QUẢN LÝ LƯU VỰC
(QL NGUỒN NƯỚC)
1
Mục tiêu của môn học:
- Giới thiệu các nguyên tắc chung liên quan đến
chức năng của lưu vực và hỗ trợ quá trình ra
quyết định trong quản lý lưu vực
- Các vấn đề trong quản lý lưu vực nhằm quản lý
đầu nguồn áp dụng các nguyên lý kỹ thuật bảo
vệ đất, nước
- Phân tích các chiến lược lập kế hoạch, quản lý
lưu vực
- Cung cấp cơ hội cho hoạt động làm việc nhóm
thực tế để lập kế hoạch và chiến lược quản lý
lưu vực
2
Nội dung chương trình:
Bài 1: Giới thiệu các khái niệm, giới thiệu về tài
nguyên nước
Bài 2: Thành phần của một lưu vực
Bài 3: Các nguyên tắc trong quản lý lưu vực
Bài 4: Mục tiêu, phương pháp tiếp cận trong quản
lý lưu vực
Bài 5: Phân cấp đầu nguồn
Bài 6: Thủy văn lưu vực
Bài 7: Đánh giá các điều kiện cơ bản của lưu vực
Bài 8: Kỹ thuật quản lý đầu nguồn
Bài 9: Giám sát và đánh giá tác động
3
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG
BÀI 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Nước cung cấp các nguồn tài nguyên và phương
tiện vận chuyển và cũng tạo ra sự hạn chế cho
sự phát triển cho một vài nơi.
- Sự có mặt hay vắng mặt của nguồn nước là điều
tối quan trọng (quyết định) trong việc sử dụng
đất.
- Sự phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia diễn ra rất
nhanh chóng và thông thường thì phải trả giá
bằng việc quản lý bền vững nguồn nước.
6 CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG
BÀI 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Lưu vực là gì?
“lưu vực là một vùng đất ở đó tất cả nguồn nước
chảy ra một hệ thống sông đơn lẻ”. Hoặc “Lưu vực
là tất cả vùng đất và nước góp phần vào việc đưa
nước tới một điểm chung nào đấy theo một dòng
chảy nhất định “
Lưu vực sông được hiểu là một vùng địa lý mà
trong phạm vi đó, nước mặt, nước dưới đất chảy tự
nhiên vào sông.
Suy thoái lưu vực:
Là sự mất giá trị theo thời gian, bao gồm tiềm năng
sản xuất của đất và nước (số lượng và chất lượng),
đồng hành với những thay đổi đáng kể trong chế độ
thủy học của một hệ thống sông tạo ra sự giảm sút
về chất lượng, số lượng và sự điều hòa của dòng
chảy.
11 CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG
BÀI 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Nguyên nhân gây suy thoái lưu vực:
- Tác động tổng hợp của các đặc điểm vật lý, địa
hình, khí hậu;
- Sử dụng đất không thích hợp (chặt phá rừng
bừa bãi, canh tác không phù hợp, khai thác
khoáng sản làm ảnh hưởng đến đất và độ dốc,
sự di chuyển của các loài động vật,
- Xây dựng đường xá, làm thay đổi dòng chảy,
khả năng dự trữ, vận chuyển và sử dụng nguồn
nước.)
12
ngoài phạm vi của lưu vực.
1.3. QUẢN LÝ LƯU VỰC
15 - Một lưu vực bao gồm rất nhiều tài nguyên thiên
nhiên: đất, nước, rừng, đồng cỏ, động vật hoang dã,
khoáng sản …
+ TN tái tạo được: Thực vật, động vật…
+ Tài nguyên không tái tạo được: Khoáng sản
=> Mô hình sử dụng đất nào? Sử dụng sao cho hiệu quả, bền
vững với tác động thấp nhất đến tổng thể lưu vực.
- Các công cụ quản lý:
+ Các chính sách: đất đai, rừng, nước…
+ Các công cụ quản lý như CFM. CDM
1.3. QUẢN LÝ LƯU VỰC
16
17
18 1) Quản lý lưu vực là một công việc thường xuyên,
liên tục.
- LV thường xuất hiện nhân tố mới: thay đổi sử
- Vì sao phải quản lý tổng hợp?
- Các khái niệm chính: lưu vực, suy thoái lưu vực,
quản lý lưu vực.
- Những khó khăn trong quản lý lưu vực (liên hệ
điều kiện thực tế địa phương và cho ví dụ cụ thể) 21