ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Hà N
ội
-
2011
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ ĐỨC NGỌC
Hà Nội - 2011 3
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
I. MỞ ĐẦU 9
I. MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài 9
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 10
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 10
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
1. Câu hỏi nghiên cứu/ Giả thuyết nghiên cứu 11
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 11
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới 12
Chương 3. XÂY DỰNG PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỂ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ
HỢP CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN MÔN TOÁN 10 ĐỐI VỚI HỌC
SINH TỈNH THÁI NGUYÊN 34
3.1. Thiết kế bài trắc nghiệm môn Toán 34
3.1.1. Phân phối chương trình chuẩn môn Toán 10 34
3.1.2. Mức độ nhận thức dùng để đo lường 34
3.1.3. Thiết kế bài trắc nghiệm Chương trình môn toán lớp 10 Chuẩn 36
3.2. Mẫu nghiên cứu 39
5
3.3. Xây dựng phiếu điều tra mức độ phù hợp của Chương trình môn toán
lớp 10 Chuẩn với học sinh tỉnh Thái Nguyên 41
3.3.1. Phiếu điều tra học sinh 41
3.3.2. Phiếu điều tra giáo viên và cán bộ quản lý 42
3.3.3. Phiếu điều tra phụ huynh học sinh 43
3.4. Nội dung và tiến trình nghiên cứu 43
3.4.1. Nội dung nghiên cứu 43
3.4.2. Tiến trình nghiên cứu 44
3.5. Phương pháp nghiên cứu 46
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 46
3.5.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 46
3.5.3 Phương pháp thống kê toán học và sử dụng các phần mềm phân
tích số liệu 46
3.6 Các biểu hiện và cách đánh giá mức độ phù hợp với Chương trình môn
toán lớp 10 Chuẩn 47
3.6.1 Cách tính điểm 47
3.6.2 Cách xếp loại 47
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1. Đánh giá sự phù hợp thông qua phiếu hỏi đối với học sinh 49
hợp để có những biện pháp khắc phục, hướng tới việc nâng cao chất
lượng dạy – học.
Kết quả nghiên cứu này phản ánh một cách tương đối toàn
diện đa số ý kiến của GV và HS về MĐPH của chương trình Chuẩn
môn Toán 10 đối với HS tỉnh Thái Nguyên.
2
Kết quả của nghiên cứu này có thể được sử dụng như là một
tài liệu tham khảo cho việc điều chỉnh phương pháp giảng dạy,
chương trình SGK để những bài giảng môn Toán phù hợp hơn đối
với HS.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài này là:
Nghiên cứu đánh giá về MĐPH của chương trình môn Toán
lớp 10 chuẩn đối với HS THPT trên tỉnh Thái Nguyên.
Từ đó đưa ra một số đề xuất để cải tiến chương trình, đổi
mới phương pháp dạy. phương pháp học nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục tại nhà trường THPT.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Giới hạn nghiên cứu của đề tài này được xác định trên các yếu tố:
mẫu khảo sát, thời gian thực hiện, nội dung nghiên cứu.
- Mẫu khảo sát: HS 5 trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nội dung nghiên cứu:
Đánh giá MĐPH của chương trình môn Toán lớp 10 chuẩn
đối với HS THPT tỉnh Thái Nguyên.
Đánh giá MĐPH của chương trình môn Toán lớp 10 đối với
HS thông qua đánh giá của GV, CBQL, PH và HS.
3
Giáo dục là một trong những lĩnh vực thu hút được nhiều tổ
chức, cá nhân tham gia nghiên cứu. Đo lường đánh giá trong giáo
dục là một bộ phận của nghiên cứu giáo dục. Nhưng những đề tài
nghiên cứu về Đo lường đánh giá trong giáo dục không nhiều và chỉ
mới xuất hiện gần đây. Sự phù hợp của chương trình môn học đối
với người học cũng là một trong những vấn đề mà nhiều người
nghiên cứu về giáo dục quan tâm. Các nghiên cứu về lĩnh vực này
thường tập trung vào giải quyết các vấn đề về chương trình học và
những vấn đề lý luận có liên quan.
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Các nghiên cứu về sự phù hợp của HS THPT với chương trình
học đã được các nhà chuyên gia nước ngoài quan tâm từ lâu.
Năm 2006, Peter Wolf đã viết những nghiên cứu của mình về đánh
giá chương trình học trong cuốn "Sổ tay về đánh giá chương trình",
cuốn sổ tay này chủ yếu phục vụ cho các Sở, Ban, Khoa và các tổ
chức viết chương trình cần đánh giá về chất lượng của chương trình
giáo dục để trả lời cho câu hỏi "Chương trình của chúng ta như thế
nào? ".
5
Công trình nghiên cứu "Đánh giá chương trình” năm 2004 của
Andrew C. Porter thuộc trường Đại học Vanderbilt cho rằng các
chương trình môn học phải được phản ánh một cách rõ ràng nhất đối
nội dung chuẩn đã được ban ra về những gì mà mỗi học sinh có thể
học và làm được.
Tiến sỹ Seth Aldrich và James Wright công bố công trình
"Đánh giá chương trình cơ bản" năm 2001. Công trình này được thiết
kế để cung cấp cho ngành giáo dục với các chỉ dẫn, hướng
dẫn và một số phương pháp để thực hiện đánh giá chương trình.
của chương trình Chuẩn môn Toán lớp 10 đối với HS hay không?
Như vậy ta cần làm rõ các khái niệm về học sinh THPT, Chương
trình Chuẩn môn Toán 10, SGK môn Toán 10 theo CTC và các yếu
tố tác động đến sự phù hợp của CTCMT10 đối với HS như yếu tố
nhà trường, yếu tố gia đình.
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu
1-Nội dung
chương trình Chuẩn
môn Toán 10;
2- SGK
Toán 10
theo CTC;
3- Điều kiện
Dạy và Học
môn Toán 10;
4- Phương pháp Dạy
và Học môn Toán.
…
môn Toán 10 của HS;
V-Thái đ
ộ học tập
môn Toán 10 của HS.
7
Mô hình này được xây dựng dựa trên phương pháp nghiên cứu tài
liệu và phương pháp chuyên gia.
2.2. Đặc điểm học sinh trung học phổ thông
2.2.1. Vị trí, ý nghĩa lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
Học sinh trung học phổ thông (THPT) còn gọi là tuổi thanh
niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi
bước vào tuổi người lớn. Tuổi thanh niên là thời kỳ từ 15-25 tuổi,
được chia làm 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ từ 15-18 tuổi: gọi là tuổi đầu thanh niên.
+ Thời kỳ từ 18-25 tuổi: giai đoạn 2 của tuổi thanh niên (thanh
niên sinh viên) [21].
2.2.2. Yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của học sinh THPT
2.2.2.1. Đặc điểm về sự phát triển thể chất
Tuổi học sinh trung học phổ thông là thời kỳ đạt được sự
trưởng thành về mặt cơ thể. Sự phát triển thể chất đã bước vào thời
kỳ phát triển bình thường, hài hòa, cân đối. Cơ thể của các em đã đạt
tới mức phát triển của người trưởng thành, nhưng sự phát triển của
các em còn kém so với người lớn. Ở thời kỳ lứa tuổi này quá trình
9
Hoạt động xã hội của thiếu niên thường mang tính chất nội
bộ nhà trường. Khi tham gia vào hoạt động xã hội các em được tiếp
xúc với nhiều tầng lớp xã hội khác nhau, quan hệ xã hội được mở
rộng, các em có dịp hòa nhập với cuộc sống lao động phức tạp của
xã hội, giúp các em tích lũy vốn kiến thức kinh nghiệm sống để
chuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này [13].
Tóm lại: Tuổi đầu thanh niên có hình dáng người lớn, có
những nét của người lớn, nhưng chưa phải là người lớn, còn phụ
thuộc vào người lớn. Cả người lớn và các em nhận thấy vai trò mà
thanh niên mới lớn thực hiện khác về chất so với vai trò của người
lớn. Đại đa số vẫn còn là học sinh, các em vẫn đến trường học tập
dưới sự lãnh đạo của người lớn, vẫn phụ thuộc cha mẹ về vật chất.
[26].
2.2.3. Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ
2.2.3.1.Đặc điểm hoạt động học tập
Hoạt động học tập vẫn là một hoạt động chủ đạo đối với học
sinh trung học phổ thông, nhưng tính chất và nội dung của nó đã
khác nhiều so với hoạt động học tập của thiếu niên. Sự khác biệt cơ
bản là ở chỗ, hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông là
đề ra những yêu cầu cao hơn nhiều đối với tính tích cực và độc lập trí
tuệ của các em. Muốn lĩnh hội được sâu sắc các môn học, các em cần
phải có một trình độ tư duy khái niệm, tư duy khái quát phát triển đủ
cao [13].
10
2.2.3.2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ
Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn quan
tuệ của các em phát triển tương đối cao, đặc biệt là năng lực tư duy
lý luận, tư duy trừu tượng nên các em không chỉ có hệ thống quan
điểm về thế giới khách quan, mà các em còn xác định được thát dộ
của mình đối với thế giới nữa. Tuổi thanh niên là thời kì thế giới
quan được hình thành và mang tính hoàn thiện [21].
2.2.4.3. Xu hướng nghề nghiệp
Thanh niên đã xuất hiện nhu cầu lựa chọn vị trí xã hội trong
tương lai cho bản thân và các phương thức đạt tới vị trí xã hội ấy.
Càng ở cuối cấp học thì xu hướng nghề nghiệp càng được thể hiện rõ
rệt và mang tính ổn định hơn. Nhiều em biết gắn những đặc điểm
riêng về thể chất, về tâm lý và khả năng của mình với yêu cầu của
nghề nghiệp mặc dù sự hiểu biết về yêu cầu của nghề nghiệp vẫn
chưa đầy đủ [13].
2.3. Đặc điểm chương trình Chuẩn môn toán 10
2.3.1. Tăng cường tính thực tiễn và sư phạm, giảm nhẹ yêu cầu
quá chặt lí thuyết
Ở bậc phổ thông học sinh (HS) cần phải được cung cấp những kiến
thức cần cho cuộc sống và cung cấp công cụ để học tốt các môn học.
12
Mặt khác, lâu nay có một số kiến thức đưa vào trong nội dung
chương trình chỉ nhằm cung cấp phương tiện để giải một số loại bài
tập nào đó chứ không cần thiết cho cuộc sống cũng như cho việc học
tập sau này. Những kiến thức như vậy sẽ bị loại bỏ để không gây
nặng nề cho học sinh, không làm cho việc giải bài tập toán trở nên
quá khó [5].
2.3.2. Nội dung chương trình đáp ứng nhu cầu môn học, đồng
thời đáp ứng yêu cầu một số môn học khác như Vật lí, Sinh học
Ngay từ đầu lớp 12 môn Vật lí đã cần đến khái niệm đạo
đến máy tính bỏ túi hầu như không bắt buộc, nếu có điều kiện thì
thực hiện [5].
2.5. Phương pháp dạy và học Toán ở nhà trường THPT
Đây là hoạt động phức tạp bao gồm nhiều thành tố tham gia, mà lâu
nay đã được các chuyên gia trong lĩnh vực phương pháp dạy học
nghiên cứu và chỉ rõ. Thực tiễn dạy học lâu nay ở nước ta, theo nội
dung, chương trình và SGK đã ban hành, hoạt động học và giải toán
của học sinh đối tượng trung bình cơ bản diễn ra theo trình tự: quan
sát, tiếp thu kiến thức; làm bài có sự hướng dẫn; tự làm theo mẫu;
độc lập làm bài, tuân theo quá trình nhận thức chung là đi từ Algôrit
đến Ơritstic.
14
2.6. Khái niệm phù hợp
Trước hết ta phải làm rõ được khái niệm phù hợp với chương
trình học. Sự phù hợp với chương trình học được xem là sự hoà hợp,
sự ăn khớp, sự tương xứng trong cặp "HS –chương trình học", cụ thể
hơn, là sự tương ứng giữa những phẩm chất, đặc điểm của người
học với những yêu cầu cụ thể của chương trình học. Nói như vậy ta
sẽ thấy ngay rằng, sự phù hợp với chương trình học có nhiều mức độ.
2.7. Đánh giá mức độ phù hợp chương trình học đối với HS
PHVCTCMT10 được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong
đề tài này, dựa trên phân tích cơ sở lý luận về vấn đề phù hợp và đưa
ra cách hiểu về “Sự phù hợp chương trình học đối với HS”.
Cách xác định mức độ PHVCTCMT10 của HS sẽ được làm
rõ ở chương 3 của bản báo cáo này.
2.8. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ PHVCTCMT10 của
HS
Trong quá trình học tập, mức độ PHVCTCMT10 của HS có
Hình
học
II. Tích vô hướng của hai véc
tơ và ứng dụng
5
20
Tổng
30
20
50
Bảng 3.2. Phân phối chương trình Chuẩn môn Toán lớp 10 – Học kỳ
II (PPCC của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên):
Môn Chương
Số tiết theo
ppcc
Tổng
IV. Bất đẳng thức. Bất pt
20
V. Thống kê
8
Đại số
VI. Góc lượng giác và công
thức lượng giác
12+3
40+3
Hình
học
Quyến
Trung tâm TP Đa số là con em cán bộ nhà nước
Chuyên TN
Trung Tâm
TP
- Con em cán bộ
- HS giỏi 1 môn nhất định
Ngô Quyền
Ngoại vi TP Con em nhân dân địa phương (đa
số là nông dân)
Vùng Cao
Việt Bắc
Ngoại vi TP Con em các dân tộc miền núi phía
Bắc
Chúng tôi tiến hành điều tra trên nhóm khách thể là HS, giáo
viên, CBQL và PHHS thuộc 4 trường THPT: Lương Ngọc Quyến,
Chuyên TN, Vùng cao Việt Bắc, Ngô Quyền. Đây là những trường
17
thỏa mãn các tiêu chí để đại diện cho các trường THPT của Thái
Nguyên.
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đánh giá sự phù hợp thông qua phiếu hỏi đối với HS
Vào đầu mỗi buổi học, các trường đều dành thời gian 15
phút cho học sinh tự quản, được sự đồng ý của nhà trường và các
giáo viên chủ nhiệm, chúng tôi đã sử dụng thời gian này để phát
phiếu hỏi này cho các học sinh. Phiếu hỏi này được thu về từ 126 học
sinh của các trường được điều tra. Các học sinh nhận được phiếu hỏi
tại lớp và điền thông tin trong vòng 15 phút, sau đó nộp lại luôn nên
chỉ số thể hiện mức độ tập trung đều có giá trị lớn hơn 2,67. Do đó ta
có thể khẳng định HS đánh giá chương trình Chuẩn môn Toán là phù
hợp với mình.
4.2. Đánh giá sự phù hợp thông qua phiếu hỏi đối với GV và cán
bộ quản lý.
Phiếu hỏi dành cho GV và CBQL gồm có 60 item, trong đó item thứ
60 được phân tích ở mục 4.5 trong Chương này. Phiếu được phát cho
gần 50 GV và CBQL, phiếu thu về là 43.
Dùng phần mềm Quest để kiểm tra MĐPH của các câu hỏi trong
phiếu đối với GV và cán bộ quản lý.
Biểu 4.6. Biểu đồ biểu diễn các mức phù hợp theo đánh giá của GV
và cán bộ quản lý
19
rất phù hợp
32%
phù hợp
44%
khá phù hợp
11%
không phù hợp
13%
rất phù hợp
phù hợp
khá phù hợp
không phù hợp
Qua biểu đồ trên ta thấy đa số GV và cán bộ quản lý đã đánh giá ở
MĐPH hoặc khá phù hợp, chỉ có 13% là đánh giá HS không phù hợp
phù hợp
khá phù hợp
không phù hợp
Qua biểu đồ trên ta thấy đa số PHHS đã đánh giá ở MĐPH hoặc khá
phù hợp, chỉ có 19% là đánh giá HS không phù hợp với CTCMT10.
Qua các bảng 3 và biểu 3 (Phụ lục) ta thấy đa số PHHS chọn MĐPH
trong khoảng 2,0 đến 3,0. Các chỉ số trung bình, trung vị đều nhận
các giá trị ngang nhau là 2,39 và 2,46. Mode của số liệu thu được
(giá trị xuất hiện với tần suất lớn nhất) là 2,57. Như vậy ta thấy các
chỉ số thể hiện mức độ tập trung đều có giá trị lớn hơn 2,34 và chênh
lệch không lớn. Đồng thời chỉ số thể hiện mức độ phân tán là Độ
lệch chuẩn là 0,28 và Phương sai là 0,08 đều rất nhỏ. Do đó ta có thể
khẳng định PHHS HS đánh giá chương trình Chuẩn môn Toán là phù
hợp với HS ở mức độ khá phù hợp.