Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng, thử nghiệm bộ chỉ thị sinh học phục vụ quan trắc môi trường các lưu vực sông của việt nam áp dụng thử nghiệm cho lưu vực sông nhuệ đáy đề xuất các chỉ thị sinh học c - Pdf 13


TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Chuyên đề

ĐỀ XUẤT CÁC CHỈ THỊ SINH HỌC CỤ THỂ CHO
LOẠI HÌNH HỆ SINH THÁI THUỶ VỰC NƯỚC CHẢY
Ở VIỆT NAM; PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH
KHẢ THI VÀ TÍNH SẴN CÓ CỦA DỮ LIỆU

(Thuộc mục “Đề xuất bộ chỉ thị sinh học cho loại hình hệ sinh thái
thuỷ vực nước chảy của Việt Nam phục vụ quan trắc môi trường
lưu vực sông”)


sinh học
5. Bộ chỉ thị đầy đủ: là toàn bộ các chỉ thị, được sử dụng khi có đầy đủ, toàn diện các
điều kiện và dữ liệu để xây dựng bộ chỉ thị này
6. Bộ chỉ thị rút gọn: là tập hợp các chỉ thị đáp ứng được các điều kiện hiện tại, được
chọn lọc từ bộ chỉ thị
môi trường đầy đủ
2. ĐỀ XUẤT BỘ CHỈ THỊ SINH HỌC ĐẦY ĐỦ
Trong điều kiện có đầy đủ các trang thiết bị nghiên cứu, chuyên gia phân loại
nghiên cứu sâu trong các lĩnh vực, kinh phí cho phép, có thể triển khai Bộ chỉ thi sinh
học đầy đủ, với các nhóm đối tượng sau:
- Thực vật nổi (Phytoplankton)
- Thực vật bám (Periphyton)
- Thực vật thuỷ sinh lớn (Macrophyta)
- Động vật nổi (Zooplankton)
- Độ
ng vật không xương sống đáy cỡ lớn (Macrobenthos)
- Động vật không xương sống đáy cỡ trung bình và giun tròn (Nematoda)
- Cá (Pisces)
Việc kết hợp nhiều nhóm đối tượng và nhiều loại chỉ thị sẽ cho phép có được
những đánh giá đúng đắn nhất về chất lượng nước trong mỗi thuỷ vực. 2
2.1. Thực vật nổi (Phytoplankton)
2.1.1. Loài/chi tảo chỉ thị
Trong các thuỷ vực, tảo là một nhóm sinh vật chỉ thị quan trọng để đánh giá chất
lượng nước. Ngày nay, các nhà sinh học trên thế giới đã sử dụng nhiều loài tảo khác
nhau làm sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm,
dự báo diễn biến môi trường thủy vực. Palmer (1980) đã xác định được 46 loài tảo
nước ng

o Spirulina
o Merismopedia
o Microcystis
o Phormidium
- Tảo lục
o Chlorella
o Scenedesmus
o Teraedron
o Stigeoclonium

3
o Chlammydomonas
o Chlorogonium
o Agmenllum
- Tảo silic:
o Melosira
- Tảo mắt
o Phacus
o Euglena
o Pyrobotryp
o Lepocmena

2.1.2. Chỉ số tỷ lệ giữa các taxon
Có thể tính toán tỷ lệ về thành phần loài giữa các taxon theo 3 cách dưới đây.
Dựa vào các chỉ số này có thể xác định mức độ dinh dưỡng của thuỷ vực.
(1) Tỷ lệ giữa các taxon tảo theo Fefoldy Lajos
Bảng 2. Tỷ lệ giữa các taxon tảo tương ứng với các bậc dinh dưỡng nước
Tỷ lệ giữa các taxon Nghèo dinh
dưỡng
Dinh dưỡng

Chl - D
Q = 100
Chl + D
Trong đó: Q = Chỉ tiêu đánh giá
Chl = Chlorococcales;
D = Desmidiaceae;
Bảng 4. Chỉ số Q tương ứng với các bậc dinh dưỡng nước
Chỉ số đánh giá Nghèo dinh dưỡng Dinh dưỡng trung bình Phú dưỡng
Q <-20 từ -20 đến 20 >20

2.1.3. Chỉ số đa dạng (H'; D)
Có thể tính toán chỉ số đa dạng theo 2 cách sau:
(1) Chỉ số Shannon-Weiner
N
Ni
N
Ni
H
s
i
ln
1=
∑−=


Hoặc
N
ni
N
ni

2,6 – 3,5 Tính đa dạng phong phú
1,6 – 2,5 Tính đa dạng tương đối tốt
0,6 – 1,5 Tính đa dạng bình thường
< 0,6 Tính đa dạng kém

(2) Chỉ số Margalef
N
S
D
ln
1−
=

Trong đó: D là chỉ số đa dạng Margalef; S là tổng số loài trong mẫu; N là tổng số
lượng cá thể trong mẫu.
Đây là một chỉ số được sử dụng rộng rãi để xác định tính đa dạng hay độ phong
phú về loài. Giống như chỉ số α của Fisher. Chỉ số Margalef cũng chỉ cần biết được số
loài và số lượng cá thể trong mẫu đại diện của qu
ần xã. Ngoài ưu điểm dễ sử dụng để
tính đa dạng cho các nhóm sinh vật khác nhau của quần xã, chỉ số Margalef còn được
áp dụng để phân loại mức độ ô nhiễm của thuỷ vực.
Từ kết quả chỉ số đa dạng Margalef tính được, ta có thể đánh giá tính ĐDSH của
hệ sinh thái theo các bậc sau:
Bảng 7. So sánh giá trị của chỉ số Margalef với mức độ ĐDSH

Giá trị D Mức ĐDSH
> 3,5 Tính đa dạng rất phong phú

6
2,6 – 3,5 Tính đa dạng phong phú

+ Phân bố rộng (có mặt ở tất cả các trạm quan trắc)
+ Tính toán được đầy đủ các chỉ số đa dạng
+ Chi phí không nhiều
- Nhược điểm: Yêu cầu phải là chuyên gia nghiên cứu sâu trong lĩnh vực phân
loại học v
ề tảo (thực vật nổi). Thiết bị nghiên cứu phân loại và đếm số lượng trong
phòng thí nghiệm là kính hiển vi với độ phóng đại 400-1000 lần.
2.2. Thực vật bám (Periphyton)
Loài/chi chỉ thị
Quần xã thực vật bám đáy là chỉ thị rất tốt về ô nhiễm cục bộ cho loại thủy vực
nước chảy, đặc biệt là suối. Thực vật bám đáy nước ngọt là các loài tảo (thu
ộc tảo lục,
tảo silíc hoặc tảo lam), có dạng đơn bào, hoặc dạng sợi, thường bám trên các giá thể ở
đáy như sỏi, đá tảng. Thực vật bám đáy có dạng khảm, dạng màng mỏng, màng dày,
sợi Thực vật bám đáy có những đặc tính thuận lợi làm chỉ thị như sau:

7
- Tảo nhìn chung có tốc độ sinh sản nhanh, chu kỳ sống rất ngắn, có thể sử dụng
chúng làm chỉ thị tác động ngắn hạn.
- Là nhóm sản sinh sơ cấp, tảo bị ảnh hưởng trực tiếp nhất bới các tác động vật lý
và hóa học.
- Thu mẫu dễ, rẻ, cần ít người tham gia.
- Đã có các phương pháp chuẩn đánh giá các đặc điểm chức năng, cấu trúc không
phải phân loại h
ọc (non- taxonomic) của các quần thể tảo.
- Quần xã tảo là rất nhạy cảm với các chất gây ô nhiễm mà nó ảnh hưởng không
thể nhìn thấy với các quần xã thủy sinh khác, hoặc chỉ tác động tới các cơ thể khác ở
hàm lượng cao hơn (chất diệt cỏ).
Bảng 9 . Bảng tính điểm mức độ dinh dưỡng của môi trường nước theo
quần xã tảo bám đáy

8
Aulacoseira granulata Luticola mutica Nitzschia palea
Nitzschia amphibia Aulacosseira distans Cyclotella
meneghiniana
Gomphonema clavatum Luticola goeppertiana Sellaphora minima
Gomphonema
exilissimum
Nguồn: Đặng Đình Kim và nnk. (2009)
2.2. Thực vật thuỷ sinh lớn (Macrophyta)
Loài chỉ thị
Các loài thực vật thuỷ sinh lớn (Macrophyton) như loài Bèo tây (Eichhornia
crassipes), Ngổ nước (Limnophila heterophyla), rau Muống (Ipomoena aquatica), sậy
(Phragmites spp.), cỏ Hương bài (Vetiveria zizanioides) thường được sử dụng làm sinh
vật chỉ thị môi trường nước ở mức độ dinh dưỡng thông qua phát triển sinh khối và
mức độ ô nhiễm kim loại nặng thông qua khả n
ăng tích tụ của chúng.
Về tích tụ kim loại nặng, các thực vật thủy sinh bậc cao thường tích lũy nhiều
trong thân/cành, lá và chồi.
Thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng thực vật cỡ lớn làm sinh vật chỉ thị:
- Thuận lợi: Dễ quan sát và thu được mẫu vật; có thể phân tích sinh phẩm (hàm
lượng các kim loại nặng tích tụ).
- Khó khăn: nhóm thực vật thủy sinh bậc cao làm chỉ thị mới dừng ở mức đánh
giá định tính về ô nhiêm dinh dưỡng. Mặt khác, chưa có tính toán xác định mức ô
nhiễm kim loại nặng của môi trường nước, trầm tích cụ thể thông qua hàm lượng tích
lũy trong sinh phẩm cây thủy sinh.
2.4. Động vật nổi
2.4.1. Loài chỉ thị
1. Chỉ thị cho môi trường nước ô nhiễm hữu cơ là các loài trùng bánh xe thuộc
các giống Philodinidae, Lecane.
2. Chỉ thị môi trường nước giàu dinh dưỡng là các loài trùng bánh xe thuộc giống

β -α
Keratella cochlearis
O
K. quadrangula
β -α
Lecane vurvirostris
β -α
Polyarthra vulgaris
β -α
Râu ngành (Cladocera)

Bosmina longirostris
O-β
Alona guttata
O
Chân chèo (Copepoda)

Eucyclops serrulatus
O
Mongolodiaptomus birulai (Rylop)
O
Phyllodiaptomus tunguidus
O
Neodiaptomus haldeli (Brehm)
O
Heliodiaptomus seratus
O
Ghi chú: O- Ít nhiễm bẩn (Oligosaprobe); β- Nhiễm bẩn trung bình (Mesosaprobe β);
α- Nhiễm bẩn trung bình (Mesosaprobe α)


dễ dàng xác định ĐVKXSĐCL tới họ, thậm chí nhiều taxa “chống chịu” có thể dễ xác
định tới bậc phân loại thấp hơn.
- ĐVKXSĐCL được phân loại tới loài, có thể xác định được các mức dinh dưỡng
và sự chống chịu ô nhiễm, điều đó cung cấp thông tin cho những tác động tích lũy.
- Thu mẫu dễ, đòi hỏi ít người, dụng cụ rẻ, ít ảnh hưởng tới môi trường sống.
- ĐVKXSĐCL được xem là nguồn thức ăn sơ cấp của cá bao gồm nhiều loài
quan trọng về kinh tế.
- ĐVKXSĐCL rất phong phú ở các suối (cấp 1 và cấp 2).

11
- Hầu hết các quốc gia đã thu thập các số liệu giám sát chất lượng nước dựa trên
ĐVKXSĐCL.
2.5.1. Chỉ số đa dạng (H’, D)
Sử dụng chỉ số đa dạng cho nhóm động vật nổi cũng tương tự như với nhóm thực
vật nổi
2.5.2. Tích tụ kim loại nặng
Xác định hàm lượng kim loại nặng tích tụ trong mẫu ĐVKXSCL ở đáy
2.5.3. Hệ thống điểm BMWP
a. Cơ sở đề xuất
Trên cơ sở các nhóm động vật đáy, hệ thống tính điểm số BMWP (Biological
Monitoring Working Party) (Armitage et al., 1983) đã được các nhà sinh thái học Anh
sử dụng để tiêu chuẩn hoá việc đánh giá chất lượng nước. Hệ thống điểm BMWP đang
hiện hành một số
bảng tính điểm. Trong đó, có hệ áp dụng ở Anh (theo Armitage et
al., 1983) gọi là hệ tính điểm BMWP
Anh
, một hệ khác được cải tiến và áp dụng ở Thái
Lan (theo Stephan Mustow, 1997) gọi là hệ tính điểm BMWP
Thái
. Ở Việt Nam, trong

Cánh úp
(Plecoptera)
Taeniopterygidae, Leuctridae, Capniidae, Perlodidae, Perlidae,
Chloroperlidae
10

12
Cánh nửa
(Hemiptera)
Aphelocheiridae
Bướm đá
(Trichoptera)
Phryganeidae, Molannidae, Beraeidae, Odontoceridae, Leptoceridae,
Goeridae, Lepidostomatidae, Brachycentridae, Sericostomatidae
Giáp xác
(Crustacea)
Astacidae
Chuồn chuồn
(Odonata)
Lestidae, Agriidae, Gomphidae, Cordulegasteridae, Aeshnidae,
Corduliidae, Libellulidae,
Bướm đá
(Trichoptera)
Psychomyiidae (Ecnomidae), Phylopotamidae
8
Phù du
(Ephemeroptera)
Caenidae
Cánh úp
(Plecoptera)

(Coleoptera)
Hygrobiidae, Dytiscidae (Noteridae), Gyrinidae, Hydrophilidae
(Hydraenidae), Clambidae, Scirtidae, Dryopidae, Elmidae
Hai cánh
(Diptera)
Tipulidae, Simuliidae
5
Đỉa
(Hirudinea)
Pisicolidae
Phù du
(Ephemeroptera)
Baetidae
Cánh rộng
(Megaloptera)
Sialidae
4
Đỉa
(Hirudinea)
Glossiphoniidae, Hirudinidae, Erpobdellidae
Chân bụng
(Gastropoda)
Valvatidae, Hydrobiidae (Bithyniidae), Lymnaeidae, Physidae,
Planorbidae
Hai mảnh vỏ
(Bivalvia)
Sphaeriidae
Giáp xác
(Crustacea)
Asellidae

Bướm đá
(Trichoptera)
Phryganeidae, Molannidae, Beraeidae, Odontoceridae, Leptoceridae,
Goeridae,
Lepidostomatidae, Brachycentridae, Sericostomatidae
Giáp xác
(Crustacea)
Astacidae, Atyidae*
Chuồn chuồn
(Odonata)
Lestidae, Agriidae, Gomphidae, Cordulegasteridae, Aeshnidae,
Corduliidae, Libellulidae,
Bướm đá
(Trichoptera)
Psychomyiidae (Ecnomidae), Phylopotamidae
8
Phù du
(Ephemeroptera)
Caenidae
Cánh úp
(Plecoptera)
Nemouridae
Bướm đá
(Trichoptera)
Rhyacophilidae (Glossosomatidae), Polycentropodidae, Limnephilidae
7
Giáp xác
(Crustacea)
Corophiidae, Gammaridae (Crangonyctidae)
Chân bụng

5
Đỉa
(Hirudinea)
Pisicolidae
Phù du
(Ephemeroptera)
Baetidae
Cánh rộng
(Megaloptera)
Sialidae, Corydalidae*
4
Đỉa
(Hirudinea)
Glossiphoniidae, Hirudinidae, Erpobdellidae
Chân bụng
(Gastropoda)
Valvatidae, Hydrobiidae (Bithyniidae), Lymnaeidae, Physidae,
Planorbidae, Thiaridae*
Hai mảnh vỏ
(Bivalvia)
Sphaeriidae, Corbiculidae*
Giáp xác
(Crustacea)
Asellidae
3
Hai cánh
(Dipetra)
Chironomidae (Diptera)
2
Giun ít tơ

Phryganeidae, Molannidae, Odontoceridae/Brachycentridae,
Leptoceridae, Goeridae, Lepidostomatidae
10
Crustacea
(Crabs – Cua)
Potamidae
Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Psychomyiidae, Philopotamidae
8
Ephemeroptera
(Mayflies – Phù du)
Caenidae
Plecoptera
(Stoneflies – Cánh úp)
Nemouridae
Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Rhyacophilidae, Polycentropodidae, Limnephilidae
7
Mollusca
(Snails - Ốc)
Neritidae, Ancylidae
Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Hydroptilidae
Odonata
(Dragonflies - Chuồn chuồn)
Lestidae, Agriidae (Calopterygidae), Gomphidae, Cordulegastridae,
Aeshnidae, Corduliidae/Libellulidae, Coenagrionidae/Platycnemidae,

Mollusca Ambulariidae, Viviparidae, Unionidae , Amblemidae
Oligochaeta
(Leeches - Đỉa)
Piscicolidae
Diptera
(True flies – Hai cánh)
Ephydridae, Stratiomyidae, Blepharoceridae
4
Mollusca
(Snails, Bivalves - Ốc, trai
hến)
Bithyniidae, Lymnaeidae, Planorbidae, Thiaridae, Pachichilidae,
Littorinidae, Corbiculidae, Pisidiidae.
Oligochaeta
(Leeches - Đỉa)
Glossiphoniidae, Hirudidae, Erpobdellidae
Crustacea Parathelphusidae, Atyidae, Palaemonidae
3

15
(Crabs, Prawns – Cua, tôm)
Odonata
(Dragonflies - Chuồn chuồn)
Protoneuridae
Dipetra
(Midges – Muỗi lắc)
Chironomidae
2
Oligochaeta
(Worms – Giun ít tơ)

Vietnam
sử dụng cho đánh giá chất lượng nước sông
Lớp - Bộ Tên taxon Điểm
Ephemeroptera
(Mayflies - Phù du)
Heptageniidae, Leptophlebiidae, Ephemerellidae, Potaminthidae,
Ephemeridae , Oligoneuridae
Plecoptera
(Stoneflies – Cánh úp)
Leuctridae, Perlidae, Perlodidae
Hemiptera
(Bugs – Cánh nửa)
Aphelocheiridae
Odonata - Chuồn chuồn Amphipterygidae
Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Phryganeidae, Molannidae, Odontoceridae/Brachycentridae,
Leptoceridae, Goeridae, Lepidostomatidae
10
Crustacea
(Crabs – Cua)
Potamidae
Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Psychomyiidae, Philopotamidae
8
Ephemeroptera
(Mayflies – Phù du)
Caenidae
7

Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Hydropsychidae
Diptera
(Dipteran flies – Hai cánh)
Tipulidae, Simuliidae
Platyheminthes
(Triclads – Sán tiêm mao)
Planariidae (Dugesiidae)
Mollusca (bivalves) Mytilidae
5
Ephemeroptera
(Mayflies – Phù du)
Baetidae/Siphlonuridae
Megaloptera – Cánh rộng Sialidae, Corydalidae
Odonata
(Dragonflies - Chuồn chuồn)
Coenagrionidae, Corduliidae, Libellulidae
Mollusca Ambulariidae, Viviparidae, Unionidae , Amblemidae
Oligochaeta
(Leeches - Đỉa)
Piscicolidae
Diptera
(True flies – Hai cánh)
Ephydridae, Stratiomyidae, Blepharoceridae
4
Mollusca
(Snails, Bivalves - Ốc, trai
hến)
Bithyniidae, Lymnaeidae, Planorbidae, Thiaridae, Pachichilidae,

• Cộng tất cả các điểm số thu được từ mỗi họ tại từng điểm nghiên cứu ta sẽ
được điểm số tổng cộng BMWP.
• Sau khi có điểm tổ
ng cộng BMWP, tính điểm số trung bình ASPT
(Average Score Per Taxon) (hay còn gọi là Chỉ số ô nhiễm hay Chỉ số sinh học)
bằng cách lấy tổng số điểm chia cho tổng số họ đã tham gia tính điểm. Chỉ số này
trong khoảng từ 1-10. Các mức điểm tương ứng với một mức chất lượng nước.
Bảng D. Xếp loại mức độ ô nhiễm các thủy vực theo hệ thống
điểm ASTP

Thứ hạng Điểm số trung bình (ASPT)

Đánh giá chất lượng nước

I 10 - 8 Không ô nhiễm, nước sạch
II 7,9 - 6 Ô nhiễm nhẹ (Oligosaprobe)
III 5,9 - 5
Ô nhiễm vừa (β Mesosaprobe)
IV 4,9 - 3
Khá ô nhiễm (α Mesosaprobe)
V 2,9 - 1 Ô nhiễm nặng (Polysaprobe)
VI 0 Ô nhiễm rất nặng (không có ĐVKXS)
Nguồn : Environment Agency, UK, 1997. Richard Orton, Anne Bebbington và John
Bebbington, 1995.
2.6. Động vật KXS đáy cỡ trung bình và giun tròn (Nematoda)
Động vật không xương sống cỡ trung bình và giun tròn (Nematoda) đã được
nghiên cứu và đề xuất làm chỉ thị sinh học đánh giá chất nước nước sông (TCVN
7220-1: 2002; TCVN 7220-2: 2002). Động vật KXS đáy cỡ trung bình ở đây thực chất
là một số nhóm động vật giáp xác như Copepoda-Haparticoida, Ostracoda
Bảng 17. Phân loại chất lượng môi trường theo mức độ phong phú của động vậ

1 2 3 4 5
Tổng số họ ĐVĐ trung bình 10 10-19 20-29 30-40 >40
Tổng số họ giun tròn
(Nematoda)
1-6 7-13 14-18 19-25 >25
% ưu thế của một họ giun tròn
hoặc của 1 họ ĐVĐTB
>85 >70-85 >55-70 40-45 <40
Chú thích: 1- Ô nhiễm nặng; 2- Ô nhiễm; 3- Ô nhiễm nhẹ; 4- Chưa bị ô nhiễm; 5-
Không ô nhiễm.
2.7. Cá
2.7.1. Chỉ số sinh học tổ hợp (Intergrated Biological Index - IBI)
Chỉ số này thường được sử dụng trên cơ sở tính toán cho nhóm cá. Chỉ số tổ hợp
sinh học cá (IBI) đã phát triển và được ứng dụng rộng rãi ở Bắc Mỹ. Ngày nay, chỉ số
IBI đang được cải tiến và phát triển ở một số nước khác như ở Pháp (Oberdorff và
Hughes, 1992), ở Ấn Độ (Ganasan và Hughes). Trong quá trình nghiên cứu phát triển
lý thuyế
t và nguyên lý tính IBI phải kể đến Karr et al (1986), Hughes và Gammon
(1987), Oberdorff và Hughes (1992), Lyon et al. (1995). Chỉ số IBI bao gồm 12 chỉ số
cần được tính đến đó là:
1. Tổng số loài cá
2. Số loài cá đáy - gần đáy
3. Số loài cá nổi - sống ở tầng nước trên và giữa
4. Số loài cá bống
5. Số loài cá trơn không vảy (lăng, chiên, nheo, lươn, chạch, trê, )
6. Số loài cá nhạy cảm với môi trường
7. % số cá thể là cá ăn tạp

19
8. % số cá thể là cá ăn ĐVKXS, côn trùng

ết tật khác.
• Môi trường đặc biệt ô nhiễm rất nặng không có cá.

Bảng 19. Chỉ số tổ hợp sinh học cá (IBI)

STT Các tiêu chí Các chỉ số tổ hợp Cách tính điểm

5 3 1
1 I. Thành phần
cấu tạo quần xã
Tổng số loài cá phong
phú
vừa
phải
ít,hiếm

20
2 Số loài cá đáy - gần đáy phong
phú
vừa
phải
ít,hiếm
3 Số loài cá nổi - sống ở tầng nước trên
và giữa
phong
phú
vừa
phải
ít,hiếm
4 Số loài cá bống > 3 2-3 0

21
3. ĐỀ XUẤT BỘ CHỈ THỊ SINH HỌC RÚT GỌN
3.1. Hệ thống tính điểm BMWP
VIET NAM
và Chỉ số ASPT
3.1.1. Căn cứ lựa chọn
Nhóm ĐVKXSĐ từ lâu đã là đối tượng được nghiên cứu sử dụng trong giám sát
môi trường nước và nhóm ĐVKXSĐCL ở sông suối và hồ đã sớm được sử dụng trong
giám sát ô nhiễm hữu cơ. Các ưu điểm của nhóm này là:
- Nhiều loài ĐVKXSĐ ít khả năng di chuyển hoặc sống tại chỗ, chúng đặc biệt
thích h
ợp cho đánh giá các tác động tại chỗ (các nghiên cứu thượng lưu, hạ lưu sông)
- Nhiều loài ĐVKXS có có chu kỳ sống phức hợp khoảng 1 năm hoặc hơn. Các
giai đoạn sống nhạy cảm sẽ phản ứng nhanh chóng với các thay đổi của môi trường
sống. Nhiều loài ĐVKXSĐCL đã được xác định các mức dinh dưỡng và sự chống chịu
ô nhiễm, điều đó cung cấ
p thông tin cho những tác động tích lũy.
- ĐVKXSĐCL có thể dễ dàng phân loại họ, thậm chí có thể dễ dàng xác định
nhiều taxa chỉ thị ở bậc phân loại thấp hơn.
- Động vật KXS đáy cỡ lớn phong phú ở các suối. Nhiều suối lớn (cấp 1 và cấp
2) là nơi cung cấp nguồn đa dạng động vật KXS cỡ lớn.
- Thu mẫu dễ, đòi hỏi ít người, dụ
ng cụ rẻ, ít ảnh hưởng tới môi trường sống.
- Nhiều quốc gia đã thu thập các số liệu giám sát chất lượng môi trường nước dựa
trên ĐVKXSĐCL.
3.1.2. Nội dung chỉ thị
Bảng D. Hệ thống điểm BMWP

Plecoptera
(Stoneflies – Cánh úp)
Nemouridae
Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Rhyacophilidae, Polycentropodidae, Limnephilidae
7

22
Mollusca
(Snails - Ốc)
Neritidae, Ancylidae
Trichoptera
(Caddis-flies - Bướm đá)
Hydroptilidae
Odonata
(Dragonflies - Chuồn chuồn)
Lestidae, Agriidae (Calopterygidae), Gomphidae, Cordulegastridae,
Aeshnidae, Corduliidae/Libellulidae, Coenagrionidae/Platycnemidae,
Chlorocyphidae, Macromidae
6
Hemiptera
(Bugs – Cánh nửa)
Veliidae, Mesovelidae, Hydrometridae, Gerridae, Nepidae,
Naucoridae, Notonectidae, Belostomatidae, Hebridae, Pleidae,
Corixidae
Coleoptera
(Beetles – Cánh cứng)
Haliplidae, Dytiscidae, Gyrinidae, Hydraenidae, Hydrophilidae,
Hygrobiidae, Helodidae, Dryopidae, Elmididae, Chrysomelidae,

Bithyniidae, Lymnaeidae, Planorbidae, Thiaridae, Pachichilidae,
Littorinidae, Corbiculidae, Pisidiidae.
Oligochaeta
(Leeches - Đỉa)
Glossiphoniidae, Hirudidae, Erpobdellidae
Crustacea
(Crabs, Prawns – Cua, tôm)
Parathelphusidae, Atyidae, Palaemonidae
Odonata
(Dragonflies - Chuồn chuồn)
Protoneuridae
3
Dipetra
(Midges – Muỗi lắc)
Chironomidae
2
Oligochaeta
(Worms – Giun ít tơ)
Oligochaeta (tất cả lớp)
1
Nguồn: Stepan Mustow, 1997; Nguyen Xuan Quynh, Mai Dinh Yen, Cliver Pinder,
Steve Tilling, 2000.
Điểm số của BMWP được tính như sau:
• Mẫu vật sau khi thu thập được tại các thuỷ vực, tiến hành phân loại và
nhận biết chúng. Lập ra một bảng danh sách các ĐVKXSCL thu được tại khu vực
lấy mẫu.
• Dựa vào thành phần các họ tương ứng với các họ có mặt trong Bảng tính
điểm BMWP để tính theo từng họ, nếu họ nào không có trong bảng tính điể
m thì
có thể bỏ qua.

l
ượng môi trường gián tiếp theo chỉ số đa dạng.
Để đánh giá tính đa dạng của một quần xã thuỷ sinh vật trong thiên nhiên, người
ta thường dùng cách tính toán một số hệ số đa dạng sinh học dùng cho một số quần xã
là đối tượng so sánh về tính đa dạng. Nguyên tắc của các phương pháp tính toán này
dựa trên mối quan hệ giữa số loài và số cá thể có trong một quần xã thuỷ sinh vật, và
theo qui luật tính đ
a dạng của quần xã thay đổi khi hệ sinh thái thuỷ vực có biến đổi,
đặc biệt khi bị ô nhiễm.
Ưu điểm của cách tính các hệ số này là dễ thực hiện, áp dụng được cho mọi loại
thuỷ vực, mọi loại quần xã; không phụ thuộc vào vị trí địa lý, thành phần phân loại
học. Mặt hạn chế của phương pháp này là chỉ áp dụng được cho một thuỷ vực có
độ
lớn nhất định, không cho biết được các thông tin về thành phần phân loại của loài do
chỗ các loài có giá trị tính toán như nhau, và có hạn chế khi đánh giá mức độ biến đổi
sinh thái của thuỷ vực vì ngay cả khi thuỷ vực ở tình trạng tự nhiên, tính đa dạng cũng
có thể thay đổi do những nguyên nhân khác.

24
3.2.2. Nội dung chỉ thị
Có thể tính toán Chỉ số đa dạng theo 2 cách sau:
(1) Chỉ số Shannon-Weiner
N
Ni
N
Ni
H
s
i
ln



∑=
NN
NiNi
S

S: Tổng số loài trong một mẫu thu
Ni: Số cá thể của loài i trong mẫu thu
N: Tổng số cá thể trong mẫu
Bảng 20. Xếp hạng chất lượng nước theo chỉ số đa dạng
Chỉ số đa dạng (H'; D) Chất lượng nước
< 1
Rất ô nhiễm
1 - 2 Ô nhiễm
> 2 - 3
Hơi ô nhiễm
> 3 - 4,5
Sạch
> 4,5
Rất sạch
Nguồn : Stau et al., (1970).
3.2.2. Đối tượng áp dụng chỉ thị sinh học
Đối tượng sử dụng để tính chỉ số đa dạng tùy theo điều kiện thực tế có thể lựa
chọn:
- Thực vật nổi (Phytoplankton);


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status