Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phân phói thu nhập tại Công ty điện lực Hà Nội. - Pdf 13

Lời mở đầu
Công tác phân phối thu nhập là một trong những chức năng quan trọng
trong quản lý các hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp hiện nay. Nó có
quan hệ mật thiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lơng là một yếu
tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp nhng lại là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. công
tác phân phối thu nhập phảI tuân theo những nguyên tắc và những chính sách,
chế độ đối với ngời lao động
Vì vậy, trong doanh nghiệp việc xây dựng thang lơng, bảng lơng,quỹ l-
ơng, định mức lao động,lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợp đảm bảo sự
phân phối công bằng cho ngời lao động trong quá trình làm việc,làm cho tiền
lơng thực sự là động lực cho ngời lao động làm việc tốt hơn, không ngừng đảm
bảo đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động và gia đình họ là một việc
cần thiết và cấp bách. Trên cơ sở lý luận trên và thực tập thu thập đợc trong
quá trình thực tập tại Công ty Điện lực Hà Nội nên em đã chọn đề tài Một số
biện pháp nhằm hoàn thiệt công tác phân phối thu nhập tại công ty điện
lực Hà Nội
Với mục đích dùng những vấn đề lý luận về tiền lơng,tiền thởng em
phân tích và đánh giáâ tình hình phân phối thu nhập tại Công ty điện lực Hà
Nội, từ đó tìm ra những mặt mạnh cần phát huy, những tồn tại cần khắc phục
để đa ra những phơng hớng, giảI pháp cho công tác xây dựng các hình thức
phân phối thu nhập có hiệu quả. Bố cục đề tàI có 3 chơng :
Ch ơng I: Hoàn thiện công tác phân phối thu nhập là một trong những
biện pháp cơ bản để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Ch ơng II: Thực trạng tình hình phân phối thu nhập tại công ty điện lực
Hà Nội
Ch ơng III: một số biện pháp nhăm hoàn thiện công tác phân phối thu
nhập tại Công ty Điện lực Hà Nội
Lớp 545A
1
A.Các hình thức thu nhập chủ yếu của ngời

nào, mà có thể hiện bằng tiền và đợc ấn định thoả thuận giữa ngời sử dụng lao
động và ngời lao động đã có những công việc đã thực hiện và sẽ phảI thực hiện
. Tất cả những kháI niệm trên đều mang một nội dung tiền lơng là yếu tố chi
phí của ngời sử dụng lao động và là thu nhập ngời lao động hai bên thoả thuận
thống nhất đI đến quyết định một mức giá chính là tiền lơng.
Giờ đây với việc áp dụng quản trị nhân lực bản chất tiền lơng đã thay
đổi, quan hệ giữa ngời lao động và ngời lao động đã có những chuyển biến cơ
bản. Tiền lơng hai bên thoả thuận và đợc trả theo năng xuất lao động, hiệu quả
và chất lợng cộng việc.Theo cuốn sách : Tìm hiểu chế độ lơng mới của nhà
xuất bản chính trị quốc giaThì kháI niệm tiền lơng đợc đa ra là:
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử
dụng lao động của họ thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất lợng lao
động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội
Theo khái niệm trên thì tiền lơng không đơn thuần là giá cả sức lao
động, nó đã chỉ rõ mối quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
đã thay đổi chuyển từ hình thức bóc lột mua hàng hoá sang quan hệ hợp tác
song phơng hai bên cùng có lợi . Tiền lơng không những chịu sự chi phối của
các quy luật của cơ chế thị trờng hay luật pháp quốc gia mà còn đợc phân phối
theo năng xuất lao động,chất lợng và hiệu quả công việc.
1.2. Vai trò
Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt trong đời sống của ngời lao động,nó
quyết định sự ổn định và phát triển kinh tế gia đình họ.Tiền lơng là nguồn để
táI sản xuất sức lao động cho ngời lao động . Vì vậy, nó tác động rất lớn đến
tháI độ của họ đối với sản xuất cũng nhữ xã hội .Tiền lơng cao họ sẽ nhiệt tình
hăng xay làm việc ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm cho họ chán nản , không
quan tâm đến công việc của doanh nghiệp. Tiền lơng không chỉ là phạm trù
kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu của chính sách xã hội. Xét trên góc độ quản
lý kinh doanh,quản lý xã hội thì tiền lơng là nguồn sống ngời lao động nên nó
là đòn bẩy kinh tế cực kỳ quan trọng. Thông qua chính sách tiền lơng nhà nớc
Lớp 545A

làm việc tăng năng xuất lao động, giảm chi phí sản xuất,xoá bỏ sự ngăn cách
Lớp 545A
4
giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động tất cả hớng tới mục tiêu của
doanh nghiệp đa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu.
Chức năng kích thích ngời lao động tăng năng xuất lao động
Khi xây dựng các hình thức trả lơng phảI đáp ứng yêu cầu này và đây
cũng là chức năng của tiền lơng.Động lực cao nhất trong công việc ngời lao
động chính là thu nhập .Vì vậy để có thể khuyến khích tăng năng xuất lao
động chỉ có thể là tiền lơng mới đảm nhiệm chức năng này . Mặt khác,hình
thức quản trị ngày nay đợc áp dụng phổ biến là biện pháp kinh tế nên tiền lơng
càng phát huy đợc hết chức năng của mình tạo ra động lực tăng năng xuất lao
động.
Chức năng táI sản xuất lao động
Tiền lơng là thu nhập chính của ngời lao động, có thể nói đây chính là
nguồn sống của ngời lao động và gia đình họ , vì vậy tiền lơng trả cho ngời lao
động phảI đảm bảo táI sản xuất sức lao động và nâng cao chất lợng lao
động.Thực hiện tốt chức năng này của tiền lơng giúp doanh nghiệp có nguồn
lao động ổn định đạt năng xuất cao .
1.3. Những yêu cầu trong công tác tiền lơng
khi tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp cần phảI đảm bảo yêu cầu
sau :
Một là : Đảm bảo táI sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng và vai trò
tiền lơng.Yêu cầu này đặt ra tiền lơng này cần phảI đáp ứng đợc nhu cầu cần
thiết yếu của ngời lao động và gia đình họ ,tiền lơng phảI la nguồn thu nhập
chính ộn định thờng xuyên lâu dài.Đảm bảo cho ngời lao động hăng xay chú
tâm vào công việc từ đó nâng cao năng xuất lao động,giảm thấp chi phí , hạ
giá thành cho doanh nghiệp.muốn vậy khi trả lơng cho doanh nghiệp còn cần

tiền lơng là đòn bẩy,thể hiện trong hiệu quả trong chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao động
Lớp 545A
6
Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp trách tình trạng xây dựng các
hình thức phân phối bình quân ,vì nh thế sẽ tạo ra sự ỷ lại và sức ỳ ngời lao
động trong doanh nghiệp. Theo nguyên tắc phân phối theo lao động thì tiền l-
ơng trả cho ngời lao động phảI phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của
ngời lao động .Các yếu tố chủ yếu phảI quan tâm ở đây khi thực hiện nguyên
tắc này là :
-Những đòi hỏi về thể lực và chí lực khi tiến hành công việc
-Kết quả công việc thực tế ( thời gian và số lợng lao động ,kết quả lao
động)
Nguyên tắc 4
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời lao động trong các
điều kiện khác nhau.
Nguyên tắc này là căn cứ cho doanh nghiệp xây dựng tổ chức thực hiện
Công tác tiền lơng công bằng hợp lý trong doanh nghiệp.Nhằm đảm bảo công
nhân yên tâm trong những điều kiện làm việc khó khăn,môI trờng độc hại
2.Tiền thởng
Có 3 loại tiền thởng :
1.Tiền thởng nội tại và tiền thởng ngoại lai
-Nội tại : là tự thỏa mãn về công việc(hãnh diện về công việc,thi vị hóa
công việc,hài lòng với công việc đã làm)
-Ngoại lai : Là việc khen thởng từ bên ngoài của tổ chức do các nhà
quản lý đem lại và thờng đợc thể hiện thông qua quyền lợi,chức vụ,thăng
tiến,tiền bạc.
2.Phần thởng tài chính và phi tài chính
-Thởng về tài chính : Tăng lơng ,tăng thu nhập ngoài lơng ,phân phối lợi

phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.Do đó ngời lao động thì muốn trả l-
ơng cao còn doanh nghiệp muốn trả lơng thấp. Việc xây dựng phân phối thu
nhập cho ngời lao động trở thành vấn đề quan tâm nhất trong doanh nghiệp.
Lớp 545A
8
Thực tế cho thấy việc tính toán xác định các khoản tiền cho ngời lao
động trong các doanh nghiệp hiện nay còn nhiều thiếu xót.Các hệ thống định
mức lao động đã lạc hậu không còn phù hợp, việc tính toán đơn giá tiền lơng
còn nhiều thiếu sót.Có những khâu đoạn có thể xây dựng định mức để tiến
hành trả lơng theo sản phẩm nhng lại trả lơng theo thời gian.Từ những nguyên
nhân trên tạo nên sự bất hợp lý trong công tác trả lơng trong các doanh nghiệp
hiện nay,chỗ thì trả lơng cao hơn thực tế , chỗ thì trả thấp hơn thực tế gây ra
tâm lý xáo trộn cho ngời lao động và không những không tăng đợc năng xuất
lao động mà còn đội giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tạo ra sự lãng phí
không có hiệu quả.
2.Nội dung cơ bản để hoàn thiện công tác phân phối thu nhập cho
ngời lao động trong doanh nghiệp
a-Về phía nhà nớc
-Xây dựng chế độ tiền lơng bảng lơng hợp lý
Đại đa số các doanh nghiệp đều chủ yếu dựa trên những hình thức , phơng
pháp ,quy chế trả lơng của nhà nớc (chủ yếu là nghị định 25/cp và 26cp của
thủ tớng chính phủ quy định tạm thời về chế độ tiền lơng trong doanh nghiệp)
mà cha có sự nghiên cứu áp dụng với thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nên không phát huy đợc các đòn bẩy của công tác trả lơng xẩy
ra tình trạng lãng phí bất cập ngời làm nhiều lơng thấp ,ngời làm ít lơng
cao.Chủ nghĩa phân phối bình quân không gắn liền với kết quả sản xuất còn
tồn tại khá phổ biến mà hiện nay Bộ Lao động Thơng binh và xã hội đã
phảI có nhiều văn bản hớng dẫn những nội dung chủ yếu về ngiệp vụ để các
doanh nghiệp xây dựng đổi mới các hình thức trả lơng.Đặc biệt kể từ khi chính
sách tiền lơng của nhà nớc có sự thay đổi căn bản , mức lơng tối thiểu đợc

Hệ số và mức lơng theo cấp bậc công việc đợc xác định ở mỗi khâu
công việc
+Định mức thời gian ở mỗi khâu công việc
+Hệ số phụ cấp lơng theo điêm a
c: Tiền lơng của viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành phục vụ và
tiền lơng chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý đợc phân bổ cho
đơn vị sản phẩm Bao gồm các tham số
Lớp 545A
10
+Hệ số và mức lơng bình quân của viên chức chuyên môn nghiệp vụ, thừa
hành ,phục vụ ,tiền lơng chức vụ
+Định mức lao động của viên chức chuyên môn nghiệp vụ ,thừa hành,
phục vụ
+Hệ số và mức lơng phụ cấp các loại nh điểm a, kể cả phụ cấp chức vụ
Đơn giá tiền lơng đợc tính trên tổng doanh thu và chi phí
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau
Ktl =
Vkế hoạch
Tdtkh-Tcpkh
Ktl: Là đơn giá tiền lơng
Vkh: Là tính theo kế hoạch chế độ của doanh nghiệp
Không bao gồm tiền lơng của giám đốc ,phó giám đốc ,kế toán trởng đ-
ợc tính bằng tổng số lao động định biên hợp lý nhân với tiền lơng bình quân
theo chế độ ,kể cả hệ số và mức độ phụ cấp các loại.
Tổng doanh thu kê hoạch : Tổng doanh thu kê hoạch bao gồm toàn bộ
số tiền thu đợc về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá ,kinh doanh dịch vụ chính theo
quy định của nhà nớc
Tổng chi phí kê hoạch: chi phí kế hoạch bao gồm toàn bộ khoản chi phí
hợp lệ ,hợp lý trong giá thành sản phẩm và chi phí lu Thông
Bớc 3 :

bảo hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn cho ngời lao động .Nh vậy cần phải
có sự hợp tác của các nhà lãnh đạo cũng nh của toàn thể cán bộ công nhân
viên
Phải có chế độ kiểm tra sản phẩm kịp thời đảm bảo sản phẩm sản xuất
ra đúng quy cách và tiêu chuẩn chất lợng.tránh tình trạng chỉ quan tâm đến số
lợng mà không quan tâm đến chất lợng .Giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của
ngời lao động để họvừa phấn đấu nâng cao năng xuất lao động tăng thu
nhập ,nhng phảI đảm bảo chất lợng sản phẩm đồng thời tiết kiệm nguyên vật
liệu , sử dụng hiệu quả máy móc trang thiết bị
Bớc 5 : phân phối tiền thởng hợp lý
Lớp 545A
12
Để xây dựng quy chế phân phối tiền thởng hợp lý các doanh nghiệp
phải căn cứ vào đặc thù và loại hình của doanh nghiệp .Việc xét thởng dựa vào
quy chế xét thởng của doanh nghiệp.
Hình thức trả lơng có thởng
Hình thức trả lơng có áp dụng cho ngời lao động trong các trờng hợp
nh: tăng năng xuất lao động cá biệt ,hoàn thành vợt mức kế hoạch ,tiết kiệm
chi phí ,giảm phế phẩm Khi hình thức trả l ơng theo thời gian không còn
phát huy hiệu lực và các trờng hợp không áp dụng hình thức trả lơng theo sản
phẩm .Hình thức này với kết quả lao động với thu nhập của ngời lao
động,trong các công việc phụ thuộc nhiều vào thời gian và cũng không hoàn
toàn tơng ứng với kết quả tăng thêm.Có thể kết hợp tiền lơng phảI trả với các
hình thức tiền lơng sau:
-Tiền thởng năng xuất
-Tiền thởng chất lợng
-Tiền thởng tiết kiệm
-Tiền thởng máy móc thiết bị nguyên vật liệu
Hình thức sản phẩm theo sản phẩm có ý nghĩa
- Hình thức này quán triệt nguyên tắc trả lơng theo quy luật lao động,

lao động thể hiện rõ ràng,kích thích công nhân nâng cao trình độ tay nghề .
Hình thức tiền lơng này dễ hiểu dễ tính toán
Nhợc điểm : Ngời lao động chạy theo số lợng mà không quan tâm đến chất
lợng sản phẩm.Ngời lao động ít quan tâm đến tiết kiệm vật t nguyên liệu hay
sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị nếu nh không có quy định cụ thể .
1.2.Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể
Chế độ trả công này áp dụng đối với công việc cần một tập thể công nhân
cùng thực hiện ,nh lắp giáp thiết bị,sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây
chuyền ,trông nom máy liên hợp.
Đơn giá tiền lơng tính nh sau :
-Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ :
ĐG=N*Lvb/Q
-Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
Lớp 545A
14
ĐG=Lcb*T
Trong đó
ĐG : Đơn giá tiền lơng trả cho tổ sản xuất trong kỳ
Q : Mức tiền lơng của cả tổ sản xuất
Lcb : Tiền lơng cấp bậc của công nhân
N : Số công nhân trong tổ
T : Mức thời gian của cả tổ
Đối tợng áp dụng : Đối với những công việc đòi hỏi phảI có một tập thể
ngời mới có thể hoàn thành đợc .
Việc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ cũng rất quan trọng trong hình
thức này.Có 2 phơng pháp đợc áp dụng đó là phơng pháp dùng hệ số điều
chỉnh và phơng pháp dùng giờ hệ số
Cách tính lơng sản phẩm của tổ : = (Q*Đg)
Ưu điểm : Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể khuyến khích đợc
công nhân trong tổ nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn

Thực chất của hình thức này là dùng tiền thởng để khuyến khích ngời
lao động thực hiện vợt chỉ tiêu đặt ra.
Tiền lơng nhận đợc bao gồm 2 bộ phận : Một bộ phận là tiền lơng sản
phẩm theo đơn giá cố định ,một bộ phận tiền thởng theo % số tiền lơng sản
phẩm .
Lcn : = Lsp+L(m+h)/100
Lsp : tiền lơng sản phẩm theo đơn giá cố định
h : % vợt chỉ tiêu thởng
m : tỷ lệ thởng tính cho 1% vợt chỉ tiêu thởng
Ưu điểm : Hình thức trả lơng này khuỷến khích ngời lao động quan tâm
đến số lợng ,chất lợng sản phẩm ,khuyến khích họ quan tâm tới các chỉ tiêu
khác nh mức độ hoàn thành kế hoạch ,tiết kiệm vật t,nâng cao chất lợng sản
phẩm .
1.5.Chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến
Thực ra theo hình thức này tiền lơng của công nhân bao gồm 2 bộ
phận ;
Lớp 545A
16
-Tiền lơng sản phẩm căn cứ vào số lợng sản phẩm sản xuất ra với đơn
giá cố định
-Tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm tăng thêm theo giá phụ
thuộc vào mức độ tăng sản phẩm : Mức độ tăng sản phẩm càng cao thì đơn giá
càng cao.
-Đối tợng áp dụng : ở những khâu yếu của dây chuyền sản xuất hoặc là
một khâu quan trọng nhất có quyết định đến toàn bộ dây chuyền sản xuất đó.
Nhợc điểm chủ yếu của hình thức này làm cho tốc độ của năng xuất lao
động thấp hơn tỗc độ tăng tiền lơng.Vậy nên ngời ta áp dụng hình thức này
trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn.
Tiền lơng ngời công nhân nhận đợc là :
Lcn = ĐQ1+(Q1-Q0)*K*Đ

hình thức trả lơng tập thể và sau đó sẽ phân phối cho từng ngời phụ thuộc vào
chất lợng ,số lợng lao động của họ.
- Hình thức lơng khoán khuyến khích ngời công nhân hoàn thành nhiệm
vụ trớc thời hạn ,đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán.
2.Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời
làm công tác quản lý ,còn công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao động
bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc mà không thể tiến hành định
mức một cách chính xác đợc ,hoặc cũng do tính chất của sản xuất nên nếu
thực hiện đợc trả lơng theo sản phâm sẽ đảm bảo chất lợng sản phẩm không
đem lại hiệu quả thiết thực .Mặc dù hình thức này vẫn phảI tuân theo những
quy luật phân phối và vấn đề đặt ra phảI xác định khối lợng công việc mà họ
phảI hoàn thành .
Nhìn chung các hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm
hơn hình thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả của
ngời lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc .
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm ;
-Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng .
-Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản
2.1Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
Lớp 545A
18
Theo hình thức này công nhân nhân đợc gồm : một phần thông qua tiền
lơng đơn giản ,phần còn lại là tiền thởng .Hình thức này thỡng áp dụng cho
công nhân phụ làm các công việc phục vụ nh sửa chữa ,điều chỉnh hoặc công
nhân chính làm những khâu đảm bảo trình độ cơ khí hoá cao.
-Lơng thời gian có thởng là hình thức chuyển hoá của lơng thời gian và
lơng sản phẩm để khắc phục dần những nhợc điểm của hình thức trả lơng thời
gian.
-Tính lơng bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn giản nhân với thời

thu nhập mà doạnh nghiệp phảI trả cho ngời lao động là một bộ phận nằm
trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp .Đối với loại hình doanh nghiệp
này ,tiền lơng phảI trả cho ngời lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh mà là một nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp.
Thông qua đại hội công nhân viên,doanh nghiệp thoả thuận trớc tỉ lệ thu
nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động .Vì vậy quỹ tiền lơng của ngời lao
động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp .Do đó phát huy đợc
sức mạnh tập thể trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.Tuy
nhiên ngời lao động chỉ yên tâm với hình thức trả lơng này khi họ có thẩm
quyền trong việc kiểm tra kết quả tàI chính của doanh nghiệp cho nên hình
thức trả lơng này thích ứng nhất với doanh nghiệp cổ phần mà cổ đông chủ
yếu là công nhân viên của doanh nghiệp.
Lớp 545A
20
phần 2: phân tích tình hình phân phối thu nhập tại
công ty điện lực Hà Nội
A . Một số đặc điểm chủ yếu
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty điện lực hà nội
1.1. Khái quát về Công ty
Công ty điện lực thành phố Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động
công ích, có t cách pháp nhân độc lập trực thuộc Bộ năng lợng. Công ty
điện lực Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số 381-NL/TCCBLĐ vào
ngày 01/04/1995. Trớc đây là sở điện lực thành phố Hà Nội là một thành
viên của công ty điện lực I thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam.
Công ty Điện lực Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc
lập,đơn vị thành viên của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
Công ty Điện lực Hà Nội là một đơn vị giữ vai trò chủ chốt trong
việc cung cấp điện năng cho sự phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội
cũng nh đảm bảo đời sống sinh hoạt của nhân dân Thành phố Hà Nội.
Công ty Điện lực Hà Nội đợc vinh dự thay mặt nghành điện cung cấp

Sau khi hoàn thành việc xâm chiếm toàn bộ nớc ta, để có điều
kiện vơ vét tài nguyên nhiều hơn và phục vụ sinh hoạt cho Pháp và
bọn quan lại, năm 1892 thực dân pháp bắt đầu xây dựng Nhà máy
Đèn Bờ Hồ. Năm 1895 hoàn thành 2 tổ máy phát điện một chiều
công suất 500kW. Năm 1899 đặt một máy Group 500 mã lực để chạy
tàu điện, năm 1903 đặt thêm một máy phát điện đa công suất Nhà
máy Đèn Bờ Hồ lên 800kW. Cùng thời gian này, Công ty Điện khí
Đông Dơng đợc thành lập.
Gần 20 năm sau, năm 1922 Nhà máy Đèn Bờ Hồ mới đợc đặt
một máy phát điện công suất 1000kW, sản lợng điện hàng năm của
nhà máy khoảng 1 triệu kWh. Cùng với việc xây dựng tổ máy phát
Lớp 545A
22
điện, ngời pháp bắt đàu xây dựng các đờng dây tải điện 3,3kV Hà
Nội-Bạch Mai-Hà Đông.
Sau chiến tranh Thế giới lần thứ nhất, Pháp gấp rút tiến hành
cuộc khai thác ở Việt Nam. Đầu t của pháp sang Đông Dơng mà chủ
yếu là Việt Nam tăng nhanh từ năm 1924 - 1929 để tăng cờng bóc lột
thuộc địa, hàn gắn vết thơng chiến tranh, cứu vãn tình hình kinh tế
Pháp lúc đó rất khó khăn. Để phục vụ cho kinh doanh của ngời Pháp.
Nhà máy Điện Yên Phụ đợc bắt đầu khởi công xây dựng từ năm
1925, Năm 1932 Nhà Máy đợc xây dựng xong với 4 lò, 4 nồi hơi 2
tuốc bin công suất 3570 kW. Năm 1933, Nhà Máy đặt thêm 4 lò, 4
nồi hơi và 1 tuốc bin công suất 7500kW và năm 1940 đặt thêm 1
máy mới công suất 7500kW nâng tổng công suất của Nhà máy lên
22.500kW(nhng thực tế, công suất lúc cao nhất chỉ đợc 10.000kW).
Để truyển tải số điện năng đi xa, mạng lới điện cao thế đợc mở rộng
từ Hà Nội đi các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với chiều dài đờng dây cao
thế khaỏng 653 và 4km cáp ngầm ở nội thành Hà Nội.
Sống dới ách t bản thực dân là cả một chuỗi thời gian dài công

động phong trào thi đua ái quốc. Chi bộ Đảng đầu tiên đợc thành lập
tại nhà máy với gần 10 đảng viên. Công nhân nhà máy Đèn Bở Hồ từ
vị trí làm thuê trở thành ngời làm chủ nhà máy, khối đoàn kết giữa
lao động trí óc và lao động chân tay, gia cán bộ và công nhân đợc
thắt chặt. Mục tiêu công tác năm 1955 đợc thực hiện là vận hành an
toàn để đảm bảo cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt của Thủ đô. Sản
lợng điện thơng phẩm năm 1955là 23,2triệu kWh, năm 1960 đã tăng
lên 89,3 triệu kWh.
Năm 1960, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 chỉ rõ
Cần phát triển điện lực đi trớc một bớc. Trong kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất, nhiều nhà máy nhiệt điện mới đợc xây dựng và đa vào sử
dụng, các trạm 110kV và đờng dây 110kV đa vào vận hành. Sở điện
Lớp 545A
24
lực Hà Nội quản lý trạm 110kV Đông Anh và phần lớn các đờng
dây110kV. Xởng phát điện Yên Phụ đợc tăng thêm lò để phát đợc
hết công suất lắp đặt và tách khỏi Sở để thành lập Nhà máy điện Yên
Phụ. Các năm sau đó, để chuẩn bị cho việc phát triển nhanh chóng
của ngành điện và chuẩn bị chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, các
chi nhánh điện của các tỉnh Hà Bắc, Hải Hng, Thái Bình, Nam Định,
Việt Trì, Bắc Thái v.v. tách khỏi Sở Điện Lực Hà Nội để thành lập
các sở theo địa d tỉnh.
Tính đến cuối năm 1964, sau 10 năm giải phóng, sản lợng điện
thơng phẩm mà Sở Điện Lực Hà Nội phân phối đã dạt 251,5 triệu
kWh (riêng khu vực Hà Nội 82,5 triệu kWh) gấp 12 lần so với năm
1954.

Thời kỳ 1965-1975

Năm 1964 đến cuối tháng 12/1973 đế quốc Mỹ đã dùng không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status