chuyển giao hàng...
Nhng nói chung trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu thờng có các bớc sau:
2.6 Giải quyết khiếu nại
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một trong hai bên xảy ra những vi phạm
hoặc những tranh chấp thì phía bên kia có quyền khiếu nại với trọng tài kinh tế để
đảm bảo quyền lợi của mình.
Sau khi hợp đồng đã đợc thực hiện các chủ thể tham gia kinh doanh xuất khẩu
tiến hành một bớc là đánh giá việc thực hiện hợp đồng một cách tổng thể nh: thơng
vụ kinh doanh này đã đem lại bao niêu lợi nhuận hay thu đợc những kết quả gì và
còn tồn tại hạn chế, khó khăn ra sao và nguyên nhân của những khó khăn trên. Từ
đó có thể phân tích những khó khăn, thuận lợi và rút ra những kinh nghiệm làm tiền
đề thực hiện tốt những hợp đồng tiếp theo.11
Ký kết hợp
đồng XK
Giao hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm
Kiểm tra
L/C
Làm thủ tụ
hải quan
Làm thủ tục

ờng cạnh tranh mà mình đang kinh doanh.
Hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nớc ta đang phải đơng đầu với
chính sự cạnh tranh của chính các đối thủ trong nớc, và khó khăn hơn nữa là sự cạnh
tranh gay gắt của các đối thủ nớc ngoài, mà cuối cùng thờng thì các doanh nghiệp
Việt Nam chịu thiệt. Lý do một phần cũng là chúng ta thờng yếu thế hơn về: chất l-
ợng hàng không cao, quá trình giao nhận thủ tục phức tạp, giá cả cha đủ hấp dẫn, thị
phần rất nhỏ, khả năng thâm nhập thị trờng và thông tin ít...
3.1.2 Môi trờng văn hoá xã hội
Đây là một trong những yếu tố tạo nên đặc điểm thị trờng xuất khẩu, nó tạo nên
đặc điểm nhu cầu khách hàng ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực, mỗi dân tộc khác nhau.
Chính vì vậy, khi xuất khẩu hàng sang một quốc gia nào đó thì trớc tiên phải hiểu đ-
ợc phong tục, tập quán và văn hoá của họ để từ đó mới có doanh đa ra những sánh
lợc kinh doanh, phong cách giao tiếp, tạo lập mối quan hệ lâu dài.
3.1.3 Môi trờng chính trị - luật pháp và chính sách kinh tế của nhà nớc
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và pháp luật chi phối mạnh mẽ sự hình thành
cơ hội thơng mại và sự hấp dẫn của thị trờng. Mỗi quốc gia có một chế độ chính trị
khác nhau và đất nớc đợc quản lý điều hành bởi bộ máy nhà nớc riêng, luật pháp
riêng. Khi đó hoạt đông kinh doanh các doanh nghiệp không còn sự lựa chọn nào
hơn là thích nghi với môi trờng chính trị luật pháp đó.
Sự ổn định của môi trờng chính trị và pháp luật đợc xác định là một trong những
tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mức độ hoàn thiện,
thay đổi và thực thi ppphaps luật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến kế hoạch
kinh doanh cũng nh sự thuận lợi trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu doanh nghiệp thờng chịu ảnh hởng
của các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc.12
Đề án môn học Nguyễn Anh Tuấn -QTKDTH 41B
3.1.3.1 Công cụ thuế quan

khẩu, hạ lãi xuất cho vốn vay sản xuất hàng xuất khẩu...
Bên cạnh đó, nếu chính phủ muốn các nhà sẩn xuất kinh doanh trong nớc hớng
ra thị trờng nớc ngoài thì phải giảm bớt sức hấp dẫn tơng đối trong việc sản xuất cho
thị trờng nội địa. Mặt khác, lợi nhuận sẩn xuất hàng thay thế nhập khẩu cũng phải
giữ ở mức độ phù hợp với mức lợi nhuận xuất khẩu. Điều đó có nghĩa là bảo hộ
bằng thuế quan không đợc cao hơn mức trợ cấp xuất khẩu và phải thống nhất với tất
cả các mặt hàng.
3.1.3.4 Chính sách cân đối cán cân thanh toán và thơng mại
Trong hoạt động kinh tế thơng mại nói chung, giữ vững đợc cán cân thanh toán
và cán cân thơng mại có ý nghĩa quan trọng, góp phần thúc đẩy sự tăng trởng kinh 13
Đề án môn học Nguyễn Anh Tuấn -QTKDTH 41B
tế. Đơng nhiên, biện pháp để cân bằng không phải là phải hạn chế xuất khẩu, cấm
nhập khẩu hoặc vay vốn mà là phải có chính sách khuyến khích sản xuất hàng hoá
xuất khẩu. Song song với việc đó là mở rộng xuất khẩu, đa dạng hoá mặt hàng xuất
khẩu. Có nh vậy, một quốc gia mới có thể giảm dần nhập siêu, tiến tới cân bằng xuất
khẩu.
3.1.4 Môi trờng kinh tế - công nghệ
Với sự phát triển nh vũ bãocủa khoa học kỹ thuật, nhiều thành tựu khoa học công
nghệ tiên tiến đã ra đời, thúc đẩy sự phát triển các ngành nghề nói chung và các đơn
vị sản xuất kinh doanh mặt hàng xuất khẩu nói riêng.
Đối với lĩnh vực sản xuất hàng hoá xuất khẩu, việc nghiên cứu và đa vào ứng
dụng công nghệ mới sẽ giúp các đơn vị sản xuất tạo ra những sản phẩm có chất lợng
cao, giá thành thấp. Nhờ đó, chu kỳ sống của sản phẩm sẽ đợc kéo dài và thu đợc lợi
nhuận cao.
3.1.5 Các quan hệ kinh tế quốc tế
Quan hệ kinh tế quốc tế có tác dụng và ảnh hởng mạnh mẽ đén hoạt đọng kinh
doanh xuất nhập khẩu. Khi xuất khẩu hàng hoá sang một nớc nào đó họ thờng phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status