Tiểu luận tư tưởng hồ chí minh nghiên cứu về nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng ta trong hội nhập quốc tế hiện nay - Pdf 13

Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là ngời sáng lập ra Đảng Cộng sản
Việt Nam và khai sinh ra Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà mà còn là
nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào cộng sản công nhân quốc tế, đợc suy
tôn là anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hoá thế giới.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà ngoại giao kiệt xuất, là ngời sáng lập
nền ngoại giao Việt Nam hiện đại, Ngời đã từng kiêm Bộ trởng Ngoại giao
trong giai đoạn 1945 1946, khi cách mạng nớc ta vừa thành công, phải
đối phó với thù trong, giặc ngoài, vận mệnh ngàn cân treo sợi tóc.
Trong suốt mấy chục năm trên cơng vị Chủ tịch Đảng và Chủ tịch n-
ớc, Ngời luôn quan tâm chỉ đạo công tác đối ngoại nhằm phát huy sức
mạnh của dân tộc, tranh thủ sự ủng hộ của các nớc và nhân dân trên toàn
thế giới trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nớc.
Hồ Chí Minh đã căn cứ từ thực tiễn Việt Nam và thế giới, phát triển
và đề xuất nhiều quan điểm, lý luận về thời đại và về đờng lối quan hệ
quốc tế và chính sách đối ngoại của Việt Nam.
Quán triệt t tởng Hồ Chí Minh, trong suốt hơn nửa thế kỷ qua Đảng
ta - Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực thi đờng lối và chính sách đối ngoại
đúng đắn, góp phần đa sự nghiệp đấu tranh cách mạng, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, giành hết thắng lợi này đến thắng lợi khác. Trớc xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Đảng và Nhà nớc ta phải có chính sách
đối ngoại sáng suốt, nhạy bén, kết hợp nguyên tắc và sách lợc ngoại giao
sao cho uyển chuyển, tạo môi trờng hoà bình, thuận lợi cho công cuộc đổi
mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thì việc nghiên cứu t tởng Hồ
1
Chí Minh về đối ngoại đặc biệt là những nguyên tắc ngoại giao của Ngời
càng trở nên hết sức bức thiết, trong việc tổng kết lý luận và thực tiễn
trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta vì những lý do nói
trên, tôi chọn đề tài: Nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí Minh và sự vận dụng
của Đảng ta trong hội nhập quốc tế hiện nay làm khoá luận tốt nghiệp lớp

Bớc đầu phân tích, làm rõ các nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí Minh
và sự vận dụng của Đảng ta vào hoạt động ngoại giao hiện nay.
4. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
Mục đích: Phân tích, làm rõ các nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí
Minh và sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình hội nhập quốc tế hiện
nay.
Nhiệm vụ: Phân tích, làm rõ nguồn gốc, quá trình hình thành t tởng
ngoại giao Hồ Chí Minh; vị trí, vai trò và nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí
Minh và sự vận dụng các nguyên tắc đó trong hoạt động ngoại giao của
Đảng ta hiện nay.
Giới hạn nghiên cứu: Khoá luận tập trung nghiên cứu nguồn gốc,
quá trình hình thành, vị trí, vai trò, nguyên tắc trong hoạt động ngoại giao
của Chủ tịch Hồ Chí Minh và sự vận dụng các nguyên tắc đó trong hoạt
động đối ngoại của Đảng ta hiện nay.
5. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa Mác Lênin, kết hợp
phơng pháp lịch sử logic, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh
6. Bố cục của khoá luận
Gồm phần mở đầu, 2 chơng, 4 tiết, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo.
3
Chơng 1
T tởng hồ chí minh
về nguyên tắc ngoại giao việt nam
1.1. Cơ sở hình thành và vai trò của t tởng ngoại giao
hồ chí minh
1.1.1. Nguồn gốc, cơ sở hình thành t tởng Hồ Chí Minh về ngoại
giao
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống vị trí, quan điểm và hoạt động thực
tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong quá trình hoạt động và lãnh đạo cách

1.1.2. Vị trí, vai trò của t tởng ngoại giao Hồ Chí Minh
T tởng ngoại giao Hồ Chí Minh có vị trí quan trọng trong hệ thống
t tởng của Ngời và đồng thời có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình
phát triển lịch sử cách mạng Việt Nam.
Trong những năm đầu 1920 1930
Hồ Chí Minh không chỉ dày công truyền bá học thuyết Mác và t t-
ởng Lênin vào nớc ta, mà Ngời còn tìm ra đờng lối cách mạng thích hợp
nhất để giải phóng dân tộc. Ngời cũng đã góp phần tạo ra cơ sở nhận thức
đúng về sự cần thiết phải phối hợp giữa cách mạng ở các nớc thuộc địa với
phong trào cách mạng và dân sinh, dân chủ ở chính quốc. Ng ời có vai trò
hàng đầu trong việc định ra đờng lối quốc tế của cách mạng nớc ta. Ngời
tiếp cận và tranh thủ lực lợng bên ngoài có lợi nhất cho sự nghiệp cách
mạng Việt Nam, góp phần quan trọng tạo ra cục diện quốc tế thuận lợi
hơn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Trong những năm 1945 1946
Hồ Chí Minh xuất hiện nh là nhà chiến lợc thiên tài, đặc biệt là vai
trò nổi bật của Ngời trên mặt trận đấu tranh ngoại giao, đối phó với nhiều
thế lực thù địch trong nớc, ngoài nớc.
5
Theo sự chỉ đạo của Ngời, u tiên hàng đầu về đối ngoại của chính
quyền cách mạng là định hớng đờng lối và chính sách ngoại giao có
nguyên tắc và rộng mở. Nguyên tắc đó là độc lập chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ, kiên quyết chống các thế lực thù địch, đồng thời sẵn
sàng hợp tác với tất cả các nớc và các dân tộc yêu chuộng hoà bình, tự do,
công lý khác trên thế giới.
Trong hai cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc 1946 1975
Dới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và thực hiện theo t tởng
của Ngời, nguyên tắc trong đờng lối đối ngoại của Đảng, trong chính sách
ngoại giao của Nhà nớc đợc giữ vững. Những quan điểm, nguyên tắc đó
vừa phù hợp với thực tế lịch sử, vừa đáp ứng đợc yêu cầu, nguyện vọng

định ra những chủ trơng, chính sách, biện pháp nhằm giải quyết công việc
của đất nớc, không chịu một sức ép nào từ bên ngoài.
Độc lập, tự chủ thể hiện trớc hết ở t duy nhận thức và hành động tự
chủ, sáng tạo, không giáo điều và rập khuôn.
Trong quan hệ quốc tế và đối ngoại của Việt Nam, Hồ Chí Minh
khẳng định nguyên tắc: Độc lập nghĩa là chúng tôi điều khiển mọi công
việc của chúng tôi, không có sự can thiệp ở nớc ngoài.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ nhận định, cuộc đấu tranh anh
dũng của nhân dân Việt Nam vì độc lập và thống nhất tổ quốc là sự nghiệp
cao cả và chính nghĩa, đã trở thành lơng tâm và vinh dự của thời đại, đợc
cả loài ngời tiến bộ, kể cả nhân dân Mỹ đồng tình và ủng hộ. Bằng thiên
tài trí tuệ, tình cảm quốc tế chân thành và trong sáng, bằng nghệ thuật ứng
xử ngoại giao tinh tế, có lý, có tình. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta vẫn
kiên trì đờng lối độc lập, tự chủ, kiên trì vận động thuyết phục, làm cho
bạn hiểu ta, tiếp tục ủng hộ, giúp đỡ ta cho đến khi sự nghiệp thống nhất
đất nớc ta hoàn toàn thắng lợi.
7
1.2.3. Đoàn kết, hữu nghị, hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập,
chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi.
Bản chất nền ngoại giao của Việt Nam là hoà bình, trong cuộc đấu
tranh lâu dài, gian khổ, Việt Nam luôn gơng cao ngọn cờ hoà bình xem
việc đấu tranh cho hoà bình là nhiệm vụ quốc tế không tách rời cuộc đấu
tranh vì độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.
Nỗ lực phấn đấu cho hoà bình ở Việt Nam, ngăn chặn chiến tranh
xảy ra là bản chất, nguyên tắc nhất quán của Hồ Chí Minh từ khi n ớc Việt
Nam dân chủ Cộng hoà ra đời, xuyên suốt hai cuộc chiến tranh giải phóng
dân tộc mà Ngời trực tiếp chỉ đạo. Ngời luôn nêu cao ngọn cờ hoà bình:
hoà bình cho Việt Nam, hoà bình cho các dân tộc khác, rất kiên quyết
trong đấu tranh vì độc lập tự do, nhng vận dụng mọi thời cơ để lập lại hoà
bình.

còn có sự tham gia của các cơ quan ngoại giao Nhà nớc, đối ngoại của
Đảng, Quốc Hội, các ngành, các cấp, của các tổ chức chính trị, xã hội, từ
Trung ơng đến địa phơng.
1.2.5. Kiên định về mục tiêu, linh hoạt về sách lợc, luôn luôn giữ
thế tiến công nhng biết nhân nhợng, thoả hiệp đúng lúc, giữ vững
nguyên tắc để giành thắng lợi.
Mục tiêu nhất quán của Hồ Chí Minh là phấn đấu xây dựng một nớc
Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh và góp phần
vào sự nghiệp cách mạng thế giới. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Mục đích bất di
bất dịch của chúng ta vẫn là hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ.
Nguyên tắc của chúng ta thì phải chắc, nh sách lợc của ta thì linh hoạt.
Sự linh hoạt phải trên cơ sở giữ vững nguyên tắc.
Nhân nhợng và thoả hiệp trên cơ sở nguyên tắc có đi, có lại. Biết
nhân nhợng lợi ích bộ phận, tạm thời, đúng lúc, căn cứ vào tơng quan lực
lợng để bảo vệ lợi ích tối cáo của dân tộc, tong bớc tiến lên và đi tới mục
đích cuối cùng.
9
Sự nhân nhợng có nguyên tắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong đấu
tranh ngoại giao thể hiện ở chỗ Ngời biết thoả hiệp trên nguyên tắc cái ít
có hại nhất, đúc lúc, đúng chỗ trong hoàn cảnh phải thoả hiệp để phá thế
bế tắc, vợt qua khó khăn và tạo điều kiện đạt tới mục tiêu đã định.
Trong quá trình đi tới mục tiêu cuối cùng là độc lập, tự do, thống
nhất đất nớc, Hồ Chí Minh đánh giá đúng tình hình quốc tế và so sánh lực
lợng ở tong thời điểm cụ thể để vận dụng sách lợc một cách linh hoạt,
mềm dẻo, giành thắng lợi tong bớc.
1.2.6 Xử lý đúng đắn mối quan hệ với các nớc lớn, không để ảnh
hởng đến quan hệ với các nớc khác, u tiên cho các mối quan hệ láng
going và khu vực.
Xử lý đúng đắn mối quan hệ với các nớc lớn giữ một vị trí hết sức
quan trọng trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta. Nguyên

gia, dân tộc.
Ba là, khoa học, công nghệ sẽ có bớc tiến nhảy vọt và những đột
phá lớn. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nổi bật là công nghệ
thông tin đã mang lại những biến đổi sâu sắc và nhanh chóng mọi mặt đời
sống nhân loại.
Bốn là, ở khu vực Châu á-Thái Bình Dơng nói chung và Đông Nam
á nói riêng, xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển tiếp tục gia tăng.
Về khó khăn, thách thức:
Một là, tình hình thế giới diễn biến rất phức tạp, các mâu thuẫn lớn
của thời đại vẫn rất gay gắt.
Chiến tranh lạnh đã kết thúc nhng những mâu thuẫn về dân tộc, sắc
tộc, tôn giáo, lãnh thổ vẫn diễn ra gay gắt; xung đột vũ trang và chiến
tranh, khủng bố cục bộ xảy ra ở nhiều nơi.
11
Hai là, quá trình toàn cầu hoá kinh tế tạo ra cơ hội phát triển nh ng
cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức lớn
cho các quốc gia, nhất là các nớc đang phát triển. Cạnh tranh kinh tế
thơng mại, đầu t, nguồn vốn, công nghệ giữa các n ớc ngày càng gay gắt.
Ba là, cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ từ giữa năm 2007 ngày
càng nghiêm trọng và lan rộng đã đẩy nền kinh tế thế giới vào thời kỳ
trầm lắng, có nguy cơ biến thành cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã
tác động và ảnh hởng không nhỏ tới vị thế của nhiều quốc gia dẫn đến
những biến đổi nhất định trong quan hệ quốc tế.
Chính từ những đặc điểm và xu thế trên đây đã quy định đa phơng,
đa dạng hoá quan hệ quốc tế trong chính sách đối ngoại của mỗi nớc.
2.1.2. Tình hình chính trị, kinh tế xã hội n ớc ta hiện nay.
Về thời cơ, thuận lợi:
Với nền kinh tế tăng trởng nhanh và môi trờng chính trị xã hội
luôn ổn định, vieọt nam ngày càng tỏ rõ sức hút mạnh mẽ đối với các đối
tác kinh tế, thơng mại và đầu t nớc ngoài.

định vùng chồng lấn biển với Malaixia, Thái Lan và Inđônêxia
Việt Nam đã tăng cờng quan hệ đoàn kết, hữu nghị và hợp tác với
Đảng Cộng sản và công nhân, các đảng cánh tả, các phong trào cách mạng
và tiến bộ trên thế giới.
Chúng ta tích cực tham gia hình thành các khu vực mậu dịch do của
ASEAN (AFTA), giữa ASEAN và Trung Quốc, xây dựng quan hệ đối tác
kinh tế toàn diện ASEAN, Nhật gia nhập tổ chức th ơng mại thế giới
(WTO)
2.2. Vận dụng nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí Minh vào hoạt
động ngoại giao của Đảng hiện nay thực trạng và những vấn đề đặt
ra.
2.2.1. Quan điểm chỉ đạo, phơng hớng hoạt động ngoại giao của
Đảng ta hiện nay.
13
Quan điểm chỉ đạo hoạt động ngoại giao.
Độc lập tự chủ, tự lực, tự cờng và phát huy nội lực là nguyên tắc cơ
bản, là tinh thần chỉ đạo quan trọng nhất trong việc hoạch định cũng nh
triển khai thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng. Hiện nay, lợi ích quốc
gia tối cao của chúng ta là bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc ngoại giao: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh
thời đại trong tình hình mới.
Thờng xuyên đổi t duy lý luận từ thực tiễn hoạt động đối ngoại, vận
dụng linh hoạt nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí Minh Dĩ bất biến, ứng vạn
biến thêm bạn bớt thù, kiên định về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lợc.
Tạo sức mạnh tổng hợp trong quan hệ đối ngoại trên mọi lĩnh vực,
dới những hình thức khác nhau, kết hợp ngoại giao Nhà nớc, ngoại giao
Đảng, ngoại giao nhân dân
Phơng hớng hoạt động ngoại giao.
Thứ nhất, tiếp tục mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác, các n-

Hội nghị đại biểu toàn quốc các nhiệm kỳ của Đảng 01/1994 đã đề
ra 4 phơng châm xử lý các vấn đề quốc tế và chính sách đối với các đối t -
ợng chủ yếu:
+ Một là, bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính, kết hợp nhuần nhuyễn
chủ nghĩa yêu nớc và chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân.
+ Hai là, giữ vững độc lập, tự chủ, tự cờng, đẩy mạnh đa dạng hoá,
da phơng hoá quan hệ đối ngoại.
+ Ba là, nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ với
mọi đối tợng.
Bốn là, tham gia hợp tác khu vực đồng thời mở rộng quan hệ với tất
cả các nớc
* Đại hội Đảng lần thứ VIII (6/1996) bổ sung thêm những điểm mới
về chủ trơng đối ngoại.
15
+ Một là, trong khi vẫn tiếp tục phát triển quan hệ với các Đảng
Cộng sản và công nhân, các lực lợng cách mạng độc lập dân tộc và tiến
bộ.
Đảng chủ trơng: Mở rộng quan hệ với các Đảng cầm quyền và các
Đảng khác .
Hai là, quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân,
quan hệ với tổ chức phi chính phủ, tranh thủ sự đồng tính và ủng hộ rộng
rãi của nhân dân, các nớc, góp phần thúc đẩy xu thế hoà bình hợp tác, phát
triển.
Ba là, lần đầu tiên, trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, Đảng đ a ra chủ
trơng Thử nghiệm để tiến tới thực hiện đầu t nớc ngoài
Đại hội IX (4/2001) và gần đây nhất là Đại hội X (4/2006) đã tổng
kết 20 năm thực hiện đờng lối đổi mới về mọi mặt trong đó có lĩnh vực đối
ngoại. Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã xác định rõ nhiệm vụ của công
tác đối ngoại trong giai đoạn tới là giữ vững và củng cố môi trờng hoà
bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa công cuộc đổi mới, đẩy

ghi nhận. Việt Nam đã đợc đăng cai và tổ chức thành công nhiều sự kiện
quốc tế quan trọng, nh Hội nghị Bộ trởng ngoại giao ASEAN 34, Hội nghị
Bộ trởng kinh tế ASEAN (năm 2001). Năm 2004 chúng ta đăng cai và tổ
choc thành công Hội nghị cấp cao á - âu lần thứ V (ASEM 5), SEAGEM
22 và ASEAN PARAGAME 2; năm 2006 chúng ta đăng cai và tổ choc
thành công Hội nghị cấp cao diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình
Dơng (APEC) và gần đây nhất tháng 5/2008, chúng ta đã đăng cai và tổ
chức thành công Đại Lễ Phật đản Liên hợp quốc 2008 (Vesak 2008).
Một số bài học kinh nghiệm
Một là, nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cờng, luôn đặt
lợi ích quốc gia, dân tộc lên hàng đầu, phấn đấu cho lợi ích cao nhất của
dân tộc ta là dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
17
Hai là, phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong
hoàn cảnh mới; hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với giữ vững bản sắc dân
tộc.
Ba là, phải thờng xuyên đổi mới t duy đối ngoại.
Bốn là, trong công tác đối ngoại luôn quán triệt sâu sắc phơng châm
ngoại giao dĩ bất biến ứng vạn biến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Năm là, u tiên hàng đầu cho xây dựng, phát triển quan hệ hữu nghị,
hợp tác lâu bền với các nớc láng giềng, xác lập mối quan hệ ổn định, lâu
dài với các nớc lớn, đồng thời nâng cao vị thế của ta trong quan hệ với
các nớc lớn.
Sáu là, kết hợp chặt chẽ giữa ngoại giao với kinh tế và quốc phòng,
an ninh, đồng thời thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại nhằm tạo ra
sức mạnh tổng hợp của các lực lợng và đa dạng hoá các hình thức thông
tin đối ngoại.
Tám là, quan tâm công tác nghiên cứu lý luận tổng kết thực tiễn,
nghiên cứu chiến lợc, dự báo chiến lợc trong hoạt động đối ngoại.
Một số định hớng.

những yêu cầu mới đặt ra. Đó phải là đội ngũ cán bộ tuyệt đối trung thành
với sự nghiệp, năng động, sáng tạo và hiệu quả. Bởi suy cho cùng, con ng-
ời là yếu tố then chốt, quyết định
19
Kết luận
Qua việc nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh về ngoại giao nói chung và
nguyên tắc ngoại giao nói riêng, chúng ta có thể rút ra một số h ớng vận
dụng nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí Minh vào hoạt động ngoại giao của
Đảng cộng sản Việt Nam hiện nay.
Thứ nhất, trong mọi hoạt động ngoại giao cần phải đặt lợi ích của
quốc gia và dân tộc cao nhất. Xuất phát từ những lợi ích cao nhất ấy mà
xác định cần phải đạt tới cái gì và khả năng có thể đạt đợc cái gì trớc cái
chuyển biến của thời cuộc ở từng thời điểm và trong từng giai đoạn lịch sử
cụ thể.
Thứ hai, luôn kiên định lý tởng giải phóng dân tộc và chủ nghĩa xã
hội. Trong mọi quyết sách đều có ảnh hởng của thời đại và luôn đặt các
quyết sách ấy trong dòng chủ lu thời đại và xu hớng phát triển tiến bộ của
nhân loại. Những nguyên lý và quan điểm của t tởng, nguyên tắc ngoại
giao Hồ Chí Minh có mối liên hệ và gắn kết với nhau, them nhuần chủ
nghĩa nhân văn và thể hiện tầm cao văn hoá.
Thứ ba, luôn nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo trong t
duy, trong quyết sách và hoạt động thực tiễn về đối ngoại và ngoại giao;
nêu cao tínhc hủ động trớc mọi hoàn cảnh đối ngoại và tình hình quốc tế;
nhìn nhận đối tác đúng với tầm vóc của đối tác ấy; vững vàng về nguyên
tắc, nhng linh hoạt và mềm dẻo về sách lợc theo phơng châm dĩ bất biến
ứng vạn biến; kiên trì chủ trơng hợp tác cùng có lợi, kết hợp đấu tranh
nhằm bảo vệ và thực hiện lợi ích quốc gia.
Tóm lại:
Học tập va vận dụng nguyên tắc ngoại giao Hồ Chí Minh và hoạt
động ngoại giao hiện nay là phong học tập tinh thần và những nội dung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status