Phần mở đầu
Nhắc đến chè là ngời ta nghĩ đến trà đạo của Nhật Bản, liên tởng tới
Trung Hoa- quê hơng của cây chè cách đây gần 4000 năm nhng cũng không thể
không nhắc tới Việt Nam- nơi cây chè đã du nhập và gắn bó với con ngời gần
ba thiên niên kỷ, uống trà đã trở thành một nét trong văn hoá ẩm thực của chúng
ta. Ngày nay, chè là một cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế xã hội nớc ta. Trên thế giới có 39 nớc trồng và chế biến chè thì Việt
Nam đứng thứ 5 về diện tích trồng chè và đứng thứ 8 về sản lợng.
Ngành sản xuất chè là một ngành kinh tế đem lại nguồn thu nhập cho nền
kinh tế quốc dân không chỉ ở thị trờng trong nớc mà còn tại thị trờng quốc tế.
Bên cạnh đó, ngành sản xuất chè lại có một vai trò vô cùng quan trọng trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội nh tạo công ăn việc làm cho một lợng lao động
lớn, nâng cao đời sống ở vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện thực hiện xoá đói,
giảm nghèo cho ngời dân. Chính vì vậy ngành sản xuất chè nằm trong kế hoạch
phát triển của Nhà nớc ta.
Tuy đạt đợc những thành tựu đáng mừng về kinh tế, đạt hiệu quả về xã
hội nhng ngành sản xuất chè Việt Nam đang đứng trớc những thách thức tiềm
ẩn: năng suất chè thấp hơn so với các nớc trên thế giới, chất lợng chè cha cao
Chính vì thế ngành chè phải nỗ lực nâng cao vai trò cũng nh những kết qủa
trong sản xuất kinh doanh đồng thời khắc phục những khó khăn của mình.
Xuất phát từ yêu cầu khách quan của ngành chè cùng với những thách
thức và cơ hội trớc thềm hội nhập WTO kết hợp với thực tiễn ngành sản xuất
chè nớc ta việc Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam là hết
sức cần thiết.
Nội dung:
Chơng I: Vai trò của bảo đảm nguyên liệu trong sản xuất kinh doanh.
Chơng II: Thực trạng bảo đảm nguyên liệu của ngành chè Việt Nam.
Chơng III: Giải pháp bảo đảm và phát triển nguyên liệu cho ngành chè.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
1
chất lợng nguyên liệu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất công nghiệp về
quy mô, cơ cấu, tốc độ, trình độ kỹ thuật cũng nh hiệu quả kinh tế - xã hội.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
2
Bảo đảm đồng bộ, liên tục, thông suốt, có hiệu quả giữa các khâu sản
xuất, chế biến và sử dụng nguyên liệu vừa đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất công
nghiệp vừa góp phần sử dụng tốt và bảo vệ môi trờng.
Bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế ở các khâu khai thác, sản xuất, chế
biến, sử dụng nguyên liệu ở cả hai hình thái hiện vật và giá trị.
Bảo đảm quyền tự chủ của doanh nghiệp trong tạo nguồn nguyên liệu và
sử dụng chúng đồng thời nâng cao vai trò của Nhà nớc trong định hớng tạo
nguồn sử dụng, trong xây dựng và thực hiện các chính sách đảm bảo nguồn
nguyên liệu cũng nh sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất
công nghiệp.
2.Vai trò của ngành chè và yêu cầu bảo đảm nguyên liệu cho ngành chè
2.1 Đặc điểm của cây chè Việt Nam
Về mặt tự nhiên: Cây chè là cây trồng nhiệt đới rất thích hợp với điều kiện
thổ nhỡng, khí hậu nóng ẩm ma nhiều, hệ số dao động nhiệt độ giữa ban ngày
và ban đêm lớn (8-12 độ C) ở Việt Nam tạo cho cây chè tổng hợp đợc nhiều
chất thơm tự nhiên và đặc trng. Ngoài ra độ cao và địa hình cũng có ảnh hởng
đến chất lợng chè. Kinh nghiệm sản xuất chè lâu đời của thế giới cho thấy các
loại danh trà chủ yếu là đợc trồng trên vùng núi cao. Chè Việt Nam có chất lợng
cao là chè Shan Tuyết đợc trồng trên núi Tây Côn Lĩnh, chè Suối Giàng ở Văn
Chấn Yên Bái, chè Tà Sùa ở Sơn La.
Về mặt kinh tế: Chè là cây công nghiệp dài ngày, có lợi thế so sánh ở nớc
ta đặc biệt là ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc. Đảng và Nhà nớc ta coi
cây chè là cây xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và là
cây làm giàu, góp phần lớn vào việc phát triển kinh tế nông thôn ở miền Nam.
Trồng chè còn thu hút đợc một lợng lao động đáng kể, góp phần giải quyết
việc làm và là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế cao ở Trung du Miền
2.2.3 Sản xuất chè với ngành xuất khẩu
Cây chè Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trờng của hơn 40 nớc trên thế
giới, gồm có Liên Xô cũ và Đông Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi và gần đây bớc
đầu đa vào các thị trờng khó tính nh Tây Âu và Nhật Bản, đã đem lại một nguồn
kim ngạch xuất khẩu đáng kể cho đất nớc. Mỗi năm bình quân chúng ta xuất
khẩu đợc khoảng 50 nghìn tấn đem lại cho đất nớc khoảng 50 triệu USD.
2.2.4 Sản xuất chè với việc giải quyết các vấn đề xã hội
Chè chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi gắn sự phát triển của nó với việc
phát triển kinh tế xã hội các vùng sâu, vùng xa, vùng núi và trung du nớc ta.ở
đây cây chè gần gũi với từng gia đình, góp phần định c, ổn định cuộc sống và
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
4
xoá đói giảm nghèo ngời dân. Bên cạnh đó cây chè có thể trồng áp dụng rộng
rãi vào các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế trang trại. Trồng chè sẽ mở
rộng diện tích canh tác ở vùng cao. Việc quy hoạch các vùng sản xuất chè tập
trung bao gồm sản xuất nông - công nghiệp -dịch vụ, hình thành các cụm dân c
đã góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Từ đó rút ngắn
khoảng cách giữa các vùng lãnh thổ trên đất nớc, tạo ra sự phát triển đồng đều.
Ngoài ra, về mặt y học, từ xa đến nay nớc chè là thứ nớc uống giải khát phổ
biến có tác dụng khắc phục sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ơng,
kích thích vỏ đại não, làm cho tinh thần minh mẫn, sảng khoái, hng phấn trong
thời gian lao động căng thăng về trí óc và chân tay. Chất catesin của chè xanh
có chức năng phòng ngừa bệnh ung th bằng cách củng cố hệ thống miễn dịch,
phòng ngừa bệnh cao huyết áp, chống lão hoá.
3. Các nhân tố ảnh hởng đảm bảo và phát triển nguyên liệu cho sản xuất
chè ở Việt Nam
3.1 Điều kiện tự nhiên
ở Việt Nam cây chè đang có mặt trên 4 vùng sinh thái lớn : Trung du
Miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
3.1.1 Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ
Là vùng mang khí hậu nhiệt đới gió mùa. Độ cao từ 700 đến 1.500 m so
với mặt nớc biển. Nhiệt độ trung bình là 23 độ C, lợng ma trung bình hàng năm
là 2000 mm. Đất có thể trồng chè chủ yếu là đất bazan, đặc biệt là đất nâu vàng
trên đá bazan ở Bảo Lộc, Di Linh khá tốt, hàm lợng mùn và độ ẩm cao, PH từ
3,9 đến 4,4. Đất có tầng dày lớn và kết cấu tốt. Đây cũng là vùng có điều kiện
tự nhiên thích hợp với phát triển cây chè.
3.2 Nguồn vốn
Để phát triển sản xuất chè, việc huy động vốn đầu t là rất quan trọng. Hiện
nay có rất nhiều nguồn vốn có thể huy động, nhng nguồn vốn quan trọng nhất là
Nhà nớc đã giao quyền sử dụng đất lâu dài cho ngời trồng chè. ở các nông tr-
ờng công nghiệp cũng đợc giao khoán vờn chè và giao đất để trồng chè mới.
Huy động nguồn vốn tự có trong dân: Đây là nguồn vốn rất quan trọng, nó
có tác dụng thúc đẩy ngời nông dân tham gia vào phát triển cây chè, mặt khác
khi ngời dân tự bỏ vốn ra họ sẽ có trách nhiệm hơn trong sản xuất.
Vốn vay ngân hàng Nhà nớc: Đây là nguồn vốn không thể thiếu. Thông
qua các dự án phát triển, trong những năm qua ngân hàng Nhà nớc đã đầu t cho
nhiều cơ sở quốc doanh và t nhân, góp phần đảm bảo lợng chè tăng trởng ổn
định. Tuy nhiên so với một số cây chè khác nh cà phê, cao su,... chè vẫn là cây
đợc đầu t thấp nhất.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
6
Vốn dự trữ ở các doanh nghiệp : Thông qua hoạt động điều tiết ở các
doanh nghiệp đã mở ra khả năng khuyến khích các doanh nghiệp tồn tại và phát
triển.
Vốn liên doanh, hợp tác với nớc ngoài: Nhà nớc ta chủ trơng khai thác
mạnh nguồn này, thực tế đã có nhiều tổ chức, nhiều quốc gia muốn hợp tác với
Việt Nam nh: WB, ADB, ACB, các công ty của Đài Loan, Hông Kông,...
3.3 Nhân tố khoa học kỹ thuật
Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới năng suất, chất lợng của cây chè.
Nếu áp dụng khoa học kỹ thuật tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất, nâng cao
ruộng đất đợc giao quyền sử dụng lâu dài cho nhân dân (10-20) năm. Bởi vậy
đây là yếu tố quan trọng làm cho ngời dân yên tâm sản xuất.
ở các đơn vị quốc doanh, nhiều đơn vị đã chia đất, khoán vờn chè cho công
nhân. Các nông trờng ngoài việc cung ứng vật t cho công nhân, còn cử các cán
bộ hớng dẫn kỹ thuật sản xuất cho họ... Một số nông trờng vẫn thừa đất cũng
giao khoán cho dân làm, cũng theo chế độ nh công nhân Nhà nớc, không phải
đóng chi phí bảo hiểm xã hội, nhng phải nộp thêm 2% sản lợng để xây dựng cơ
sở hạ tầng công cộng.
Chính sách thuế: Thuế nông nghiệp hiện nay đang phổ biến thực hiện
nộp theo sản lợng từng hạng quỹ đất nh luật thuế sử dụng đất đai do Nhà nớc
ban hành. ở các cơ sở ngoài quốc doanh, ngoài thuế nông nghiệp ngời công
nhân còn phải trích nộp các khoản chi phí nh chi phí quản lý, chi phí khấu hao
vờn chè, quỹ bảo hiểm xã hội...
Chính sách đầu t: Nhà nớc đã có chủ trơng căn cứ vào quy hoạch phát
triển sản xuất nông lâm ng nghiệp mà có chính sách đầu t cho hợp lý cho từng
hộ gia đình, khuyến khích phát triển sản xuất. Tuy nhiên trên thực tế, các vùng
trồng chè là những vùng sâu, vùng xa miền núi nên Nhà nớc cần u tiên mới thu
hút đợc lao động và tiền vốn trong dân để phát triển loại cây trồng này.
3.5 Nhân tố lao động
Nhân tố con ngời có vai trò quyết định trong sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội nói chung và cũng là nhân tố quan trọng trong phát triển sản xuất chè Để
đạt đợc năng suất, chất lợng cao trong sản xuất nguyên liệu chè thì ngời lao
động phải có trình độ tay nghề. Trong khâu trồng chè đỏi hỏi ngời lao động
phải có kỹ năng lao động. Hiện nay ở nớc ta trình độ của ngời lao động ngày
càng đợc nâng cao, tuy nhiên số lợng lao động này lại phân bố không đều. Vì
vậy ngành chè cần phải có biện pháp phân bố lại lao động sao cho hợp lý và đào
tạo nâng cao trình độ tay nghề cho lao động ở các vùng trồng chè vùng sâu,
vùng xa.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
8
Cơng... Hiện đang trồng thử nghiệm nhiều giống chè nhập của Đài Loan, Nhật
Bản, Trung Quốc, ấn Độ có chất lợng cao. Đây là vùng có nhiều lợi thế sản
xuất chè so với các vùng khác về điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai, kinh
nghiệm trồng và chế biến chè.
Đứng thứ hai về diện tích là vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh: Kon
Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng. Năm 2000 diện tích chè cả vùng là 15.217
ha nhng đến năm 2004 tổng diện tích là 23.332 ha chiếm 23,3% so với cả nớc
sau một thời gian dài trồng thử nghiệm chè ở tỉnh Lâm Đồng mà trung tâm là
hai huyện Bảo Lộc và Di Linh.
2. Diện tích, năng suất, sản lợng chè cả nớc.
Chè là cây công nghiệp lâu năm phát triển không bột phát nh những cây công
nghiệp lâu năm khác nh cây cà phê, cao su, hồ tiêu, cây chè phát triển ổn
định và vững chắc. Điều này đợc thể hiện qua bảng sau
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
10
Quá trình phát triển cây chè thời kỳ 2000-2004
Diện tích Sản lợng
Nghìn ha
Chỉ số phát triển so
với năm trớc
Nghìn tấn búp khô
Chỉ số phát triển so
với năm trớc
2000 77,4 98,5 56,6 108,4
2001 84,8 109,6 70,3 124,2
2002 89,9 106,0 78,9 112,2
2003 92,3 102,7 80,0 101,1
2004 100,1 108,5 85,6 107,5
*Nguồn: Tổng cục thống kê, Tổng công ty Chè Việt Nam
Trong 3 năm 2002-2004, diện tích và sản lợng chè đều tăng nhanh. Năm
Trung du
Miền núi
Bắc Bộ
56.566 4.692 43.608 4,72 205.719 63.964 7.398 46.580 4,85 225.732
Đồng bằng
sông Hồng
3.588 50 3.198 3,11 9.934 3.778 190 3.536 3,13 11.080
Duyên hải
Miền Trung
8.067 897 5.466 3,75 20.517 8.997 930 5.768 3,77 21.771
Tây Nguyên
21.721 78 19.315 6,16 118.910 23.322 1.061 21.657 5,85 126.668
Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ : Đây là vùng có quy mô lớn nhất cả nớc.
Tính đến năm 2002 cả vùng có diện tích trồng chè là 56.566 ha chiếm 62,89%
diện tích cả nớc (trong đó chè kinh doanh là 43.608 ha). Năng suất bình quân cả
vùng năm 2002 đạt 4,72 tấn/ha, các tỉnh có năng suất bình quân cao nh Tuyên
Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình đều đạt
trên 5 tấn/ ha. Nói chung năng suất vùng này rất cao và đồng đều.
Vùng Đồng bằng sông Hồng: Do điều kiện địa hình, đất đai, thiên nhiên
đây không phải là vùng có thế mạnh về chè. Vì vậy chè đợc trồng trên một số
địa hình bán sơn địa: Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình và một số nơi khác nhng diện
tích không đáng kể. Đến năm 2002, tổng diện tích chè trong vùng đã tăng lên
3.588 ha chiếm 3.8% tổng diện tích cả nớc, sản lợng chè búp tơi là 9.934 tấn,
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
11