Một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới các nông lâm trường quốc doanh - Pdf 13

Lời Nói đầu
Phát triển Nông, Lâm trờng là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát
triển của đất nớc, là xuất phát điểm cho sự phát triển vững mạnh ở Nông thôn, và
là tiền đề không thể thiếu để sử dụng có hiệu quả các mối quan hệ hợp tác với nớc
ngoài. Đây là một trong những thách thức lớn của nớc ta, đặc biệt là chúng diễn ra
ậ nông thôn nơi có nhiều yếu kém về mọi mặt. Trong những năm qua, thực hiện đ-
ờng lối đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
(tháng 12/1996); Nghị quyết 10 của Bộ chính trị; Nghị quyết lần thứ 5 của Ban
chấp hành Trung ơng đảng (khoá VII) và những văn bản tiếp theo của Đảng và
Nhà nớc, các Nông- Lâm trờng quốc doanh đã có những thay đổi quan trọng cả về
tổ chức, nội dung và phơng thức hoạt động; đóng góp tích cực vào sự phát triển
của Nông nghiệp Nông thôn nớc ta và đã xuất hiện một số mô hình tiêu biểu về
đổi mới tổ chức quản lý. Tuy vậy, hiện nay nhiều Nông lâm, lâm trờng còn hoạt
động kém hiệu quả, cha làm tốt vai trỏ trung tâm công nghiệp, dịch vụ, khoa học-
kỹ thuật, văn hoá- xã hội trên địa bàn. Mục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta là tiếp tục
đổi mới toàn diện các Nông lâm trờng quốc doanh từ nay đến năm 2000- 2005.
Nh vậy, để chủ trơng đờng lối của Đảng và Chính phủ thành hiện thực thì
việc nghiên cứu mô hình Nông-Lâm trờng trong thời kỳ kế hoạch hoá, những
thành tựu Nông-Lâm trờng trong thời kỳ đổi mới, mặt tồn tại, từ đó đòi hỏi chúng
ta phải nhanh chóng tìm ra giải pháp thực hiện đây là nhiệm vụ quan trọng. Nhận
thức đợc tính cấp bách của vấn đề này trong quá trình thực tập ở vụ chính sách
NN-PTNT em đã chọn đề tài Một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới các
Nông- Lâm trờng quốc doanh để nghiên cứu. Ngoài phần mở đầu, phần kết
luận kết cấu luận văn gồm 3 phần:
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
1
Phần I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới các Nông, Lâm trờng quốc
doanh.
Phần II: Thực trạng Nông, Lâm trờng quốc doanh trong những năm
qua.
PhầnIII: Các giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới các Nông-Lâm trờng

động xã hội.
Lực lợng sản xuất trong Nông nghiệp phát triển từ những công cụ lao động
và kỹ thuật sản xuất rất thô sơ và lạc hậu, với sự phân công lao động mang tính tự
nhiên giữa những ngời sản xuất. Khi đó hộ nông dân sản xuất nhằm mục đích sinh
tồn, tự cung tự cấp là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp. Phân
công lao động trong các hộ rất giản đơn và hoạt động sản xuất để bảo đảm sự tồn
tại của các nông hộ hoàn toàn do ngời chủ nông hộ quyết định.
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, phân công
lao động xã hội trong nông nghiệp ngày càng đợc nâng cao và ngày càng thúc đẩy
sản xuất nông nghiệp phát triển theo hớng chuyên môn hoá, tập trung hoá và hiệp
tác hoá. Sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội trong
nông nghiệp đã đa sản xuất Nông nghiệp từ trình độ tự nhiên, tự cung tự cấp từng
bớc đi lên trình độ sản xuất hàng hoá.
Khi nền nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hoá, hình thức tổ chức sản
xuất chủ yếu trong nông nghiệp không còn là những hộ nông dân sản xuất nhằm
mục đích sinh tồn và tự cung tự cấp nữa mà chủ yếu là các hộ nông dân sản xuất
hàng hoá và các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp đa dạng.
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
3
Doanh nghiệp nông nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông
nghiệp, bao gồm một tập thể ngời lao động, có sự phân công và hiệp tác lao động
để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các điều kiện của sản
xuất nông nghiệp (đất đai, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và các điều kiện tự nhiên,
kinh tế khác) nhằm sản xuất ra nông sản phẩm hàng hoá và thực hiện dịch vụ theo
yêu cầu của xã hội.
Nông trờng quốc doanh cũng là một loại hình doanh nghiệp nông nghiệp,
bao gồm một tập thể ngời lao động, có sự phân công và hiệp tác lao động để khai
thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các diều kiện của sản xuất nông
nghiệp (đất đai, vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật và các điều tự nhiên, kinh tế khác)
nhằm tiếp quản các doanh điền cũ, đẩy mạnh khai hoang phục hoá nhất là các

Nông trờng. ở nhiều Nông trờng dịch vụ sản xuất, ngoài mục đích lợi nhuận còn
có mục đích phục vụ và nâng cao phúc lợi của các thành viên nhiều khi lại nổi lên
trớc hết.
Để tác động một cách tổng thể đến toàn bộ hoạt động tổ chức và sản xuất
kinh doanh trong các Nông trờng quốc doanh thì cần phải nắm đợc các đặc điểm
của Nông trờng quốc doanh:
Hâù hết các nông trờng quốc doanh đều đợc xây dựng từ những doanh
điền cũ, những nông trờng quân đội, những liên đoàn sản xuất miền
Nam. Những năm gần đây thực hiện đờng lối của Nhà nớc theo hớng
khai hoang mở rộng sản xuất, ở một số vùng cũng đã xây dựng thêm đ-
ợc nhiều Nông trờng.
Các Nông trờng quốc doanh thờng phân bố ở những vùng xa xôi hẻo
lánh.
Trình độ văn hoá xã hội ở địa phơng thấp, cho nên các Nông trờng quốc doanh
không những phải tự lực giải quyết các vấn đề đời sống vật chất-tinh thần cho cán
bộ công nhân viên trong đơn vị, mà còn phải mở rộng dịch vụ ra bên ngoài để
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
5
phục vụ nhân dân trong vùng, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa
phơng, tạo điều kiện thuận lợi cho chính sự phát triển kinh doanh lâu dài của nông
trờng.
Nông trờng quốc doanh là đơn vị kinh doanh tổng hợp bao gồm nhiều cơ sở
sản xuất độc lập: xậng chế biến, đơn vị sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, hộ
gia đình nhận khoán là những đối t ợng quản lý, những tổ chức sản xuất.
Nông trờng quốc doanh là đơn vị quản lý một phần lớn diện tích đất đai về
nông nghiệp, phần nhiều là đất đồi núi bao gồm nhiều loại, nhiều khu vực
khác nhau về chất đất, độ dày, độ dốc, địa hình
Nông trờng quốc doanh trồng nhiều loại cây ngắn ngày, cây dài ngày, sản
xuất ra đợc nhiều loại sản phẩm. Song các Nông trờng quốc doanh cha đợc
thực sự thâm canh nên nói chung năng suất cây trồng gia súc cha cao, nhất

- xã hội ậ nông thôn, nhất là nông thôn trung du và miền núi.
Vai trò của các Nông trờng quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân đợc
thể hiện ậ các mặt cụ thể sau:
Nông trờng quốc doanh là một trong số các nguồn chủ yếu cung cấp tài
chính cho ngân sách Nhà nớc:
Mọi Nhà nớc đều chỉ có thể hoạt động bình thờng trong điều kiện tăng thu,
giảm chi, cân bằng thu chi ngân sách. ậ nớc ta có thể nói rằng nông trờng cũng là
một trong số các nguồn thu cung cấp tài chính cho ngân sách Nhà nớc. Nhờ có
phần đóng góp đó, Nhà nớc có thêm vốn đầu t vào lĩnh vực kết cấu hạ tằng kinh tế
kỷ thuật nhằm đảm bảo cung cấp các hàng hoá và dịnh vụ công cộng cho xã hội,
góp phần tích cực vào nâng cao tốc độ và hiệu quả phát triển nền kinh tế quốc dân.
Nông trờng quốc doanh là một trong số điểm thu hút viện trợ và vốn đầu
t nớc ngoài cho phát triển kinh tế- xã hội đất nớc.
Để đáp ứng nhu cầu to lớn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá dất nớc, cần
tận lực khai thác các nguồn lực tài chính trong nớc kết hợp thu hút các các nguồn
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
7
lực tài chính bên ngoài, nguồn lực tài chính trong nớc là quyết định, song nguồn
lực tài chính ngoài nớc là cực kỳ quan trọng.
Nông trờng quốc doanh gánh vác trách nhiệm nặng nề trong quá trình
phát triển kinh tế- xã hội.
Vai trò của Nông trờng quốc doanh có những mặt không thể biểu hiện đợc
bằng số lợng. Trong một số trờng hợp, nông trờng còn phải chịu thua lỗ để tạo
điều kiện cho phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nhiều sản phẩm dịch vụ
của Nông trờng quốc doanh thờng là các đầu vào của quá trình sản xuất- kinh
doanh của các thành phần kinh tế khác, nếu các Nông trờng tính đủ chi phí thì
không thể khuyến khích đợc phát triển của chúng. Nông trờng quốc doanh là trung
tâm tiêu biểu của tiến bộ khoa học, công nghệ và là tấm gơng sáng về quản lý, các
Nông trờng quốc doanh không chỉ phục vụ riêng cho bản thân mình, mà còn góp
phần phổ biến, trang bị khoa học, công nghệ mới, đào tạo cán bộ, công nhân cho

hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.
Lâm trờng quốc doanh là tổ chức kinh tế có vị trí quan trọng nhất trong hệ
thống tổ chức sản xuất của ngành lâm nghiệp. Đợc giao quản lý và sử dụng hơn 5
triệu ha đất lâm nghiệp, trong đó đại bộ phận là rừng tự nhiên tập trung, với lực l-
ợng lao động thờng xuyên và thời vụ khoảng 22 vạn ngời (năm 1998). Lâm trờng
quốc doanh đã từng giữ vai trò chủ lực trong việc thực hienẹ các nhiệm vụ của
ngành lâm nghiệp trong suốt thời kỳ 30 năm từ khi đợc hình thành: khai thác,
cung ứng lâm sản đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dâ và đời sống nhân dân,
trồng rừng mới, bảo vệ và góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn miền núi,
vùng dân tộc. Sự phát triển hay suy thoái của hệ thống Lâm trờng quốc doanh đã
có ảnh hậng lớn đến sự tồn tại và phát triển của ngành lâm nghiệp Việt Nam trong
giai đoạn qua.
Để tác động một cách có hiệu quả đến hệ thống các Lâm trờng quốc doanh
thì chúng ta cần hiểu về các đặc điểm của nó. Nhìn chung các Lâm trờng quốc
doanh có các đặc điểm sau:
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
9
Các Lâm trờng quốc doanh thờng phân bố ậ những nơi xa xôi hẻo lánh.
Trình độ văn hoá xã hội ậ địa phơng thấp, cho nên các Lâm trờng quốc doanh
không những phải tự lực giải quyết các vấn đề đời sống vật chất-tinh thần cho cán
bộ công nhân viên trong đơn vị, mà còn phải mở rộng dịch vụ ra bên ngoài để
phục vụ nhân dân trong vùng, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa
phơng, tạo điều kiện thuận lợi cho chính sự phát triển kinh doanh lâu dài của lâm
trờng.
Các Lâm trờng quốc doanh đợc giao quản lý hầu hết các diện tích rừng và
đất lâm nghiệp của cả nớc.
Phần lớn các Lâm trờng quốc doanh phát triển từ những công trờng khai
thác gỗ, do cán bộ công nhân viên Nhà nớc quản lý và sử dụng lực lợng
thiết bị. Thời kỳ hế hoạch hoá tập trung các Lâm trờng tuyển dụng công
nhân cố định, ăn lơng Nhà nớc, hoạt động theo kế hoạch Nhà nớc giao.

doanh nghiệp, sử dụng thu nhập từ chuyển nhợng tài sản để tái đầu t, đổi
mới thiết bị và công nghệ để phát triển kinh doanh của lâm trờng.
Nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo quy định của pháp
luật. Đối với các hoạt động công ích thì lâm trờng hạch toán riêng và phải
nộp ngân sách các khoản thu về phí và các khoản thu khác.
Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ luật lao
động, về lợi ích cho ngời lao động tham gia quản lý lâm trờng.
II. Sự cần thiết phải đổi mới các Nông-Lâm trờng quốc doanh.
1. Khái quát thực trạng của Nông-Lâm trờng quốc doanh trớc thời kỳ đổi mới.
1.1 Thực trạng của các Nông trờng quốc doanh trớc thời kỳ đổi mới.
Sau ngày miền Nam giải phóng (30-4-1975) Nhà nớc điều động trên 3000
cán bộ từ các nông trờng phía Bắc và 200000 lao động của các tỉnh, thành phố để
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
11
tiếp nhận và mở rộng 120 đồn điền cao su, cà phê chủ yếu ậ Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên. Một số binh đoàn quân đội đã chuyển quan khai hoang xây dựng trên
100 nông trờng.
Thời kỳ này các Nông trờng quốc doanh đợc Nhà nớc cấp 100 vốn; giao
thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội trên địa bàn với các chỉ tiêu kế hoạch pháp định;
Nhà nớc cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo kế
hoạch và địa chỉ quy định với giá cả do Nhà nớc quyết định.
Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, đến năm 1986 cả nớc có 457 Nông
trờng quốc doanh, rải rác trên khắp các vùng từ đồng bằng ven biển, đến miền núi,
biên giới, từ Bắc đến Nam; các Nông trờng quốc doanh quản lý 1,2 triệu ha đất
trong đó có 90 vạn ha đất nông nghiệp, đã trồng 22 vạn ha cao su, 4,25 vạn ha cà
phê; 4,85 vạn ha chè và 5000 ha cây ăn quả các loại. Các Nông trờng quốc doanh
có đội ngũ lao động 37000 ngời, trong đó gần 5000 ngời có trình độ đại học,
12000 có trình độ trung cấp kỹ thuật và 100.000 công nhân kỹ thuật các loại.
Các Nông trờng thờng đợc tổ chức ậ những nơi xa xôi, điều kiện kinh tế và
cơ sở hạ tầng khó khăn, khí hậu thời tiết khắc nghiệt Trên địa bàn của nhiều

Nông trờng trồng Cam, Quyết, Dứa với gần 2000 ha, hàng năm đạt sản l-
ợng từ 1,5-2 vạn tấn quả.
Sản phẩm của Nông trờng hàng năm đều tăng, năm 1976 giá trị tổng sản
phẩm của Nông trờng quốc doanh chiếm 1,6% giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp
cả nớc, đến năm 1986 chiếm 6% giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp và chiếm
20% giá trị nông sản xuất khẩu cả nớc, riêng cao su 90%,cà phê 40%, chè 87%
Nhiều nông trờng sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế, năm 1985 điều tra 42
Nông trờng do Trung ơng quản lý so với năm 1975 giá trị tổng sản lợng tăng
48,2%; giá trị hàng hoá tăng 52,8%; các Nông trờng nộp ngân sách vợt 5%, 31
nông trờng có lãi chiếm tỷ lệ 73,8%.
Các nông trờng đã sản xuất và cung ứng những giống cây, giống con có
chất lợng cao, hớng dẫn kỹ thuật cho nông dân, góp phần vào tăng trậng
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
13
kinh tế trong vùng. Những giống cây, giống con do Nông trờng cung cấp
đã và đang phát huy có hiệu quả nh: Cao Su, Cà Phê, Chè, Rau quả,
Lợn ,Bò, Gà
Các Nông trờng quốc doanh góp phần xây dựng vùng kinh tế mới, nhiều
Nông trờng trậ thành trung tâm dịch vụ, văn hoá, y tế, xã hội của vùng
dân c tập trung, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa; Nông trờng là đội quân đi
đầu trong khai hoang , mở đất, mở đờng, mở trờng, dựng trạm y tế và
cũng là nơikéo dài mạng điện nông thôn nhất là vùng nông thôn hẻo
lánh, góp phần xây dựng cơ sở thuỷ lợi tới tiêu ậ vùng núi, vùng sâu
Tính đến năm 1986, các Nông trờng đã xây dựng đợc trên 8000 km đ-
ờng ô tô, 4000 phòng học, 400 trạm xá hoặc phòng y tế, xây dựng hàng ngàn hồ
đập chứa nớc, 400 trạm biến thế điện và mạng điện hàng ngàn km..tạo lập đợc
nhiều vùng dân c tập trung ậ các vùng có tiềm năng kinh tế lớn, góp phần vào
phân bổ dân c trên các vùng kinh tế mới, các Nông trờng quốc doanh do có nhiều
cố gắng đầu t cơ sở phúc lợi đời sống vật chất, văn hoá cho cán bộ công nhân viên
của mình đã góp phần nâng cao mức sống và dân trí cho nhiều đồng bào dân tộc

Do đó chi phí giá thành sản xuất cao, sản phẩm khó tiêu thụ, tồn kho ứ đọng
sản phẩm nhiều, nhiều Nông trờng thua lỗ triền miên, đời sống cán bộ công
nhân viên gặp nhiều khó khăn
Các Nông trờng hoạt động cha thực sự gắn bó với địa phơng, một số nông
trờng và dân địa phơng trậ nên mâu thuẩn kéo dài, nguyên nhân chính là
làm ăn cha tốt, năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, hiệu quả kinh tế cha cao
nên cha có sức thuyết phục, đất đai nông nghiệp nông trờng bao chiếm
nhiều, để hoang hóa nhiều năm, trong khi dân c địa phơng lại thiếu đất canh
tác nhất là khi cơ chế thị trờng phát triển, đất đai trậ nên có giá trị thì mâu
thuẩn giữa dân địa phơng và Nông trờng về đất đai nhiều khi trậ nên gay
gắt.
Việc tổ chức quản lý lao động cha kích thích tính hăng say của ngời lao
động, cha gắn với sản phẩm lao động cuối cùng nên hiệu quả kinh tế cha
cao. Nhất là khi Nông trờng thiếu vốn và vật t đầu vào cho sản xuất, dẫn
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
15
đến đời sống vật chất và tinh thần của nông trờng và cán bộ công nhân viên
gặp nhiều khó khăn, ậ nhiều Nông trờng các cơ sở phúc lợi nh: nhà trẻ, mẫu
giáo, trờng học, trạm xá còn thiếu và mang tính tạm bợ, nhà ậ của công
nhân cha đợc giải quyết tốt, nhiều trờng hợp trả lơng chậm và không cung
cấp đủ lơng thực, thực phẩm kịp thời nên công nhân bị thiếu đói, do đó
không muốn gắn bó với Nông trờng.
Tổ chức sản xuất của các nông trờng theo hớng chuyên canh máy móc, trậ
thành độc canh nên không sử dụng hợp lý đất đai, lao động, trang thiết bị,
coi nhẹ khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến, dẫn đến h hao nhiều sản phẩm,
hiệu quả của sản xuất kinh doanh thấp, sản phẩm hàng hoá khó tiêu thụ.
Tổ chức bộ máy quản lý Nông trờng cồng kềnh, nhiều phòng ban nhng kém
hiệu lực, không đi xâu đi sát với sản xuất kinh doanh, tệ quan liêu mệnh
lệnh hành chính, mất dân chủ, quản lý sản xuất qua nhiều khâu trung gian
dẫn đến trì trệ kém hiệu quả.

gỗ, lâm sản, trồng rừng tập trung (50% tổng diện tích rừng trồng).
Là lực lợng tiên phong mở mang nhiều vùng kinh tế lâm nghiệp, góp phân
tích cực xây dựng kinh tế xã hội miền núi, thực hiện định canh định c và an
ninh quốc phòng thu hút đồng bào dân tộc tại chỗ vào làm nghề rừng.
Lâm trờng quốc doanh là nòng cốt trong quản lý bảo vệ rừng, dịch vụ lâm
nghiệp cho hợp tác xã và hộ gia đình.
Bên cạnh đóng góp của Lâm trờng quốc doanh cho nên kinh tế thì trong giai
đoạn này có nhiều tồn tại yếu kém.
b. Những tồn tại và nguyên nhân
Phần lớn các Lâm trờng quốc doanh cha đợc giao đất lâm nghiệp cụ thể,
không làm chủ đợc vốn rừng, diện tích rừng và tài nguyên rừng đang giảm
sút cha ngăn chặn đợc.
Cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu t còn nghèo nàn.
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
17
Hiệu quả sử dụng vốn thấp, hiện tợng lãi giả, lỗ thực là phổ biến.
Chậm đa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Đời sống của ngời lao động nghề rừng thấp kém.
Phân cấp lâm trờng quốc doanh cho huyện là không hiệu qủa, phần lớn rừng
bị mất, lâm trờng yếu kém.
Nguyên nhân của tồn tại yếu kém trên có nhiều, bao gồm cả nguyên nhân chủ
quan và nguyên nhân khách quan. Sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu.
Nhận thức về rừng của các ngành, các cấp là toàn dân cha đúng: coi rừng là
của tự nhiên, vô chủ, nặng về khai thác lợi dụng, nhẹ bảo vệ cây trồng. Nhà
nớc cha có quy hoạch đất nông, lâm ổn định. Lâm trờng quốc doanh cha
làm chủ đợc rừng và đất rừng.
Sản xuất độc canh, chỉ coi trọng khai thác gỗ, ít chú trọng xây dựng vốn
rừng, cha kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp, thực hiện nông lâm kết
hợp.
Cơ chế bao cấp của Nhà nớc là nguyên nhân bao trùm nhất làm cho Lâm tr-

thời gian nhất định.
Điều chỉnh quy mô các Nông trờng phù hợp với cơ sở vật chất kỹ thuật và
trình độ quản lý hiện nay. Một số trờng hợp còn đảm bảo cho các Nông trờng quốc
doanh có diện tích kinh doanh liên khoảnh.
Tích cực củng cố và phát triển các Nông trờng dịch vụ nh dịch vụ tới, tiêu, làm
đất, cung ứng vật t, giống, công cụ, máy móc, sửa chữa cơ khí, phòng chống
dịch,bệnh, tiêu thụ sản phẩm .
Năm 1998, Chính phủ có Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chuyển Doanh
nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần. Việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nớc nói
chung, các doanh nghiệp nông nghiệp và các Nông trờng quốc doanh nói riêng d-
ợc thực hiện theo Quy trình chuyển Doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
19
phần đợc ban hành kèm theo công văn số3395/VPCP-ĐMDN ngày 29-8-1998
của ban đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc.
Trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI( tháng 12/1986); Nghị
quyết 10 của Bộ chính trị, Nghị quyết lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ơng
Đảng(khoá VII), Nghị định 44/ 1998/NĐ-CP và các Nghị quyết của Đảng, chính
sách của Nhà nớc tiếp theo. Nội dung chủ yếu là:
Sắp xếp lại các Nông trờng quốc doanh, duy trì và phát triển những Nông
trờng làm ăn có hiệu quả; giải thể và cho phá sản những Nông trờng làm ăn
thua lỗ kéo dài.
Sáp nhập các Nông trờng nhỏ thành tổng công ty nhằm tăng sức cạnh
tranh.
Đổi mới cơ chế quản lý các Nông trờng quốc doanh theo hớng giao quyền
tự chủ kinh doanh.
Tiến hành cổ phần hoá một số Nông trờng quốc doanh theo NĐ44/
1998/NĐ-CP.
Đổi mới các Nông trờng quốc doanh là một vấn đề vừa có tính bức xúc, vừa có
tính cơ bản. Đây là một công việc phức tạp, nó đòi hỏi phải chi nhiều nguồn lực và

những Lâm trờng cần tồn tại và hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế. Giải thể
hoặc sắp xếp lại các Lâm trờng làm ăn thua lỗ kéo dài, các Lâm trờng không có thị
trờng tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thi trờng và các Lâm trờng dịch vụ chồng
chéo, sản phẩm trùng lặp, không có hiệu quả. Vào tháng 10/1993, hệ thống Lâm tr-
ờng quốc doanh thuộc ngành lâm nghiệp quản lý đợc đăng ký thành lập lại và hoạt
đông theo quy chế ban hành ậ Nghị định 388 số HDBT gồm có 412 Lâm trờng
quốc doanh trong đó có 69 Lâm trờng quốc doanh do Bộ Lâm nghiệp quản lý, 343
Lâm trờng quốc doanh do UBND các tỉnh quản lý. Thông qua đăng ký thành lập lại
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
21
DNNN theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991, Bộ lâm nghiệp đã tổ chức
lại một bớc hệ thống Lâm trờng quốc doanh: xác định rõ hơn qua mô, diện tích đất
lâm nghiệp giao cho các Lâm trờng quốc doanh quản lý, chuyển hầu hết các Lâm
trờng quốc doanh đang do huyện quản lý sang cho UBND tỉnh quản lý, giải thể
những xí nghiệp dịch vụ không cần thiết. Công tác sắp xếp này đã tạo đợc một cơ
cấu tổ chức sản xuất bớc đầu phù hợp với nhu cầu thị truờng.
Sau khi đăng ký thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc theo NGhị định388
HĐBT, đến năm 1995 hầu hết các Lâm trờng đều do UBND tỉnh quản lý. Trong
quá trình đăng ký thành lập lại Lâm trờng quốc doanh , Bộ lâm nghiệp và UBND
các tỉnh đã rà soát lại quỹ đất giao cho các Lâm trờng, đã chuyển giao bớt một
phần diện tích đất Lâm trờng đang quản lý cho chính quyền Nhà nớc địa phơng để
giao cho dân, thực hiện các biện pháp khoán đất, khoán rừng cho các hộ thành
viên
Sau năm1990 kinh doanh sản xuất của các Lâm trờng gặp nhiều khó khăn ,
nhiều Lâm trờng không có điều kiện hoạt đọng trong cơ chế của doanh nghiệp Nhà
nớc để sản xuất sản phẩm và tạo ra lợi nhuận. Vì vậy Bộ NN và PTNT đã cùng với
ban kinh tế Trung ơng Đảng tổng kết tình hình tổ chức quản lý của các Lâm trờng
quốc doanh để xây dựng đề án đổi mới cơ chế quản lý Lâm trờng quốc doanh và đề
nghị với Chính phủ một số biện pháp và chính sách để tiếp tục đổi mới tổ chức và
cơ chế quản lý Lâm trờng quốc doanh . Ngày 16/9/1999, Thủ tớng Chính phủ ra

23
1.1 Hoàn thiện bớc đầu việc rà soát và sắp xếp lại hệ thống các Nông tr-
ờng quốc doanh
Trớc thời kỳ đổi mới năm 1988 các Nông trờng quốc doanh làm ăn hiệu quả
kinh tế thấp, số lợng lao động nhiều đời sống của công nhân viên Lâm trờng gặp
nhiều khó khăn. Trong 10 năm đổi mới(1988-1998) từ các Bộ, ngành ở Trung ơng
đến Tỉnh, huyện có quản lý Nông trờng đã rà soát và sắp xếp lại các Nông trờng,
một số Nông trờng làm ăn thua lỗ và kém hiệu quả đợc sắp xếp lại theo Ngị định
388 HĐBT. Những Nông trờng diện tích đất đai bao chiếm cha dụng hoặc sử dụng
kém hiệu quả đã giao lại cho chính quyền địa phơng để cho nhân dân sử dụng.
Tình hình này đợc thể hiện ở biểu 1:
Biểu 1: Cơ cấu các Nông trờng quốc doanh trớc và sau đổi mới.
Số Nông trờng quốc doanh
1960-1988 1989- nay Tỷ lệ %
457 437 95,62
Diện tích (triệu ha)
1,2 0,9 75
Đất nông nghiệp (triệu ha).
0,9 0,6 66,67
Lao động (ngời)
370.000 200.000 54,05
Nguồn: Số liệu điều tra của vụ Chính sách NN&PTNT
Từ biểu trên ta thấy sau đổi mới diện tích đất nông nghiệp của các Nông tr-
ờng quốc doanh giảm xuống chỉ còn75% , diện tích đất nông nghiệp còn 66,671%
so với trớc đổi mới. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do:
Thực hiện cơ chế đổi mới các Nông trờng quốc doanh theo Nghị định 388
HĐBT các Nông trờng đã giao lại một phần đất do Nông trờng quản lý
cho địa phơng để địa phơng giao cho các hộ gia đình.
Một số Nông trờng làm ăn thua lỗ thì bị giải thể. Do vậy diện tích đất
Nông trờng cũng giảm đi.

Khoán theo
01/CP
Khoán SP theo
định mức
Khoán gọn Cho thuê Khoán công
đoạn
DTK
%DTK
DTK
%DTK
DTK
%DTK
DTK
%DTK
DTK
%DTK
1. Nông trờng Sông Đốc
Lúa
ha 520 96,83
Nuôi trồng thuỷ
sản
ha 492 90,94
2. Nông trờng Sông Hậu.
Lúa.
ha 985 17,34
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
25

Trích đoạn Tình hình vốn đầ ut cho sản xuất kinh doanh của các Nơng trờng Chuyển phơng thức hoạt động của các Nơng trờng sang làm dịch vụ, gắn nơng nghiệp với cơng nghiệp chế biến. Một số Nơng trờng quốc doanh chuyển đổi sang hình thức cơng ty cổ phần bớc đầu đã cĩ hiệu quả. Những kết quả đạt đợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status