i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐỖ THỊ HÀ NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH
PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI TRỌC HỢP LÝChuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62.42.01.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Đỗ Hữu Thư
2. TS. Lê Đồng Tấn
Nguyên, các thầy cô giáo khoa Sinh – Kỹ thuật Nông nghiệp; Ban lãnh ñạo
Viện Sinh thái và Tài Nguyên sinh vật; Phòng Khoa học và Kỹ thuật phân tích
thuộc Viện Hóa học; TS. Phạm Đình Sắc ñã giúp ñỡ tôi xác ñịnh tên các loài
ñộng vật ñất, PGS.TS. Hoàng Chung và PGS. TS. Lê Ngọc Công ñã giúp ñỡ tôi xác
ñịnh các loài thực vật ở Thái Nguyên cùng nhân dân ñịa phương ñã giúp ñỡ tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu ngoài thực ñịa.
Tôi xin cảm ơn gia ñình và những người thân ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và tạo
ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm nghiên cứu sinh.
Tác giả luận án Đỗ Thị Hà iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Một số khái niệm liên quan ñến luận án 4
1.1.1. Khái niệm về ñất 4
2.2.5. Tuyển chọn và xác ñịnh cơ cấu cây trồng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc ở
tỉnh Thái Nguyên 39
2.3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1. Nghiên cứu thực vật và thảm thực vật 40
2.3.2. Nghiên cứu tính chất ñất 42
2.3.3. Nghiên cứu vi sinh vật ñất 42
2.3.4. Nghiên cứu ñộng vật ñất 43
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 45
3.1. Điều kiện tự nhiên 45
3.1.1. Vị trí ñịa lý, ñịa hình 45
3.1.2. Khí hậu - Thuỷ văn 46
3.1.3. Đá mẹ, thổ nhưỡng 48
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 50
3.2.1. Dân số, dân tộc 50
3.2.2. Hoạt ñộng kinh tế 51
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1. Hiện trạng ñất trống ñồi núi trọc 55
4.1.1. Phân loại ñất trống ñồi núi trọc 57
4.1.2. Những ñặc trưng cơ bản của ñất trống ñồi núi trọc ở Thái Nguyên 61 v
4.2. Tính ña dạng thực vật ở Thái Nguyên 82
4.2.1. Thảm thực vật 82
4.2.2. Hệ thực vật 85
4.3. Tổng kết hiệu quả các mô hình ñã triển khai ở Thái Nguyên 86
4.3.1. Các mô hình phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc ở tỉnh Thái Nguyên 86
4.3.2. Phân tích nguyên nhân kém hiệu quả của phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc 89
0
C) các tháng trong năm giai ñoạn (2009-2012) 47
Bảng 3.2. Tổng lượng mưa (mm) các tháng trong năm giai ñoạn (2009-2012) 48
Bảng 4.1. Độ che phủ rừng và tỉ lệ ĐTĐNT Thái Nguyên 56
Bảng 4.2. Diện tích các loại ñất của Thái Nguyên 56
Bảng 4.3. Thành phần thực vật trên ĐTĐNT có ñộ thoái hoá khác nhau ở tỉnh Thái
Nguyên 60
Bảng 4.4. Tính chất vật lý ở nhóm ĐTĐNT loại I, II, III ở xã Yên Ninh, xã Yên Đổ
huyện Phú Lương và xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 61
Bảng 4.5. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện ñất Feralit vùng ñồi phát triển
trên ñá mácma ở xã Yên Ninh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 64
Bảng 4.6. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện ñất Feralit vùng ñồi phát triển
trên ñá mácma ở xã Yên Đổ huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 67
Bảng 4.7. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện ba loại ĐTĐNT vùng ñồi phát
triển trên ñá mácma ở xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 69
Bảng 4.8. Thành phần vi sinh vật trong ĐTĐNT ở xã Yên Ninh, xã Yên Đổ huyện
Phú Lương và xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 71
Bảng 4.9. Số lượng vi sinh vật ñất thay ñổi từ 1 – 4 năm của mô hình khoanh nuôi
phục hồi rừng, trồng bổ sung cây mục ñích tại xã Yên Ninh huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên 73
Bảng 4.10. Số lượng vi sinh vật ñất của mô hình trồng lại rừng tại xã Yên Đổ
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 74
Bảng 4.11. Số lượng vi sinh vật ñất của mô hình trồng lại rừng tại xã Tân Long
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 76
Bảng 4.12. Độ phong phú của giun ñất trong ba loại ñất ñồi tại các ñiểm nghiên cứu
ở Yên Ninh, Yên Đổ và Tân Long 79 viii
Hình 3.2. Bản ñồ Huyện Phú Lương và ñiểm nghiên cứu (xã Yên Ninh và xã Yên
Đổ) 53
Hình 3.3. Bản ñồ Huyện Đồng Hỷ và ñiểm nghiên cứu (xã Tân Long) 54
Hình 4.1. Số lượng vi sinh vật ñất thay ñổi từ 1 – 4 năm của mô hình khoanh nuôi
phục hồi rừng có trồng bổ sung cây mục ñích tại xã Yên Ninh huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên 73
Hình 4.2. Số lượng vi sinh vật của mô hình trồng lại rừng tại xã Yên Đổ huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên 75
Hình 4.3. Số lượng vi sinh vật của mô hình trồng lại rừng tại xã Tân Long, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 77
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Thảm thực vật (TTV) rừng ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các
nhu cầu thiết yếu, ñồng thời là tấm lá chắn bảo vệ môi trường và ñảm bảo an toàn
cho ñời sống của con người. Rừng là lá phổi xanh của trái ñất.
Ở vùng nhiệt ñới, TTV có ưu ñiểm là phục hồi nhanh nhưng thoái hoá cũng
nhanh. Cùng với quá trình thoái hoá của TTV là quá trình suy thoái của ñất do xói
mòn rửa trôi. Thực tế cho thấy, nhiều vùng ñất trống ñồi núi trọc (ĐTĐNT) rộng
lớn ở vùng nhiệt ñới châu Á, châu Phi và châu Mỹ la tinh hiện nay ñều có nguồn
gốc từ rừng do các hoạt ñộng khai thác và sử dụng quá mức của con người tạo
nên. Trên những vùng ñất ñó tiềm năng sản xuất ñều giảm, năng suất cây trồng
không cao, chức năng bảo vệ ñất, bảo vệ môi trường cũng bị suy giảm. Các nhà
khoa học ñều nhận ñịnh mất rừng dẫn ñến trọc hoá ñất là nguyên nhân chính gây
ra các thảm hoạ như thiên tai, bão lụt và hạn hán. Vì vậy cùng với việc khai thác
và sử dụng ñất rừng hợp lý, thì khôi phục rừng ñể phủ xanh những vùng ĐTĐNT
nhanh ñộ che phủ rừng, cải thiện và nâng cao ñời sống cho người dân.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi ñã chọn ñề tài: "Nghiên cứu hiện
trạng ñất trống ñồi núi trọc tỉnh Thái Nguyên và ñề xuất các mô hình phủ xanh
ñất trống ñồi trọc hợp lý".
2. Mục ñích nghiên cứu
- Xác ñịnh hiện trạng ĐTĐNT của tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả về kinh tế và môi trường của các mô hình phủ xanh ñã có
trên ñịa bàn, ñề xuất giải pháp phủ xanh hợp lý và xây dựng qui trình cho việc phủ
xanh ñất trống ñồi núi trọc tại tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất mô hình phủ xanh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Về lý luận
Xác ñịnh, phân loại ĐTĐNT và lựa chọn mô hình cùng với quy trình phủ xanh
hợp lý thì sẽ ñạt ñược kết quả cao trong việc phủ xanh ĐTĐNT ở tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Về thực tiễn
Làm tăng diện tích phủ xanh ĐTĐNT, ñồng thời nâng cao ñộ phì của ñất và
tăng thu nhập cho người dân ở khu vực nghiên cứu. 3
4. Những ñóng góp mới của luận án
Cung cấp những dẫn liệu cụ thể góp phần làm sáng tỏ quá trình ñi lên của
TTV ở vùng nghiên cứu.
Cung cấp các dẫn liệu về tính chất lý hóa học ở từng nhóm ĐTĐNT.
Cung cấp
c
ác d
ẫn liệu
sự thay ñổi về thành phần, số lượng của các nhóm vi sinh
quá trình hình thành ñất.
1.1.2. Khái niệm về ñất rừng
Nghiên cứu về ñất rừng là một phần của khoa học ñất, khi nghiên cứu về ñất
rừng là nghiên cứu về quá trình hình thành và biến ñổi của ñất dưới các quần xã
thực vật rừng, và coi ñất là môi trường sống của cây rừng. Đất rừng cũng ñược coi
là một thành phần quan trọng trong sinh ñịa quần lạc theo khái niệm của Viện sĩ Su-
ka-sép (1964) (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình, 1996) [7] .
1.1.3. Khái niệm về ĐTĐNT
Trần Đình Lý (1993-1997) [35] ñưa ra ñịnh nghĩa “ĐTĐNT là những vùng ñất
chưa có TTV gỗ là chủ yếu hoặc ñã có nhưng ñã bị tàn phá mà trên ñó chỉ còn là
những trảng cỏ, trảng cây bụi hoặc các loại cây ăn quả, cây nông nghiệp hay ñồng
cỏ chăn nuôi bị thoái hoá, năng suất thấp, không ổn ñịnh”. Đây là ñịnh nghĩa ñầu
tiên về ĐTĐNT ở nước ta. Tác giả cũng ñã căn cứ vào thành phần thực vật, cấu trúc
phẫu diện và ñộ phì của ñất, phân chia ĐTĐNT ở nước ta thành 3 nhóm như sau:
- Nhóm I: Gồm những diện tích do rừng khai thác kiệt, hoặc do bị ñốt chặt phá
rừng ñể trồng cây nông nghiệp sau 2-3 vụ (ñôi khi hơn) rồi bỏ hoá. 5
- Nhóm II: Là các loại ĐTĐNT ñược hình thành do rừng bị chặt, ñốt ñể lấy
ñất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày lặp ñi lặp lại nhiều lần nhưng không có
biện pháp bảo vệ và giữ gìn ñộ phì của ñất, làm cho ñất bị xói mòn rửa trôi thoái
hoá mạnh.
- Nhóm III: Gồm các bãi cát ven biển và nội ñồng, các loại núi trọc trơ sỏi ñá
mà lớp ñất mặt còn rất mỏng hoặc ñất phát sinh chưa hoàn chỉnh.
1.1.4. Khái niệm về TTV và TTV thứ sinh
Trong lịch sử của nhân loại, con người ñã phân biệt ñược các loài cây với
nhau. Loài cỏ này với loài cây, ñồng thời nhận thức ñược khu hệ thực vật bao gồm
các loại cây cỏ phân bố ở phạm vi ñịa phương nào ñó. TTV là gì? Đã có nhiều
rừng ñã nêu rõ: Nhiệm vụ ñầu năm 2010 phải ñạt ñược các chỉ tiêu trồng mới 5 triệu
ha. Trong ñó, rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng 1 triệu ha, trồng cây công nghiệp và
cây ăn quả 1 triệu ha.
Như vậy, phủ xanh ĐTĐNT không chỉ có trồng rừng, mà nó còn có giải pháp
khác ñó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp trồng cây ăn quả, cây
công nghiệp, xây dựng vườn rừng, ñồng cỏ chăn nuôi…
Có quan niệm có rằng phủ xanh ĐTĐNT là quá trình tạo ra thảm cây xanh trên
vùng ñất chưa có rừng, chưa có TTV hoặc trên vùng ñất ñã mất rừng. Định nghĩa
như vậy về phủ xanh ĐTĐNT là không sai, nhưng nó chưa bao hàm hết nội dung
của vấn ñề ĐTĐNT. Nó mới chỉ chú ý ñến hay nhận mạnh về mặt môi trường và
cảnh quan sinh thái mà không hàm ý các nội dung khác như kinh tế, xã hội. Bởi lẽ
trong thời ñại ngày nay mọi hoạt ñộng ñều hướng tới phục vụ lợi ích toàn diện của
con người. Các lợi ích ñó thể hiện ở cả 3 nội dung: kinh tế, xã hội, môi trường.
Trước ñây quan niệm phủ xanh là trồng rừng trên ñất trống ñã bị mất hoặc
chưa có rừng. Nhưng ñến ñầu những năm 1980, cùng với trồng rừng, các biện pháp
khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ñều ñược coi là phủ
xanh ĐTĐNT. 7
Thảm cây nông nghiệp có
năng suất cao
Đồng cỏ chăn nuôi TTV ñáp
ứng yêu
c
ầu kinh tế
môi
trường 8
thành từ số lượng lớn hay nhỏ của các cá thể của các loài thực vật. Hay nói một
cách khác, ñây là một tổ hợp có tính quy luật dưới một quần xã các khoảnh của
quần xã thực vật, nó quyết ñịnh ñặc tính ngoại mạo, cảnh quan ñịa lý và chịu ảnh
hưởng, tác ñộng lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển.
Trong hệ thống phân loại thực vật thì loài (Species) là ñơn vị phân loại cơ
bản. Vậy ñối với TTV thì ñối tượng nào là ñơn vị phân loại cơ sở?
Trên thế giới
Hiện nay vẫn tồn tại 2 trường phái nghiên cứu khác nhau về quan ñiểm chọn
ñối tượng làm tiêu chuẩn trọng tâm.
Trường phái thứ nhất lấy thành phần loài thực vật làm tiêu chuẩn chủ yếu ñể
phân loại TTV và coi quần hợp (Association) là ñơn vị cơ sở cho phân loại TTV.
Đây là một loại hình TTV che phủ trên một vùng ñất rộng lớn. Đại diện cho trường
phái này J. Braun - Blanquest, R. Schubert, H. J. Mueller và nhiều học giả Tây Âu.
Trường phái thứ hai lấy hình thái ngoại mạo và cấu trúc làm tiêu chuẩn chủ yếu
ñể phân loại TTV thì coi quần thể (Population) hay kiểu thảm TTV (Vegetationtype) là
Theo Thái Văn Trừng (1978) [67] ñây là những nhóm nhân tố sinh thái phát
sinh quần thể thực vật. Trong những nhóm nhân tố, có nhân tố tác ñộng trực tiếp, có
nhân tố tham gia quá trình nguyên sinh, thứ sinh, có nhân tố biến thành một quần
thể sinh vật ñịa lý như nhân tố các loài cây, nhân tố khí hậu và thổ nhưỡng. Vậy căn
cứ vào ñâu ñể phân loại và xếp chúng vào một hệ thống có thứ bậc trên dưới rõ
ràng. Hiện nay, vẫn chưa tìm ra tiêu chuẩn thống nhất chung giữa các nhà khoa học.
Mỗi quan ñiểm dựa trên những căn cứ hợp lý riêng rẽ của nó.
Trần Đình Lý (1998) [37] ñã tổng hợp ñược 4 nguyên tắc phân loại TTV
ñược vận dụng trên thế giới:
1. Nguyên tắc phân loại lấy yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn cơ bản (tiêu biểu
cho trường phái này là hệ thống phân loại TTV của J. Braun - Blanquet).
2. Nguyên tắc phân loại lấy hình thái, cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn cơ
bản (J. Schmithüsen vận dụng nguyên tắc này phân chia TTV trái ñất thành 9 lớp
quần hệ).
3. Nguyên tắc phân loại dựa trên phân bố không gian làm tiêu chuẩn.
4. Nguyên tắc phân loại dựa trên phân tích các yếu tố phát sinh quần thể thực
vật làm tiêu chuẩn (tuỳ vào sự xác ñịnh chọn yêu tố nào làm vai trò chủ ñạo ñể phân 10
chia TTV). A. F. W. Schimper (1898) ñã chọn khí hậu và thổ nhưỡng làm vai trò
chủ ñạo và chia TTV vùng nhiệt ñới thành 6 kiểu quần hệ khí hậu coi là khung phân
loại chung cho TTV trên trái ñất. Hệ thống phân loại này dựa vào cấu trúc ngoại
mạo với sự bổ sung của các thông tin chung về sinh thái ñịa lý. Theo ñó, TTV ñược
chia thành 5 lớp quần hệ: 1. Lớp quần hệ rừng kín; 2. Lớp quần hệ rừng thưa; 3.
Lớp quần hệ cây bụi; 4. Lớp quần hệ cây bụi lùn và các quần xã gần gũi; 5. Lớp
quần hệ cây thảo. Trong lớp quần hệ cây bụi chia thành 2 phân lớp: phân lớp quần
hệ cây bụi chủ yếu thường xanh và phân lớp quần hệ cây bụi chủ yếu rụng lá. Trong
mỗi phân lớp này ñược chia thành nhiều nhóm quần hệ và quần hệ thảm cây bụi.
ñộng của con người như: khai thác gỗ, củi, chặt ñốt rừng làm nương rẫy, trồng lại
rừng trên ĐTĐNT.
- Trên thế giới:
Theo J.Schmithusen (1959), ở châu Âu có hai hệ thống phân loại thảm thực
vật chủ yếu là hệ thống phân loại các quần xã thực vật mà ñơn vị cơ bản là quần
hợp (association) của Braun-Blanquet (1928) ñược các nhà thực vật học theo
trường phái của Pháp áp và hệ thống phân loại lấy quần hệ thực vật làm ñơn vị cơ
bản, chủ yếu do các nhà ñịa thực vật người Đức áp dụng. Ở Liên Xô cũ ngay từ
ñầu thế kỷ XX G.F Morodor là người ñầu tiên ñặt nền móng vững chắc cho trường
phái phân loại rừng phục vụ kinh doanh. Theo ông kiểu rừng là tập hợp các thành
phần có thể khác nhau về những ñặc trưng thứ yếu, nhưng tương tự nhau về ñiều
kiện lập ñịa ñặc biệt là thổ nhưỡng.
Ở vùng Nam Mỹ J.S Bead (1944) ñề nghị một hệ thống phân loại cho những
quần thể thực vật ở vùng này. Hệ thống của ông chia làm 3 cấp: quần hợp, quần hệ
và loạt quần hệ. Đây là hệ thống xem là hoàn chỉnh nhất ở châu Mỹ nhiệt ñới và
năm 1956 hệ thống này ñược P.W. Richards ñề nghị áp dụng rộng rãi cho các
vùng nhiệt ñới khác.
Năm 1973, UNESCO ñã công bố một khung phân loại TTV trên thế giới dựa
trên nguyên tắc mạo và cấu trúc có thể hiện ñược trên bản ñồ có tỉ lệ 1:1.000.000.
1.2.3. Thành phần loài
Đây là việc ñiều tra cơ bản, phân loại chính xác và thống kê các dữ liệu về
các loài thực vật có mặt trong quá trình nghiên cứu tại một ñơn vị hành chính nào
ñó hoặc trong các TTV nhất ñịnh ñể ñánh giá về mức ñộ ña dạng sinh học nói 12
chung và ña dạng thực vật nói riêng. Chỉ tính riêng các công trình nghiên cứu về
thành phần loài thực vật của Việt Nam cũng ñã có rất nhiều. Theo Danh lục các loài
thực vật Việt Nam (2003) ñã thống kê ñược 368 loại Vi khuẩn lam (Tiền nhân -
(Poaceae) có số lượng lớn nhất 10 loài, sau ñó ñến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có
6 loài, họ Trinh nữ (Misaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài. Bốn họ
có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc
(Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Ngoài ra, cấu trúc trạng thái TTV
cây bụi này có số cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái
ñơn giản, ñộ che phủ thấp nhất 75 - 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.
Nguyễn Thế Hưng (2003) [25], khi nghiên cứu ñặc ñiểm của TTV cây bụi ở
huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh) ñã thống kê trong các trạng thái
TTV nghiên cứu có 324 loài thuộc 251 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có
mạch: ngành Hạt trần (Gymnospennae), ngành thực vật khuyết (Pteridophyta) và
ngành Hạt kín (Angiospermae). Đồng thời khi so sánh với trạng thái rừng, khẳng
ñịnh thảm cây bụi có tổ thành loài chủ yếu bao gồm các loài trong các họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae), họ Hoà thảo (Poaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Na (Annonaceae),
họ Cúc (Asteraceae), họ Cà phê (Rubiaceae).
Lê Ngọc Công (2004) [16], khi nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên ñã
thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ, 468
chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong ñó có nhiều cây gỗ quý có
giá trị như Lim, Dẻ, Trai, Nghiến… Điều tra thành phần loài và dạng sống của sa
van cây bụi ở vùng trung du Bắc Thái (cũ), Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1997) ñã
phát hiện ñược 123 loài thuộc 47 họ.
Trần Văn Thụy, Nguyễn Phúc Nguyên (2005) [62], nghiên cứu về TTV vườn
quốc gia Ba Vì xác ñịnh ở ñây có 11 kiểu quần xã thực vật khác nhau, trong ñó
quần xã cây bụi thứ sinh thường xanh cây lá rộng: thành phần chủ yếu là cây gỗ
dạng bụi cao từ 2-5m, thường xanh, lá rộng, ñộ che phủ tán trên 70%. Những loài
thường gặp như: Lá nến (Macaranga denticula), Bùng bục (Mallotus apelta), Phèn
ñen (Phyllanthus reticulatus); các loài xâm nhập gồm Sim (Rhodomyrtus
tomentosa), Mua (Meiastoma septemervium) và khẳng ñịnh quần xã cây bụi ở ñây
thuận lợi cho việc khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên.
(2001) ñã ñưa ra một số kết quả khác với sự phân chia dạng sống của Raunkiaer. Ông 15
chia thành 9 nhóm: 1. Cây gỗ lớn cao trên 30m (Meg); 2. Cây gỗ lớn có chồi trên ñất
cao 8-30 m (Mes); 3. Cây có chồi trên ñất lùn dưới 2m (Na); 4. Cây có chồi trên ñất
leo cuộn (Lp); 5. Cây có chồi trên ñất sông nhờ và sông bám (Ep); 6. Cây chồi sát ñất
(Ch); 7. Cây chồi nửa ẩn (Hệ); 8. Cây chồi ẩn (Cr); 9. Cây chồi 1 năm (Th), và ông
cũng ñưa ra ñược phổ dạng sống cho hệ thực vật ở vùng này:
SB = 71,2Ph + l,29Ch + 0,36He + 7,29Cr + 1,89Th
Lê Trần Chấn (1990) [10] , khi ñánh giá dạng sống thực vật cho rằng vùng
nhiệt ñới ẩm ñặc trưng bởi sự ưu thế của nhóm dạng sống cây chồi trên ñất (Ph),
vùng ôn ñới lạnh và hàn ñới ñặc trưng bởi nhóm dạng sống cây chồi nửa ẩn vùng
cực ñặc trưng bởi nhóm dạng sống cây chồi sát ñất (Ch), nhóm cây sống 1 năm (Th)
ñặc trưng cho vùng sa mạc còn nhóm cây chồi ẩn (Cr) ñặc trưng cho vùng ôn ñới.
Ông cũng ñã thống kê phổ dạng sống của hệ thực vật Việt Nam: 1. Nhóm dạng sống
cây chồi trên (Ph) có 5.573 loài chiếm 54,6% tổng số loài của hệ thực vật; 2. Nhóm
dạng sống cây chồi sát ñất (Ch) - 1020 loài (10,2%); 3. Nhóm dạng sống cây chồi
nửa ẩn (He) - 2.182 loài (21,4%); 4. Nhóm dạng sống cây chồi ẩn (Cr) - 1.087 loài
(l0,6%); 5. Nhóm dạng sống cây sống một năm (Th) - 578 loài (5,6%).
Trần Đình Lý (1993, 1997) [35] ñã phân chia dạng sống thực vật ở vườn
quốc gia Cúc Phương theo nguyên tắc của Raunkiaer. Khi phân chia dạng sống
TTV ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1978) [67] cũng phân chia dựa trên nguyên tắc
của Raunkiaer.
Ngô Tiến Dũng (2004) [17] nghiên cứu tính ña dạng thực vật ở vườn quốc
gia Yok Đôn ñã lập ñược phổ dạng sống của thực vật Yok Đôn là: SB = 71,73Ph +
l,41Ch + 7,77He + 4,59Cr + 6Th, trong ñó nhóm cây có chồi trên mặt ñất có 406
loài chiếm tỷ trọng cao nhất 71,73%, ñồng thời so sánh phổ dạng sống của hệ cây
gỗ Yok Đôn với các vùng khác thấy rằng hệ cây gỗ ở vườn quốc gia Yok Đôn ít bị