ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
2014
33
DẠY VÀ HỌC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
TUYẾN TÍNH CẤP 1 HỆ SỐ HẰNG VỚI SỰ TRỢ
GIÚP PHẦN MỀM TỐN HỌC MAPLE
ThS. Trần Ngọc Việt
Khoa Cơ bản - Trường CĐ - GTVT II
TĨM TẮT
Mục tiêu của bài báo này là viết chương trình tốn học bằng phần mềm
MAPLE để phân tích q trình áp dụng phương trình vi phân tuyến tính
cp 1. Điều quan trọng hơn hết là phải biết vận dụng các kiến thức đó để giải
quyết các bài tốn, các tình huống cụ thể. Từ đó áp dụng giải một số bài tốn
phương trình vi phân dạng nâng cao hơn. Như vậy mới gọi là nắm vững và
hiểu thu đáo mơn học, đồng thời đưa những thành tựu nổi bật của cơng nghệ
thơng tin để hỗ trợ việc đổi mới phương pháp dạy và học theo chủ trương của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Từ khóa - Phần mềm tốn học Maple, phương trình vi phân, điều kiện
ban đầu.
ABSTRACT
This paper presents a new approach to linear differential equations
of the first order constant factor with the help of a program written in the
Maple math software. It is important that we should know how to apply such
knowledge to solving mathematical problems and dealing with practical
situations. Accordingly, this can be applied to the solution to solve differential
equations. In this way, the subjects are thoroughly mastered so that great IT
achievements in support of the teaching and learning innovation issued by
the Ministry of Education and Training can be recorded.
Key word - Maple math software, differential equations, initial conditions.
1. Đặt vấn đề
Phương trình vi phân xuất hiện trên cơ sở phát triển của khoa học, kĩ thuật và những
2.2. Nghim tng quỏt, nghim riờng
Nghim tng quỏt ca phng trỡnh vi phõn cp 1 l hm
y = f(x,C)
ph thuc
hng s C tựy ý v tha món cỏc iu kin:
- Tha món phng trỡnh vi phõn vi mi giỏ tr c th ca C .
- Nu cú iu kin u
0
0
x=x
y=y
thỡ cú th tỡm giỏ tr C = C
0
hm
0
(x,C )
tha món iu kin u.
Rừ rng im (x
0
, y
0
) phi nm trong min tha món cỏc iu kin tn ti v duy
nht nghim.
T r o n g q u ỏ t r ỡ n h t ỡ m n g h i m t n g q u ỏ t t h n g h a y g p b i u t h c d n g :
(x,y,C) = 0
( 2 . 2 )
Nu gii c y t phng trỡnh (2.2), ta nhn c nghim tng quỏt. Nu cú
trng hp nghim tng quỏt dng n, biu thc ú c gi l tớch phõn tng quỏt ca
)
là một điểm nào đó của D. Khi đó trong một lân cận nào đó của điểm x = x
0
, tồn tại ít
nhất một nghiệm y = y(x) của phương trình, lấy giá trị y
0
khi x = x
0
.
Nếu ngồi ra
∂
∂
f
(x,y)
y
, cũng liên tục trong miền D thì nghiệm ấy là duy nhất.
Điều kiện y = y
0
khi x = x
0
được gọi là điều kiện ban đầu và thường được viết là:
0
0
x=x
y=y
Bài tốn tìm nghiệm của phương trình trên thỏa mãn điều kiện ban đầu đó được gọi
là bài tốn Cauchy của phương trình.
2.5. Cách giải
Giải phương trình (2.1) bằng cách thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Tìm nghiệm
Maple là một ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục (procedure). Chế độ thủ tục được
thực hiện bằng cách đóng gói một dãy các lệnh xử lí cùng một công việc vào một thủ tục
duy nhất, sau đó chỉ cần gọi thủ tục này và Maple tự động thực hiện các lệnh trong thủ
tục đó và trả lại kết quả cuối cùng.
Khai báo thủ tục như sau:
Procedure_name:=proc(parameter_sequence)
[local local_sequence]
[global global_sequence]
[options options_sequence]
statements_sequence
end;
restrart
proc_eqttcap1:=proc()#Thu tuc giai pt tuyen tinh cap 1 co DK
localp,q,init_con,pt,ptthuannhat,ptthuannhat1,thuannhat,ketqua
nktt:
globalglobal_pt;
p:=readstat("p(x)=");
q:=readstat("q(x)=");
init_con:=readstar("DK_dau=");
global_pt:=pt;
ÑAÏI HOÏC ÑOÂNG AÙ
2014
37
print( Bài giải );
pt:=diff(y(x),x)+p*y(x)=q:pt;
print( phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 có dạng: );
print( pt );
ptthuannhat:=diff(y(x),x)+p*y(x)=0:pttrinhthuannhat;
print( phương trình thuần nhất là: );
print( ptthuannhat );
>proc_eqttcap1(1, cos(x), y(0)=2);
3.4. S dụng chương trình
Giải và vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 dạng:
y'+ p(x).y = q(x)
, điều kiện đầu y(x
0
) = y
0
Ví dụ: Giải phương trình vi phân y'+y = cos(x), điều kiện đầu y(0) = 2
Nhập các tham số cho chương trình phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 như sau:
>proc_eqttcap1(); #khai bao chu trinh PTVP Tuyen Tinh Cap 1 dieu kien ban dau
p(x)=1; #khai bao ham p(x)
q(x)=cos(x); #khai bao ham q(x)
DK_dau=y(0)=2; #khai bao Dieu Kien Dau
Bài giải chi tiết như sau:
Bài giải
Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 có dạng:
d
y(x)+ y(x) = cos(x)
dx
Phương trình thuần nhất là:
d
y(x)+ y(x) = 0
dx
Suy ra:
dy
+dx = 0
y
ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
2014
TI LIU THAM KHO
[1]. Trn Quc Chin (2008), Giỏo trỡnh Phn mm toỏn hc, i hc Nng.
[2]. Phm Huy in, inh Th Lc, T Duy Phng (1998), Hng dn thc hnh tớnh
toỏn trờn chng trỡnh MAPLE V, NXB Giỏo dc, H Ni.
[3]. Nguyn ỡnh Trớ, T Vn nh, Nguyn H Qunh (2001), Toỏn cao cp, NXB Giỏo
dc, H Ni.
[4]. Trn Bỡnh (2005), Gii tớch II+III, NXB Khoa hc v K thut, H Ni.
[5]. K.Von Bulow supervised by E.S. Cheb-Terrab (2000), "Equivalence Methods for
Second Order Linear Differential Equations" Master's thesis, Faculty of Mathematics,
University of Waterloo.
[6]. E.S. Cheb-Terrab and T. Kolokolnikov (2003), "First-order ordinary differential
equations, symmetries and linear transformations", European Journal of Applied
Mathematics , 14:231-246.
[7]. J.A. Weil, "Recent Algorithms for Solving Second-Order Differential Equations"
(2002), available at