Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN có sự quản lý của nhà
nước để phát triển nhanh cùng hoà nhập với chímh sách mở cửa hội nhập kinh
tế quốc tế. Trong sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế, và sự cạnh tranh
gay gắt cuả các doanh nghiệp nhà nước cũng như doanh nghiệp tư nhân, các
doanh nghiệp có quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình để đạt được lợi nhuận từ chính sản phẩm đó.
Để đứng vững trong cơ chế thị trường và không ngừng vươn lên, Xí
nghiệp bê tông dự ứng lực đã không ngừng áp dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật mới và công nghệ tiên tiến vào sản xuất; Quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 2008 và ISO14001: 2004; Tiến hành đầu tư chiều sâu, thay
thế dần những thiết bị cũ bằng những máy móc hiện đại; Tổ chức sắp xếp lại
sản xuất, cải tiến và nâng cao chất lượng quản lý. Ngoài ra Công ty không
ngừng tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của khách hàng tìm ra những sản phẩm mới
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Từ sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, đồng thời được sự hướng dẫn
nhiệt tình của Cô Phạm Thị Thanh Mai, các thầy cô giáo trong khoa QTKD
trường ĐH Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh- Thái Nguyên cùng với sự giúp
đỡ tận tình của các đồng chí lãnh đạo trong Xí nghiệp, sau 3 tháng thực tập
em đã hoàn thành bài báo cáo này. Đến nay, báo cáo thực tập của em đã hoàn
thành, nhưng vì kiến thức và kỹ năng, kinh nghiệm tìm hiểu thực tế còn hạn
chế nên trong bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cô chú trong Xí
nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
1
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
• Số lượng lao động hiện nay là : 110 người.
• Mặt bằng xí nghiệp rộng: 80.000
2
m
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp
1.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh và hàng hoá dịch vụ chủ yếu
Xí nghiệp bê tông dự ứng lực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh theo quy định của Công ty mẹ, đó là tiến hành sản xuất các sản phẩm
cấu kiện bê tông sử dụng trong xây dựng công nghiệp và xây dựng dân dụng.
Mặt hàng sản xuất của Xí nghiệp:
- Các loại tà vẹt, bê tông dự ứng lực
+ Tà vẹt lồng Vossnoh
+ Tà vẹt lồng S2
+ Tà vẹt TN1
- Các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn: Ke, cống, cột điện
1.3. Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Với mặt hàng sản xuất chính là các loại tà vẹt bê tông dự ứng lực, xí
nghiệp đã được trang bị một hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại với quy
mô lớn. Hệ thống máy móc đồng bộ, các thiết bị xe máy phục vụ cho sản
xuất dây chuyền. Xí nghiệp lại có một diện tích mặt bằng để sản xuất và làm
kho bãi tương đối lớn nên có rất nhiều điều kiện thuận lợi trong sản xuất
kinh doanh.
Do việc đầu tư công nghệ sản xuất mới tiên tiến nên hầu hết các công
đoạn đều theo một dây chuyền sản xuất đồng bộ từ khâu đầu tiên là các loại
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đến khâu cuối cùng là ra thành phẩm
đạt chất lượng đã được kiểm định.
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
3
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất tà vẹt bê tông
bộ phận phòng ban.
Quyết định mọi phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, các phương
án đầu tư của XN.
Phê duyệt các nhà cung ứng, kí kết các hợp đồng kinh doanh, hợp đồng
tín dụng, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
PGĐ- Sản xuất:
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất của XN; Phụ trách an toàn
lao động; Xây dựng các định mức kinh tế kĩ thuật; Hàng tuần báo cáo với
giám đốc về tình trạng thiết bị của XN và đề xuất các giải pháp thay thế
nhằm đảm bảo cho việc sản xuất luôn được ổn định.
PGĐ- Tài chính:
Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cua XN. Tham
mưu cho giám đốc về việc bảo toàn và sử dụng nguồn vốn. Quản lý và điều
hành mọi lĩnh vực về tài chính.
P.Kĩ thuật:
Tham mưu GĐ- Xí nghiệp tổ chức chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật
công nghệ, phát minh sáng chế và công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Xây dựng kế hoạch kỹ thuật, chỉ đạo đôn đốc kiểm tra hướng dẫn thực
hiện quy trình. Định kỳ xét duyệt các chỉ tiêu định mức và tiết kiệm, nâng cao
tay nghề cho công nhân.
P.KH- vật tư:
Làm thủ tục xuất, nhập, quyết toán, kiểm kê vật tư, sản phẩm đảm bảo
chính xác kịp thời; Phối hợp với các phòng ban khác đặc biệt là xưởng sản
xuất để có kế hoạch mua sắm vật tư không làm gián đoạn việc sản xuất.
Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư; Thường xuyên kiểm tra kho vật tư
để đảm bảo luôn có sẵn phục vụ sản xuất
P.Tài vụ:
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
6
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tà vẹt bê tông dự ứng lực dùng cho đường lồng khổ 1435 mm và 1000 mm
- Phối kiện kẹp ray dùng loại w của Trung Quốc, neo đinh ốc – bu lông vào tà
vẹt bằng lõi nhựa xoắn
- Lắp được các loại ray P43 và P50
- Tải trọng thiết kế: + Đường khổ 1m: 16 Tấn/trục
+ Đường khổ 1,435m: 23 Tấn/trục khi dùng ray P50 và 21
tấn/trục khi dùng ray P43
- Vận tốc tính toán Vmax: 120 Km/h
- Cho phép đặt được ở đường cong có Rmin ≤ 350m
- Đáp ứng các yêu cầu về cách điện
* Tà vẹt bê tông dự ứng lực khổ đường 1000mm loại TN1
- Phối kiện kẹp ray dùng loại w của Trung Quốc, neo đinh ốc – bu lông vào tà
vẹt bằng lõi nhựa xoắn
- Lắp được các loại ray P43 và P50
- Tải trọng thiết kế: 150 kN/trục
- Vận tốc tính toán Vmax: 120 Km/h
- Cho phép đặt được ở đường cong có Rmin ≤ 350m
- Đáp ứng các yêu cầu về cách điện
* Tà vẹt bê tông dự ứng lực dùng cho đường lồng khổ đường 1435 mm và
1000 mm loại "LDP" dùng phụ kiện liên kết Pandrol
- Phối kiện kẹp ray dùng phối kiện đàn hồi PANDROL loại “e 2007”
- Lắp với loại ray P50
- Tải trọng thiết kế: + Đường khổ 1m: 16 Tấn/trục
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
8
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Đường khổ 1,435m: 23 Tấn/trục
- Vận tốc tính toán Vmax: 120 Km/h
- Cho phép đặt được ở đường cong có Rmin > 350
- Đáp ứng các yêu cầu về cách điện
mở rộng, nâng cấp và đô thị hoá do đó ban lãnh đạo XN đã xác định đây sẽ là
thị trường tiềm năng trong tương lai của XN. Bên cạnh việc tiếp cận với
những thị trường mới ở xa hơn như các tỉnh ở niềm Trung và niềm Nam cũng
là mục tiêu mà XN đang cố gắng phấn đấu chiếm lĩnh.
2.1.3. Kết quả tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2: Sản lượng và doanh thu tiêu thụ qua các năm
STT Sản phẩm
Năm 2009 Năm 2010
sản lượng
(Thanh)
Giá trị
(Đồng)
sản lượng
(Thanh)
Giá trị
(Đồng)
1 Tà vẹt Voosnoh 31.552 14.261.504.000
2 Tà vẹt TN1 18.057 5.886.582.000 29.578 9.819.896.000
3 Tà vẹt lồng S2 15.329 6.898.050.000 9.808 4.501.872.000
4 Tà vẹt đơn 1435 7.407 3.607.209.000
5 Tà vẹt K1-1m 50 22.000.000
6 Tà vẹt K800 570 176.700.000
7 Sản phẩm phụ 264.237.058 151.650.600
Tổng 30.917.582.058 14.672.118.600
( Nguồn: Phòng tài vụ XNBTDƯL năm 2009-2010)
Qua bảng kết quả tiêu thụ một số sản phẩm của xí nghiệp ta nhận thấy sản
lượng tiêu thụ của XN năm 2010 so với năm 2009 sụt giảm mạnh làm cho
doanh thu giảm 47,46%. Cơ cấu sản phẩm có sự thay đổi: Năm 2010 xí
nghiệp không sản xuất loại tà vẹt Vossnoh mà thay vào đó là loại tà vẹt K800
và tà vẹt K1-1m do nhu cầu của thị trường thay đổi nên xí nghiệp phải có sự
dự kiến
Trong đó:
Giá thành công xưởng gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí máy phục vụ sản xuất và chi phí chung.
Chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
Lợi nhuận dự kiến = Doanh thu dự kiến – Chi phi dự kiến
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
11
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mức giá bán cuối cùng còn dựa vào nhu cầu của thị trường, giá của đối thủ
cạnh tranh, và các yếu tố khác. Bên cạnh đó XN cũng xây dựng nhiều mức
giá khác nhau để có thể điều chỉnh một cách linh hoạt khi điều kiện của thị
trường thay đổi.
Bảng 3: Bảng giá của một số loại sản phẩm
STT Tên sản phẩm
Giá bán (VNĐ) Chênh lệch
Năm 2009 Năm 2010 Mức %
1 Tà vẹt lồng S2 450.000 459.000 9.000 2
2 Tà vẹt lồng Vossnoh 452.000
3 Tà vẹt TN1 326.000 332.000 6.000 1,84
4 Tà vẹt đơn 1435 487.000
5 Tà vẹt K800 310.000
6 Tà vẹt k1-1m 440.000
( Nguồn: Phòng kế hoạch- vật tư XNBTDƯL năm 2009-2010)
Qua bảng báo giá trên, đối với những sản phẩm so sánh được ta thấy giá
bán của các sản phẩm này đều có xu hướng tăng cụ thể: Giá bán của tà vẹt
lồng S2 năm 2010 so với năm 2009 tăng 9.000 đồng (2%), giá tà vẹt TN1
năm 2010 so với năm 2009 tăng 6.000 đồng (1,84%). Nguyên nhân chủ yếu
là do chi phí NVL tăng đặc biệt là giá sắt thép, dầu,xi măng vào thời điểm
cuối năm 2010 có xu hướng tăng mạnh…đồng thời chi phí nhân công cũng
các nhóm theo các tiêu thức sau:
- Theo tính chất công việc
- Theo giới tính
- Theo trình độ học vấn
Bảng 4: Bảng phân tích cơ cấu lao động theo các tiêu thức
Nội dung Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
Số người Tỷ lệ (%)
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
13
XN Bê Tông
DƯL
Người Tiêu
Dùng
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổng số lao động 100 110 10 10
1. Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 90 97 7 7,78
Lao động gián tiếp 10 13 3 30
2. Theo giới tính
Nam 53 58 5 9,43
Nữ 47 52 5 10,64
3. Theo trình độ học vấn
Đại học 4 7 3 75
Cao đẳng 6 6 0 0
Trung cấp 2 3 1 50
Công nhân kĩ thuật 24 27 3 12,5
Lao động phổ thông 64 67 3 4,69
( Nguồn: Phòng hành chính XNBTDƯL năm 2009-2010)
Qua bảng phân tích cơ cấu lao động năm 2010 so với năm 2009 theo các tiêu
trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để
phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra
việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp. Vì
vậy mỗi doanh nghiệp cần xây dựng thời gian lao động hợp lí. Mức thời gian
lao động được XN xác định như sau:
* Khối hành chính: Việc xây dựng mức thời gian làm việc dựa trên cơ
sở Luật lao động hiện hành: 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần và nghỉ ngày chủ nhật
* Khối công nhân trực tiếp sản xuất: Việc xây dựng mức thời gian làm
việc dựa trên cơ sở các tài liệu thống kê và khối lượng sản phẩm mà công
nhân đã làm được.
- Thời gian lao động: Hàng ngày, cán bộ công nhân viên đi làm việc bảo
đảm đủ 8 giờ theo quy định:
Sáng : từ 7 giờ – 11 giờ
Chiều: từ 1 giờ - 5 giờ
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
15
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.3. Tình hình sử dụng lao động
Việc tổ chức và quản lí sử dụng lao động có hiệu quả không những giúp
người lao động phát huy hết khả năng lao động mà còn làm tăng doanh thu và
lợi nhuận cho XN. Do đó ban lãnh đạo XN cần thường xuyên nắm bắt được
tình hình lao động để bố trí và sắp xếp cho hợp lí.
Bảng 7: Phân tích tình hình sử dụng lao động của XN qua 2 năm
Nội dung
Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Số lượng % Số lượng % Mức %
Doanh thu ( VNĐ) 30.917.582.05
8
14.672.118.60
0
×−=
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
16
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Số tương đối:
%15,51%100
600.672118.14
058.582.917.30
90
97
=×
×
=
2.2.4. Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả lao động có ích của con
người, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời
gian hao phí đó sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Quá trình sản xuất của XN
là quá trình tiêu hao nhiều lao động sống cho nên việc nâng cao NSLĐ là cơ
sở để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hiện nay XN đang áp dụng chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật để
đo lường mức độ làm việc hiệu quả của công nhân.
NSLĐ tính bằng hiện vật là sản phẩm, kể cả sản phẩm quy đổi trong năm
tính bình quân đầu người.
XN áp dụng tính NSLĐ bình quân như sau:
VNĐ 133.013 71.711 -61.302
-46,09
8
NSLĐ bq ngày
(8= 1/3)
VNĐ 1.037.503 537.834 -499.669 -48,16
9
NSLĐ bq 1 LĐ (W
G
)
( 9=1/2)
VNĐ 309.175.821 133.382.896 -175.792.925 -56,86
Tổng quan ta thấy năm 2010 so với năm 2009 có tình hình như sau:
Doanh thu giảm 13.900.174.052 VNĐ (44,96%); Tổng số ngày làm việc giảm
2.525 ngày (8,46%); Tổng số giờ làm việc giảm 27.840 giờ (11,98%); Số
ngày làm việc bình quân của 1 lao động giảm 50 ngày (16,78%); Số giờ làm
việc bình quân ngày giảm 0,3 giờ (3,85%); NSLĐ bq giờ giảm 61.302 VNĐ
(46,09%); NSLĐ bình quân ngày giảm 499.669 VNĐ (48,16%); NSLĐ bình
quân 1 lao động giảm 175.792.925 VNĐ (56,86%).
* Mức biến động tương đối của tổng số lao động điều chỉnh theo doanh thu:
+ Số tuyệt đối = 110 –
×
058.582.917.30
600.118.672.14
×
298
×
7,8
×
133.013
= 3.091.754.172( VNĐ)
+ Số ngày làm việc bình quân của một lao động trong năm ( N)
=××−×=∆
00011
)(
G
WGNNLN
110
×
( 248- 298)
×
7,8
×
133.013
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
18
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
= -5.706.257.700 ( VNĐ)
+ Số giờ làm việc bq 1 ngày( G)
( )
=×−××=∆
00111 G
WGGNLG
110
năm 2009 và 2010 ta thấy:
Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 giảm 16.245.463.458 VNĐ do ảnh
hưởng lớn nhất của năng suất lao động bq trong 1 giờ giảm 49.839 VNĐ làm
cho doanh thu giảm 12.542.389.200 VNĐ. Số ngày làm việc bq của 1 LĐ
giảm 50 ngày làm doanh thu tương ứng giảm 5.706.257.700 VNĐ. Số giờ làm
việc bq trong ngày giảm 0,3 giờ làm doanh thu giảm 1.088.578.392 VNĐ.
Mặc dù số LĐ bq năm 2010 tăng thêm 10 LĐ so với năm 2009 làm doanh thu
tăng 3.091.754.172 VNĐ nhưng không đáng kể.
Trong năm tới ban lãnh đạo XN nên có phương hưóng để tăng khối lượng
sản xuất hơn nữa từ đó tăng thời gian làm việc của người LĐ đồng thời tăng
năng suất lao động để tăng doanh thu bằng việc nâng cao tay nghề cho người
lao động.
2.2.5. Chính sách tuyển dụng và đào tạo
Năng suất lao động tăng lên một phần nhờ vào công nghệ, máy móc, thiết
bị, một phần lớn nhờ vào trình độ tay nghề của công nhân. Nhận thức được
tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
19
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tùy theo yêu cầu cụ thể của sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, nhà máy
đều có kế hoạch đào tạo cụ thể đối với cán bộ công nhân viên.
* Tuyển dụng lao động:
Tuyển lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình quản lý nguồn nhân
lực, nó quyết định năng lực nhân viên của XN. Qua quá trình tuyển dụng lao
động mới, lao động được trẻ hóa, trình độ lao động được nâng lên. Hình thức
tuyển dụng của nhà máy thông qua hai nguồn chính:
+ Con em cán bộ công nhân viên trong nhà máy
+ Thông báo tuyển dụng trên các kênh thông tin
Công tác tuyển dụng nhân sự được diễn ra theo quy trình chặt chẽ, đảm bảo
tuyển dụng được người tài góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của nhà
bản phổ biến là chế độ trả lương theo thời gian và chế độ trả lương theo khối
lượng sản phẩm hay công việc bảo đảm tiêu chuẩn quy định do công nhân
làm ra. Tương ứng với 2 chế độ trả lương là 2 hình thức tiền lương cơ bản:
Hình thức tiền lương sản phẩm: Tiền lương trả theo sản phẩm là
tiền lương mà người lao động nhận được phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm, số
lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã sản xuất theo những điều kiện tiêu
chuẩn kỹ thuật nhất định của công ty. Tiền lương theo sản phẩm trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất
Có 2 hình thức trả lương đang được áp dụng tại Xí nghiệp bê tông dự
ứng lực
Trả lương theo cấp bậc:
H
CB
x TL
min
x n x K
L
CB
=
22
Trong đó:
H
CB
: Hệ số cấp bậc của công nhân
TL
min
: Tiền lương tối thiểu theo tháng quy định
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
21
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
bộ phận bán hàng bán được 8 bộ.Tổng số công của bộ phận bán hàng thực
hiện được trong tháng là 350 công.
Công nhân Trần Anh Phi trong tháng làm được 21 công. Vậy lương
trong tháng của công nhân này sẽ được tính như sau:
13.000.000 x 2% x 8
L
K
= x 21 = 124.800 đ
350
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
22
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình thức tiền lương thời gian: Hình thức tiền lương thời gian
được tính lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề
và trình độ thành thạo chuyên môn, kỹ thuật. Tiền lương thời gian áp dụng trả
cho khối gián tiếp (lao động quản lý và nhân viên phục vụ)
Công thức: L
TG
= T
1i
+ T
2i
(5)
Trong đó:
TL
CB
x số ngày công thực tế
T
1i
= + PC
= 7.082.807 đ
2.2.7. Tình hình lao động tiền lương của XN
Bảng 9: Phân tích quỹ tiền lương trong XN
Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
Mức %
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
23
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Tổng tiền lương (VNĐ)
- Lương CNTT
- Lương gián tiếp
3.276.049.483
2.489.897.060
786.152.423
1.987.018.194
1.650.718.549
336.299.645
-1.289.031.289
-839.178.511
-449.852.778
-39,35
3. Số LĐ bình quân (Người)
- LĐ trực tiếp
- LĐ giám tiếp
100
90
10
110
97
)( XTTL
T
(110 – 100)
×
32.760.495 = 327.604.951( Đồng)
+ Tiền lương bình quân ( X)
230.636.616.1110)495.760.32802.063.18()(
101)(
−=×−=×−=∆
TXXL
X
(Đồng)
SV: Nguyễn Thị Trang K4-QTDNCNA
Tổng mức tiền lương
của công nhân
=
Số lượng
công nhân
×
Tiền lương
bình quân
24
Trường ĐHKT&QTKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
289.031.289.1230.636.616.1951.604.327
)()(
−=−=∆+∆=∆
XT
LLL