biện pháp rèn luyện kĩ năng xã hội cho trẻ cpttt học hòa nhập tại trường tiểu học hồng quang – tp đà nẵng - Pdf 13

Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
178
BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ
CPTTT HỌC HÒA NHẬP TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
HỒNG QUANG – TP ĐÀ NẴNG
(Thiêu tiêu đề tiếng Anh)

SVTH: NGUYỄN THỊ HIỀN
Lớp : 04DB, Trường Đại học Sư phạm
GVHD: TS. LÊ QUANG SƠN
Trường Đại học Sư phạm

TÓM TẮT
Do những hạn chế đáng kể về kĩ năng xã hội, trẻ CPTTT gặp nhiều khó khăn khi tham gia các
hoạt động trong trường HN. Để trẻ CPTTT có thể học tập, phát triển và hòa nhập cộng đồng.
Việc giáo dục kĩ năng xã hội cần được thực hiện ngay khi trẻ vào học Tiểu học. Đề tài nghiên
cứu và đề xuất một sô biện pháp rèn luyện kĩ năng xã hội ở trường học cho trẻ CPTTT học
HN tại trường Tiểu học Hồng Quang – TP Đà Nẵng, góp phần nâng cao khả năng sử dụng và
vận dụng kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học hoà nhập.
SUMMARY
By great limitting of social skills, chirlren with intellectual disabilities join in school activities with
a lot of difficuties. To help chirlren to learn, develop and include to society successfully, training
of social skills need to carry out as soon they go to primamy school. The issue is aimed to
study and find some methods to train for chirlden with intellectual diabilities in Hong Quang
primamy school in Da Nang city to raise ability of social skills for them.

I. Mở đầu:
Sự hình thành và phát triển KNXH ở trẻ CPTTT muộn và chậm hơn so với trẻ bình
thường cùng độ tuổi. Nếu không được can thiệp giáo dục phù hợp, những KNXH ở trẻ có thể
bị phát triển lệch hướng. Điều này làm cho trẻ CPTTT gặp nhiều khó khăn hoặc không được
sự chấp nhận cho những lỗ lực hòa nhập cộng đồng. Với trẻ CPTTT học hoà nhập, KNXH ở

Về mặt sức khỏe: nâng cao sức khoẻ, khắc phục những khiếm khuyết về mặt thể
chất.
Về mặt giáo dục: xây dựng mối quan hệ hợp tác, tích cực giữa trẻ CPTTT với giáo viên, với
trẻ bình thường.
Về mặt văn hoá xã hội: thúc đẩy hành vi tích cực, giảm thiểu những hành vi không mong
muốn. Giúp trẻ hiểu được trách nhiệm và vị trí của mình trong gia đình và nhà trường
1.3. Lí luận về rèn luyện kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT
1.3.1. Mục tiêu giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT
-Trẻ CPTTT hiểu được sự cần thiết của các kĩ năng xã hội trong cuộc sống hàng ngày.
-Sử dụng thành thạo những kĩ năng xã hội cơ bản, phục vụ cho các hoạt động của trẻ.
-Trẻ CPTTT có thái độ đúng đắn với bản thân, có trách nhiệm với mọi người . Nâng cao
lòng tự trọng, sự tự tin trong các mối quan hệ xã hội.
1.3.2. Nội dung giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT
Nội dung giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học HN được xây dựng cụ thể trên
những đánh giá kĩ năng xã hội của từng cá nhân trẻ. Ngoài ra, cần xem xét đến các yếu tố độ
tuổi, điều kiện chăm sóc, giáo dục tại gia đình, trường học và những chuẩn mực văn hóa của
mỗi vùng miến. Nội dung giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT có thể gồm hai phần chính:
1) Dạy những kĩ năng xã hội phù hợp. 2) Làm giảm hoặc loại bỏ những hành vi không phù
hợp.
1.3.3. Biện pháp rèn luyện kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT
Các biện pháp phải đảm bảo tính phát triển, tính hệ thống và tính cá biệt. Qua nghiên cứu tài
liệu, chúng tôi tổng hợp được một số biện pháp sau:
Biện pháp luyện tập ( tạo thói quen): Là tổ chức cho trẻ thực hiện một cách đều đặn thông
qua hệ thống bài tập, nhằm mục đích biến các hành động đó thành thói quen ứng xử.
Biện pháp sắm vai: Trẻ CPTTT được sắm vai trong tiểu phẩm có nội dung giáo dục, gây cho
trẻ sự thích thú trẻ sẽ học được nhanh hơn và phát triển các kĩ năng xã hội.
Biện pháp củng cố: Củng cố bằng việc khen thưởng hay trách phạt một cách phù hợp.
Biện pháp trò chơi: Qua các hoạt động trò chơi hấp dẫn và bổ ích, trẻ có cơ hội được nắm
bắt và sử dụng các kĩ năng xã hội.
Biện pháp xây dựng“vòng bạn bè”: thiết lập cho trẻ những mối quan hệ tích cực với bạn bè

mức duy trì, 50% ở mức thuần thục. KN hợp tác với bạn bè có 75% trẻ KN ở mức duy trì,
25% ở mức thuần thục.
2.2. Thực trạng việc rèn luyện KNXH ở trường học cho trẻ CPTTT học HN
Nhận thức của GV về vai trò của công tác: 91.66% GV cho là quan trọng và rất quan trọng.
Chỉ có 8.3% cho là bình thường.
Nhận thức của GV về mục tiêu rèn luyện KNXH ở trường học cho trẻ CPTTT học HN: GV
đánh giá cao nhất nhóm mục tiêu nhằm giúp trẻ CPTTT hoàn thành tốt hơn việc học tập ở
trường. Quan trọng thứ hai là nhóm mục tiêu nhằm hình thành ở trẻ thái độ sống tích cực và
phát triển các mối quan hệ xã hội. Nhóm mục tiêu nhằm giúp trẻ đỡ cô lập ở trường lớp, GV
cho là ít quan trọng hoặc không cần thiết vì hầu hết trẻ CPTTT có thể chơi được với các bạn.
Nội dung rèn luyện kĩ năng xã hội ở trường học cho trẻ CPTTT học HN: KN thực hiện nội quy
gồm dạy và rèn luyện các kĩ năng tôn trọng thầy cô, nội quy lớp học, biết giữ gìn, bảo vệ môi
trường và tài sản chung. Đồng thời là nội dung khắc phục những hành vi vi phạm nội quy, trên
thực tế được giáo viên thực hiện nhiều hơn. Ở KN hợp tác với bạn bè gồm việc dạy và luyện
tập các kĩ năng hợp tác nhóm và hợp tác tập thể trong hoạt động học tập và vui chơi. Việc
khắc phục hành vi chưa phù hợp với hoạt động hợp tác ít được chú ý hơn.
Biện pháp rèn luyện kĩ năng xã hội ở trường học cho trẻ CPTTT học HN: Khảo sát việc rèn
luyện ở hai kĩ năng cho thấy: Ở KN thực hiện nội quy: biện pháp luyện tập 25% GV đã sử
dụng, sắm vai: 25%, khen thưởng hay trách phạt: 83.33%. Nhưng các biện pháp này chỉ được
sử dụng ở mức độ thỉnh thoảng. Ở KN hợp tác với bạn bè: biện pháp sắm vai: 50% GV đã sử
dụng, khuyến khích: 25%, trò chơi:75%. Các biện pháp này cũng chỉ được sử dụng ở mức độ
thỉnh thoảng. Biện pháp xây vòng bạn bè ở cả 2 kĩ năng đều có 50% giáo viên đã sử dụng.
Khảo sát các biện pháp khác cho thấy: 100% GV sử dụng biện pháp giảng giải để rèn luyện
KN nội quy và 70% ở KN hợp tác với bạn bè.
Hình thức rèn luyện KNXH ở trường học cho trẻ CPTTT học HN: hình thức cá nhân: 41.66%
GV thỉnh thoảnh sử dụng. Hình thức nhóm và cả lớp: 100% GV đã sử dụng ở mức độ thỉnh
thoảng. Khảo sát về thời gian tổ chức rèn luyện cho thấy: 100% thực hiện trong các giờ lên
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
181
lớp, 75% vào các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, 33.33% vào các buổi tham quan hay hoạt

như “xếp hình con bọ”, “Mưa rơi”, “cộc- cách- tùng –cheng”
Sắm vai. Trong các giờ học đạo đức, tiếng việt…có nhiều nội dung có thể thiết kế cho trẻ
đóng vai cùng bạn. Các tình huống như: sắm vai gọi điện thoại, đóng theo cốt chuyện “ Quả
tim khỉ”_ SGK Tiếng Việt 2- tập 2.
Củng cố. Khuyến khích, động viên trẻ tham gia mạnh dạn vào các trò chơi, sắm vai, phát biểu
ý kiến…Sử dụng cử chỉ, lời nói phù hợp như cố lên, giơ tay ra hiệu động viên, ánh mắt vui
vẻ
Xây vòng bạn bè. Xây dựng nhóm bạn và lập kế hoặch giúp đỡ trẻ trong các hoạt động học
tập vui chơi như các bạn trong nhóm rủ bạn cùng chơi các trò chơi vào giờ giải lao, kéo bạn
vào hoạt động lao động, trò chơi học tập…
Việc sử dụng các biện pháp trên đây cần chú ý đến mức độ kĩ năng ở từng nhóm kĩ năng của
từng trẻ để áp dụng và thiết kế các bài tập rèn luyện thích hợp nhất.
Với kĩ năng ở mức duy trì các bài tập được thực hiện trong các tình huống quen thuộc. Với
kĩ năng ở mức thuần thục, các bài tập được đòi hỏi thêm về hiệu quả và tốc độ để dần luyện
tập trong các tình huống mới
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
182
Mỗi bài tập phải có mục đích hướng vào rèn luyện 1 kĩ năng cụ thể. Việc tiến hành thực hiện
các bài tập được xen kẽ trong các nội dung học tập, sinh hoạt ở trường lớp và không ảnh
hưởng đến việc học của các trẻ khác.
Kết luận và kiến nghị
Kết luận
- Việc nghiên cứu lí thuyết giúp chúng tôi nắm vững thêm kiến thức về trẻ CPTTT, GDHN.
Đặc biệt, hiểu biết lí luận rèn luyện kĩ năng xã hội ở trường học cho trẻ CPTTT học hoà nhập.
Qua đó, khẳng định được tầm quan trọng, tính cấp thiết của giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ
CPTTT học hòa nhập.
- Nắm rõ thực trạng rèn luyện KNXH ở trường học cho trẻ CPTTT học hòa nhập. Thứ nhất:
đánh giá được mức độ cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ KNXH ở trường học của
học sinh CPTTT khối lớp 2. Thứ hai: đánh giá đúng đắn về thực trạng rèn luyện kĩ năng xã hội
cho trẻ CPTTT học hoà nhập ở nhà trường. Từ cơ sở đó, đã đánh giá những mặt thuận lợi, khó

Tiểu học.
[6] Trường CĐ Mẫu giáo trung ương I (2005), Đặc điểm tâm lý trẻ khuyết tật, Hà Nội.
[7] Bộ GDĐT (2005), Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật bậc tiểu học, Dự án phát triển giáo
viên tiểu học, Hà Nội.
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
183
[8] Khoa giáo dục đặc biệt (2002), Kỷ yếu hội nghị khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội, Hà Nội.
[9] Từ điển Tiếng Việt, NXB giáo dục, 2000.
[10] Huỳnh Thị Thu Hằng (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Khoa Tâm lý
– Giáo dục, ĐHSP, Đại học Đà Nẵng.
[11] Nguyễn Thị Kim Hoa (2005), Bài giảng Nhập môn giáo dục đặc biệt, Viện CL&CTGD.
[12] T.S.Lê Quang Sơn, tập bài giảng: Tâm lý học trẻ CPTTT, ĐH Đà Nẵng, ĐHSP, Khoa
TLGD
[13] T.S. Lê Quang Sơn, tâm lý học lứa tuổi, ĐH Đà Nẵng, ĐHSP, Khoa TLGD
[14] Trần Lệ Thu, Đại cương giáo dục đặc biệt cho trẻ chậm phát triển trí tuệ, nhà Xuất bản
ĐHQG, 2002
[15] Các trang wed: www.wikipedia.org, www.google.com.vn/, http://www.danang.gov.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status