Báo cáo khoa học: " DẠY VÀ HỌC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH CẤP 2 HỆ SỐ HẰNG VỚI SỰ TRỢ GIÚP PHẦN MỀM TOÁN HỌC MAPLE" - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008
62
DẠY VÀ HỌC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
TUYẾN TÍNH CẤP 2 HỆ SỐ HẰNG VỚI SỰ
TRỢ GIÚP PHẦN MỀM TOÁN HỌC MAPLE
TEACHING AND LEARNING LINEAR EQUATIONS OF THE SECOND
ORDER CONSTANT FACTOR WITH THE HELP OF MAPLE
MATHEMATICAL SOFTWARE

TRẦN QUỐC CHIẾN
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
TRẦN NGỌC VIỆT
HV Cao học khoá 2005 – 2008

TÓM TẮT
Mục tiêu của bài báo này là viết chương trình toán học bằng phần mềm MAPLE để
phân tích quá trình giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng với điều kiện
ban đầu (Bài toán Cauchy). Từ đó áp dụng giải một số bài toán dạng phương trình vi
phân cấp 2.
ABSTRACT
This paper presents a new approach to solve differential equations of the second order
constant factor with initial conditions (Cauchy problem) with THE help of program
written with the Maple software. This program is then applied to some linear equations
of the second order.

1. Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2
Định nghĩa 1.1. Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 có dạng

'' () ' () ()y pxy qxy f x+ +=
,
(1.1)

Định lý 1.2. Nếu
12
(), ()yxyx
là 2 nghiệm độc lập tuyến tính của phương trình vi phân
thuần nhất
(1.2)
thì
11 2 2
() ()y Cy x Cy x= +
là nghiệm tổng quát của
(1.2)
, trong đó
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008
63
12
,CC
là 2 hằng số tùy ý.
Chứng minh. Xem tài liệu tham khảo [4], định lý 5.3, tr.220.
Định lý 1.3. Nghiệm tổng quát của phương trình không thuần nhất bằng tổng của
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
()y
và một nghiệm riêng nào đó
()Y
của
phương trình không thuần nhất là
y yY
= +
.
Chứng minh. Xem tài liệu tham khảo [4], định lý 5.9, tr.227.
2. Phương pháp giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng

, với
12
,CC
là 2 hằng số tùy ý.
+ Nếu phương trình đặc trưng có nghiệm kép
12
kk=
thì nghiệm tổng quát của phương
trình thuần nhất là
1
12
( . ).
kx
y C Cxe= +
, với
12
,
CC
là 2 hằng số tùy ý.
+ Nếu phương trình đặc trưng có 2 nghiệm phức
12
, k ik i
αβ αβ
=+=−
thì nghiệm
tổng quát của phương trình thuần nhất là
.
12
( .cos .sin )
x

*Trường hợp 1. Vế phải có dạng
.
() ().
x
n
fx Pxe
α
=
,
()
n
Px
là đa thức bậc
n

+ Nếu
α

12
( ,)kk
α

không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng
(2.2)
thì tìm
nghiệm riêng dưới dạng
.
( ).
x
n

.
. ( ).
x
n
Y xQ x e
α
=
,
()
n
Qx
cùng bậc với
()
n
Px
.
+ Nếu
α

12
()kk
α
≡=
là nghiệm kép của phương trình đặc trưng
(2.2)
thì tìm nghiệm
riêng dưới dạng
2.
. ( ).
x

β
là hằng số.
+ Nếu
.i
αβ
±
không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng
(2.2)
thì tìm nghiệm
riêng dưới dạng
.
( .cos .sin ), max( , )
x
kk
Y e P x Q x k nm
α
ββ
= +=
.
+ Nếu
.i
αβ
±
là nghiệm của phương trình đặc trưng
(2.2)
thì tìm nghiệm riêng dưới
dạng
.
. ( .cos .sin ), max( , )
x

end;
Chương trình giải và vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân dạng:
'' . ' . ( )y py qy f x+ +=
, điều kiện đầu
00 00
() , '() 'yxyyxy
= =

>
>
restart;
proc_eq2:=proc() # Thu tuc giai pt vi phan
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008
65
local
p,q,f,init_con,pt,ptthuannhat,ptdactrung,dactrung,thuannhat
,phuongtrinh,nktt:
global global_pt:
p:=readstat("p="):
q:=readstat("q="):
f:=readstat("f(x)="):
init_con:=readstat("DKdau="):
global_pt:=pt:
print(` Bài Giai `);
pt:=diff(y(x),x$2)+p*diff(y(x),x)+q*y(x)=f:pt:
print(`Phuong trinh vi phan tuyen tinh cap 2 la:`);
print(pt);
ptthuannhat:=diff(y(x),x$2)+p*diff(y(x),x)+q*y(x)=0:ptthuan
nhat:
print(`Phuong trinh thuan nhat la:`);

+ Trong file có sử dụng chương trình thực hiện lệnh read fileproc, trong đó fileproc là
tên file (có cả đường dẫn) chứa chương trình biên dịch, được tạo bởi lệnh save:
save proc_eq2 "\\thu_tuc.m":
>
>
restart;
>
read "\\thu_tuc.m";
3.4. Sử dụng chương trình
proc_eq2(-2,2,4*exp(x),y(0)=1,D(y)(0)=2);
Ví dụ: Giải và vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân sau
'' 2 ' 2 4
x
y yye
−+=
, điều kiện đầu
(0) 1, '(0) 2yy= =

>
p=
proc_eq2(); # khai bao chu trinh
q=
-2; # khai bao he so hang p
f(x)=
2; # khai bao he so hang q
DKdau=
4*exp(x); # khai bao ve phai ham f(x)

y(0)=1,D(y)(0)=2; # nhap gia tri DK ban dau
Bài Giai

Nghiem tong quat cua phuong trinh khong thuan nhat la:

= y + + e
x
( )sin x _C2 e
x
( )cos x _C1 4 e
x

Dieu kien ban dau la:

, = ( )y 0 1 = ( )( )D y 0 2

Vay, nghiem cua phuong trinh da cho la:

= y − + e
x
( )sin x 3 e
x
( )cos x 4 e
x4. Kết luận
Bài báo này đã trình bày các bước cơ bản phương trình vi phân tuyến tính cấp 2
hệ số hằng bằng chương trình toán học. Kinh nghiệm cho thấy là nếu viết một chương
trình phức tạp thì trước hết ta viết và chạy từng lệnh một để xem kết quả thế nào, khi
thấy kết quả tốt ta nhóm các lệnh trên thành một chương trình hoàn chỉnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status