Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá chương trình cấp cứu nhi khoa nâng cao (APLS) nhằm góp phần giảm tỉ lệ tử vong trong 24h đầu ở tuyến tỉnh - Pdf 13

BỘ Y TẾ
D  F BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG
TRÌNH CẤP CỨU NHI KHOA NÂ NG CAO (APLS)
NHẰM GÓP PHẦN GIẢM TỶ LỆ TỬ VONG
TRONG 24H ĐẦU Ở TUYẾN TỈNH
Cơ quan chủ trì : BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS.LÊ THANH HẢI

8849


Thời gian thực hiện : 2007 – 2009
Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 480 triệu VND BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ 1.Tên đề tài : “Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá chương trình cấp cứu
nhi khoa nâ ng cao (APLS) nhằm góp phần giảm tỷ lệ tử vong trong
24h đầu ở tuyến tỉnh”
2.Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS. Lê Thanh Hải
3. Cơ quan chủ trì : Bệnh viện nhi Trung Ương
4. Cấp quản lý : Bộ Y Tế
5. Thư ký đề tài : Ths.Bs. Lê Xuân Ngọc
6. Danh sách những người thực hiện chính:

PGS.TS. Lê Thanh Hải
• Ths.Bs. Lê Xuân Ngọc
• Ths.Bs. Lê Ngọc Duy
• CN. Cao Thị Hoa
• CN. Đoàn Thanh Hương
7. Mã số đề tài : 4356/QĐ-BYT/2007
8. Thời gian thực hiện : 2007 – 2009
9. Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 480 triệu VNĐ


MỤC LỤC
Trang
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu nghiên cứu 1
Chương 1. Tổng quan 3
1.1 Tình hình cấp cứu nhi tại các nước đang phát triển 3
1.2. Chương trình đào tạo cấp cứu nhi khoa nâng cao (APLS) 3
1.3. Tình hình cấp cứu nhi khoa ở Việt Nam 4
1.4. Sự hợp tác giữa Bệnh viện Hoàng Gia Melbourn-Australia (RCHI)
với BVNTW và sự triển khai APLS vào Việt Nam 5
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 6
2.1 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu cho mụ
c tiêu 2 8
2.3 Viết báo cáo và bảo vệ đề tài 9
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 9
Chương 3. Kết quả nghiên cứu 10
3.1. Thực trạng hệ thống cấp cứu nhi khoa 10
3.2. Vận chuyển bệnh nhi nặng từ BV tỉnh đến BV Nhi TW 17
Đặc điểm hệ thống chuyển viện nhi khoa tuyến tỉnh 21
3.3. Đánh giá kết quả đào tạo APLS 21
3.3.1.Kết quả đào tạo APLS trong 2 năm 2007- 2009 21
3.3.2. Đào tạo APLS tại BVN Thanh Hóa và Thái Bình
22
3.3.3. Kết quả kiểm tra lý thuyết sau khóa học 25
3.4. Đào tạo APLS tại BVN Thái Bình và Thanh Hóa 42
3.4.1. Kết quả đánh giá học viên cuối khóa học 42
3.4.2. Kết quả kiểm tra 6 tháng sau 43
Chương 4. Bàn luận 46

Bảng 3.11 : Thuốc cấp cứu hiện có
Bảng 3.12 : Các kỹ thuật cấp cứu thông thường được sử dụng thành thạo
Bảng 3.13 : Kỹ thuật cấp cứu nâng cao
Bảng 3.14 : Đặc điểm chung
10
11
11
12
12
12
13
13
13
14
15
16
17
18
Bảng 3.15 : Điều trị trước khi chuyển viện
Biểu đồ 3.16 : Cán bộ vận chuyển
Bảng 3.17 : Kỹ năng cấp cứu của cán bộ vận chuyển
Bảng 3.18 : Phương tiện cấp cứu có trên xe cứu thương
Biểu đồ 3.19 : Tỷ lệ tử vong khi đến khoa cấp cứu BV Nhi TW
Bảng 3.20: Đối tượng đào tạo
Bảng 3.21: So sánh kết quả kiểm tra thực hành sau khóa học gi
ữa bác sỹ và
điều dưỡng của BV Nhi Trung ương và các BV khác.
Bảng 3.22: sánh kết quả kiểm tra thực hành sau khóa học
giữa bác sỹ và điều dưỡng của BV tuyến Trung ương và các BV tuyến tỉnh.
Bảng 3.23: So sánh kết quả kiểm tra thực hành sau khóa học giữa bác sỹ và

Bảng 3.30: So sánh kết quả phân loại điểm theo ngưỡng giữa BV tuyến
Trung ương và các bện viện tuyến tỉnh.
Bảng 3.31: So sánh kết quả trung bình
Bảng 3.32: So sánh kết quả phân loại điểm theo ngưỡng giữa đối tượng bác
sỹ và điều dưỡng.
Bảng 3.33: So sánh kết quả phân loại điểm theo ngưỡng giữa BV chuyên
khoa Nhi và BV Đa khoa.
Bảng 3.34: So sánh kết quả trung bình.
Bảng 3.35: So sánh kế
t quả phân loại điểm theo ngưỡng giữa đối tượng bác
sỹ và điều dưỡng.
Bảng 3.36: So sánh kết quả phân loại điểm theo ngưỡng giữa các lớp mở tại
BV Nhi TW và các lớp mở tại BV khác
Bảng 3.37: So sánh kết quả đánh giá các kỹ năng cấp cứu giữa bác sĩ và điều
dưỡng.
Bảng 3.38: So sánh kết quả đánh giá các kỹ năng cấp cứu gi
ữa bác sỹ và điều
dưỡng.
Bảng 3.39: So sánh kết quả đánh giá các kỹ năng cấp cứu giữa BV Nhi trung
ương và các BV khác.
Bảng 3.40: So sánh kết quả đánh giá các kỹ năng cấp cứu giữa bác sỹ và điều
dưỡng.
Bảng 3.41: So sánh kết quả đánh giá các kỹ năng cấp cứu giữa BV Trung
ương và các viện tỉnh.
Bảng 3.42: So sánh kết quả đánh giá các kỹ năng cấp cứ
u giữa bác sỹ và
điều dưỡng.
Bảng 3.43: So sánh kết quả đánh giá các kỹ năng cấp cứu giữa BV chuyên
28
29

40
41
42
43
44
45
21
56
57

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các nghiên cứu về hệ thống cấp cứu nhi khoa hiện nay đã cho thấy còn
yếu kém và thiếu tính đồng bộ của hệ thống [12][13][15]. Trong những năm
qua, chương trình cấp cứu nhi khoa nâng cao (APLS – Advanced Pediatric Life
Support) đã được phổ biến và áp dụng rộng rãi ở Bệnh viện Nhi Trung ương
(BVNTW) đã đem lại những kết quả đáng khích lệ: tỷ lệ tử vong trong 24 giờ

đầu đã giảm từ 39% năm 2000 xuống 23% năm 2004 và tỷ lệ này duy trì (giảm
không đáng kể) trong hai năm 2005, 2006 và 2007 [16].
Lý do chính là số bệnh nhân tử vong trong 24 giờ đầu tại BVNTW hiện
nay bị chi phối bởi số bệnh nhân chuyển từ các tuyến dưới lên đã trong tình
trạng quá nặng, quá khả năng cấp cứu của bệnh viện (lỗi hệ thống), đòi hỏi phải
gấp rút triển khai chươ
ng trình này về các tuyến trong cả nước, nhằm nâng cao

trong điều kiện của Việt nam.
5. Nhận xét về đặc điểm vận chuyển cấp cứu nhi khoa hiện nay, đề xuất các
giải pháp. 3 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN

1.1. Tình hình cấp cứu nhi khoa tại các nước đang phát triển
Các nước đang phát triển đều có nhu cầu cấp bách là cải thiện chất
lượng chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong cả hệ thống bệnh viện và cả cơ sở cấp
cứu ban đầu. Một loạt các yếu tố như: thiếu phần đánh giá sàng lọc bệnh nhân,
điều trị c
ấp cứu không đầy đủ hoặc không kịp thời, thiếu theo dõi bệnh nhân,
thiếu số lượng nhân viên, thiếu trang thiết bị cơ bản, thiếu phác đồ điều trị, đặc
biệt là thiếu khoá đào tạo thực hành bài bản Các yếu tố trên góp phần vào

thể nội dung ở phần phụ lục).
1.3. Tình hình cấp cứu nhi khoa ở Việt nam
Hướng đến mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (The Millennium
Development Goals), giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, Việt nam đã có những tiến bộ
đáng ghi nhận so với những nước đang phát triển có cùng chỉ số GDP tính
theo đầu người. Tuy nhiên hệ thống c
ấp cứu nhi khoa hiện nay vẫn đang gặp
nhiều khó khăn. Chất lượng đào tạo bác sỹ nhi khoa Việt nam đang trong đổi
mới, và nhìn chung, chưa đạt chuẩn quốc tế. Một số chuyên gia ngành nhi
thừa nhận việc đưa ra một chương trình phù hợp đảm bảo tính khoa học và
thực tiễn là một thách thức lớn đối với ngành nhi khoa Việt nam.
Một khảo sát về nhu cầu đào tạo y, bác s
ỹ bệnh viện do tổ chức JICA
(Japan International Cooperation Agency) tài trợ tại 7 bệnh viện tỉnh của khu
vực Miền Trung Việt nam cho thấy, ở lĩnh vực nhi khoa có đến 31 kỹ thuật
triển khai nhưng nhân viên y tế tự nhận xét là làm không tốt [17].
Nghiên cứu thuộc đề tài độc lập cấp nhà nước do GS Nguyễn Công
Khanh chủ trì [15] cho thấy : Việt nam chưa có hệ thống cấp cứu nhi riêng
biệt trong hầu hết các bệ
nh viện tỉnh, trang thiết bị thiếu thốn, trình độ của cán
bộ làm cấp cứu nhi còn thấp, chưa có qui trình hướng dẫn quốc gia về cấp cứu
nhi, vận chuyển bệnh nhân không an toàn và không có sự liên lạc giữa các
tuyến với nhau trước, trong và sau khi vận chuyển bệnh nhân. Đề tài cũng đã
nêu lên tỷ lệ tử vong trong vòng 24 giờ còn quá cao như hiện nay (53,7%) có
liên quan trực tiếp đến kiến thức của nhân viên y tế còn yế
u, kém là 70%, và
thiếu thốn trang thiết bị cơ bản cho cấp cứu là 60%. Thực trạng này đòi hỏi có
sự quan tâm hơn nữa cho công tác nhi khoa.
5



6 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu :
Bệnh viện Nhi Thanh hóa, Bệnh viện Nhi Thái bình, Bệnh viện Nhi
Quảng nam,… Khoa nhi của các Bệnh viện Đa khoa các tỉnh: Cần Thơ, Thành
phố Hồ Chí Minh, Đà nẵng, Huế, Quảng bình, Hà tĩnh, Hòa bình, Hưng yên,
Bắc ninh, Bắc giang, Hoà Bình,
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu :
Khoa cấp cứu - hồi sức nhi, khoa nhi các bệ
nh viện tỉnh được chọn.
Cán bộ y tế: Tất cả các bác sỹ, điều dưỡng tham gia vào việc chăm sóc,
cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân tại bệnh viện tỉnh được triển khai đề tài.
2.1.3. Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu trải qua 3 giai đoạn:
¾ Giai đoạn 1: Tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá thực trạng hệ
thố
ng cấp cứu nhi khoa, bao gồm :
− Tổ chức và nhân lực phục vụ cho công tác cấp cứu nhi khoa: Sử dụng bộ
câu hỏi để khảo sát về cấp cứu nhi.
− Trang thiết bị cấp cứu: Sử dụng mẫu khảo sát trang thiết bị y tế phục vụ cho
cấp cứu nhi để đánh giá.
− Khả năng xử trí cấp cứu nhi khoa của các bệnh việ
n nhi và bệnh viện đa
khoa tỉnh trong toàn quốc.
¾ Giai đoạn 2: Tiến hành nghiên cứu can thiệp sử dụng các lớp tập huấn cấp
cứu nhi khoa cơ bản (BLS) và nâng cao (APLS) cho cán bộ - nhân viên trực

9 Mô tả được nội dung, số lượng học viên thích hợp đối với một khoá đào
tạo APLS ở tuyến tỉnh.
9 Đánh giá tính hiệu quả của khoá đào tạo trong việc nâng cao kiến thức,
kỹ năng, sự thay đổi hành vi, thái độ của các học viên, khả năng ứng
dụng vào trong thực hành tại bệnh viện.
9 Đánh giá tính bền vững c
ủa khoá đào tạo này tại tuyến tỉnh trên nguyên
tắc tính đến hiệu quả và giá thành của khoá đào tạo.
9 Khuyến cáo mô hình thích hợp của một khoá đào tạo APLS tại tuyến tỉnh.
• Khuyến cáo trang bị một số trang thiết bị cấp cứu thiết yếu còn thiếu qua
điều tra (Sử dụng bảng khuyến cáo về trang bị các dụng cụ cấp cứu cơ
b
ản cho tuyến tỉnh trong đề xuất của đề tài cấp nhà nước [15].
8

• Trao đổi thông tin để rút kinh nghiệm về các bệnh nhân cụ thể (Nội dung
trao đổi được soạn thảo thống nhất chung: viết thư, gọi điện thoại trao
đổi góp ý)
• Giám sát và hỗ trợ học viên khi thực hành. (Các hướng dẫn viên sẽ cùng
học viên thảo luận trên từng trường hợp bệnh cụ thể)
¾ Giai đoạn 3 :
− Lặp lại nghiên cứ
u mô tả cắt ngang đánh giá kiến thức cấp cứu nhi khoa
bằng bộ câu hỏi nhiều lựa chọn và kiểm tra 2 kỹ năng cấp cứu là Cấp cứu
cơ bản và Xử lý đường thở.
− Đánh giá hiệu quả trước và sau can thiệp ở 2 Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
và Thái Bình.
2.2. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2 :
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu :
− Khoa Cấp c

− Mở các lớp APLS tại một số bệnh viện nhi và bệnh viện đa khoa tỉnh
được lựa chọn hoặc nhận các bác sĩ, điều dưỡng từ các bệnh viện nhi và
bệnh viện đa khoa tỉnh về đào tạo APLS tại BVNTW.
¾ Giai đoạn 3: Lặp lại nghiên cứu mô tả cắt ngang để đánh giá lại về vận
chuyển bệnh nhân nặng từ các bệnh viện tuyến tỉnh đến BVNTW và đánh
giá hiệu quả trước – sau can thiệp.
2.3. Viết báo cáo và bảo vệ đề tài
Tổng hợp, phân tích số liệu, viết báo cáo và bảo vệ đề tài.
Các số liệu sẽ được làm sạch, mã hoá và nhập và phân tích trên phần
mềm SPSS 13.0. Sử dụng test khi bình phương

để kiểm tra sự khác biệt giữa
hai hay nhiều tỷ lệ % có ý nghĩa thống kê hay không, ở mức độ xác suất 0,05.
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
− Nghiên cứu được sự đồng ý của Bộ Y tế, lãnh đạo các Sở Y tế, bệnh viện
nhi và bệnh viện đa khoa các tỉnh.
− Các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ mục đích nghiên cứu, quyền
lợi và nghĩa vụ
người tham gia nghiên cứu và hoàn toàn tự nguyện đồng ý
tham gia nghiên cứu.
− Đối tượng nghiên cứu được quyền rút khỏi nghiên cứu khi không muốn tiếp
tục tham gia nghiên cứu.
− Các thông tin của các đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật, chỉ được phép
sử dụng theo mục đích nghiên cứu đã giải thích. Kết quả nghiên cứu chỉ
được phép công bố khi có sự đồng ý của Bộ Y tế và Bộ Khoa học Công
nghệ và môi trường.
10

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



11

Bảng 3.2: Nhân lực cấp cứu nhi
BV nhi (n = 10) BVĐK tỉnh (n = 95 )
Nhân lực
Số BV % Số BV %
Cán bộ làm cấp cứu nhi 10 100 35 36.8
Đã được đào tạo cấp cứu 10 100 71 74.7
Bác sĩ chuyên khoa nhi 10 100 74 77.9
Bs CK I nhi 10 100 73 76.8
Bs CK II nhi 7 70 27 28.4
Thạc sĩ nhi khoa 10 100 40 42.1
Tiến sĩ nhi khoa 7 70 7 7.4
Bác sĩ đa khoa 0 0 73 76.8
Y sĩ 0 0 30 31.6
Nhận xét :
− Tại các BV nhi: 100% cán bộ được đào tạo về cấp cứu nhi.
− Tại các BVĐK tỉnh: 36,8% cán bộ làm cấp cứu nhi nhưng chỉ có 74% được
đào tạo về cấp cứu.
Bảng 3.3: Trang thiết bị cấp cứu về hô hấp
BV nhi (n = 10) BVĐK tỉnh (n = 95 )
Trang thiết bị
Số BV % Số BV %
Oxy 10 100 75 78.9
Bóng, mask 10 100 76 80.0
Bộ đặt NKQ 10 100 75 78.9
Bộ mở KQ 10 100 63 66.3
Máy hút 10 100 76 80.0
Máy khí dung 10 100 72 75.8

Trang thiết bị
Số BV % Số BV %
Túi lấy nước tiểu 10 100 46 48.4
Bộ lọc màng bụng 4 40 66 69.5
Thận nhân tạo 4 40 13 13.7
Nhận xét : Trang thiết bị cấp cứu về thận - tiết niệu còn ít. 13

Bảng 3.7: Trang thiết bị cấp cứu cho sơ sinh
BV nhi (n = 10) BVĐK tỉnh (n = 95 )
Trang thiết bị
Số BV % Số BV %
Dụng cụ ủ ấm 10 100 28 29.5
Lồng ấp 10 100 55 57.9
Đèn chiếu điều trị vàng da 10 100 57 60.0
Kim truyền trong xương 10 100 58 61.1
Bộ truyền thay máu 10 100 17 17.9
Nhận xét : 100% các BV nhi có đủ phương tiện cấp cứu cho sơ sinh, trong khi tỉ
lệ này giảm nhiều ở các BV tỉnh.
Bảng 3.8: Phương tiện phòng chống nhiễm khuẩn
BV nhi (n = 10) BVĐK tỉnh (n = 95 )

Phương tiện
Số BV % Số BV %
Đủ nước máy 24/24 10 100 76 80
Xà phòng, chất sát khuẩn 10 100 95 100
Bơm kim tiêm dùng 1 lần 10 100 95 100
Nhận xét: Hầu hết các BV đều trang bị đủ phương tiện cơ bản phòng chống

Protid máu 10 100.0 82 86.3
Phân tích nước tiểu 10 100.0 85 89.5
Cấy máu 10 100.0 64 67.4
Cấy các dịch 10 100.0 61 64.2
pH và khí máu 10 100.0 54 56.8
Siêu âm 10 100.0 85 89.5
X-quang tại giường 7 70.0 63 66.3
Chụp CT 5 50.0 58 61.1
Nhận xét : Tất cả các bệnh viện chuyên khoa đều làm được các xét nghiệm cơ
bản. Đa số các bệnh viện tỉnh có thể làm được tất cả các xét nhiệm cơ bản.
15

Bảng 3.11: Thuốc cấp cứu hiện có
BV Nhi BVĐK Tỉnh
Thuốc
n % n %
NaCl 0,9%; glucose 5% 10 100.0 63 66.3
Glucose ưu trương 10 100.0 63 66.3
Mannitol 10 100.0 58 61.1
Natribicarbonat 10 100.0 59 62.1
Máu 10 100.0 59 62.1
Canci clorua 10 100.0 61 64.2
Cloruakali 10 100.0 60 63.2
Adrenalin 10 100.0 63 66.3
Phenobarbital/diazepam 10 100.0 62 65.3
Digoxin 10 100.0 61 64.2
Dopamin 10 100.0 60 63.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status