phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp việt nam - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THỦY PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


Hà Nội – 2013

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình vẽ iv
Danh mục các sơ đồ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2 Tài liệu và các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 10
1.2.2. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp 12
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 14
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 14
1.3.2. Các nhóm hệ số tài chính 18
1.4 Các yếu tố phi tài chính: 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM. 30
2.1. Khái quát về công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam 30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 32

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những khả năng xảy ra, trên cơ sở đó
kiến nghị và đề xuất các biện pháp để tận dụng triệt để phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu. Hay
nói một cách khác, thông qua kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá được một cách tương đối
chính xác tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng cân đối cơ cấu vốn
và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong quá khứ. Từ đó dự báo khả năng phát triển trong tương lai để đưa
ra các quyết định tài chính, dựa trên năng lực tài chính hiện tại đưa doanh nghiệp đến mục tiêu cuối cùng là tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp, tối đa hóa lợi ích cổ đông. Vì vậy phân tích tình hình tài chính có tầm quan trọng
rất lớn trong quá trình điều hành, quản trị tài chính doanh nghiệp.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy để tồn tại và
phát triển các doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật, phân tích các thông tin về doanh nghiệp, về ngành,
về đối thủ cạnh tranh…Tuy nhiên, trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, công tác này vẫn chưa được quan
tâm đúng mức và còn mang tính hình thức. Trong doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích tài
chính mà công tác phân tích tài chính thường được giao cho bộ phận kế toán đảm trách với quy trình phân tích
chưa được chuẩn hóa, kết quả phân tích thường rất sơ sài, chưa trở thành nguồn thông tin quan trọng để đưa ra
các quyết định tài chính, kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính
trong các Doanh nghiệp nói chung và sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần điện tử và
truyền hình cáp Việt Nam nói riêng trong giai đoạn hiện nay, tôi quyết định chọn đề tài: “ Phân tích tình hình
tài chính của công ty cổ phần điện tử và truyền hình Cáp Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong thực tế đã có một số luận văn nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính như “Phân tích tài chính
tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật TECHNIMEX”, Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Chí Thành viết
năm 2010, “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần VINACONEX 25”, Luận văn Thạc sỹ của tác giả
Bùi Văn Lâm viết năm 2011.
Các luận văn trên đã đề cập đến những vấn đề chung về thực trạng phân tích tài chính công ty hiện nay, và

tài liệu của công ty để thấy được thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những
định hướng trong tương lai.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Đưa ra hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính của công ty có kết hợp xem xét các yếu tố tác động phi tài chính nhằm tìm
ra các điểm hạn chế trong hoạt động quản lý tài chính của công ty.
- Đề xuất các giải pháp thực tế để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tài chính tại công ty cổ phần điện
tử và truyền hình cáp Việt Nam.
7. Bố cục của luận văn
- Tên đề tài: “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần điện tử và truyền hình Cáp Việt Nam”.
- Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về tình hình tài chính của công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty cổ phần điện tử và
truyền hình cáp Việt Nam.

- Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp
đến tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động. Do vậy, phân tích tình hình tài chính giúp họ định
hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo
công việc được phân công.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý
Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động
tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình
hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và khách hàng
1.2. Tài liệu và các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1.Vai trò của các báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợ cũng như tình
hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh
nghiệp
1.2.1.2. Hệ thống báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo
cáo lƣu chuyển tiền tệ)
4

- Bảng cân đối kế toán: được lập căn cứ vào số liệu của các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (sổ cái và sổ
chi tiết) các tài khoản có số dư cuối kỳ phản ánh tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
và bảng cân đối kế toán kỳ trước.
- Báo cáo kết quả kinh doanh: được lập căn cứ vào số liệu của các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các
khoản phản ánh doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
1.2.2. Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Phƣơng pháp phân tích xu hƣớng
1.2.2.2. Phƣơng pháp phân tích cơ cấu
1.2.2.3. Phƣơng pháp phân tích Dupont

1.4 Các yếu tố phi tài chính:
Tài chính vững mạnh là yếu tố nền tảng quan trọng bảo đảm năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Có nguồn vốn chủ sở hữu lớn sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị phần, đầu tư vào các dự án
5

lớn, có chính sách kinh doanh cạnh tranh, do đó có thể chiến thắng đối thủ có năng lực tài chính yếu hơn. Tuy
nhiên năng lực tài chính không phải là tất cả sức mạnh trong cạnh tranh của các doanh nghiệp. Ngày nay các
yếu tố phi tài chính được quan tâm như : Người tiêu thụ, nhà cung cấp, sản phẩm và tác động của chính sách
vĩ mô.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ
TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM.
2.1. Khái quát về công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty điện tử và truyền hình cáp Việt Nam - CEC được thành lập từ năm 1996 lúc đó công ty CEC
nguyên là Xí nghiệp điện tử Truyền hình
Ngày 17/09/2007 Bộ Thông tin và Truyền thông đã có quyết định số 123/QĐ-BTTTT về việc phê duyệt
phương án và chuyển công ty điện tử và truyền hình cáp Việt Nam - CEC thuộc Tổng công ty truyền thông đa
phương tiện VTC
Ngày 26/12/2007: Chính thức đổi tên thành công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam – CEC.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt dịch vụ truyền hình cáp và kinh doanh thiết bị
phát thanh truyền hình.
2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam.
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
2.2.1.1. Biến động của tài sản, nguồn vốn
Năm 2009 tổng tài sản của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng là 142.952 triệu VNĐ trong đó tài sản

Tổng chi phí của công ty liên tục gia tăng qua các năm. Từ 28.722 triệu năm 2009 tăng lên 45.630 triệu
năm 2010 và đạt tới 67.958 triệu năm 2011. Chi phí hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi
phí của công ty. Tỷ trọng của chi phí tài chính năm 2011 là 47,25%, tiếp đến là giá vốn hàng bán và cung cấp
dịch vụ (37,50%). Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ. (Tỷ
trọng của các khoản mục này trong tổng chi phí lần lượt là 8,1%; 7,13%)
- Phân tích lợi nhuận :
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giảm mạnh từ năm 2009 đến năm 2011. Cụ thể: Lợi nhuận gộp
của Công ty giảm từ 7.979 triệu của năm 2010 xuống chỉ còn 237 triệu năm 2011 với tỷ lệ giảm tương ứng là
97%. Lợi nhuận sau thuế giảm từ 23 triệu của năm 2009 xuống còn (9.679) triệu năm 2010 và (42.147) triệu
năm 2011.
2.2.1.3. Biến động của dòng tiền
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động mạnh qua các năm. Năm 2009 dòng tiền
này dương nguyên nhân chủ yếu là trong năm công ty đã ký hợp đồng vay vốn với Ngân hàng BIDV để phát
triển dịch vụ truyền hình cáp kỹ thuật số hiện đại hàng đầu tại Việt Nam. Ngân hàng đã giải ngân một số tiền
lớn để nhập khẩu thiết bị phục vụ công việc kinh doanh của công ty.
Năm 2010 và năm 2011 dòng tiền này âm và tương đối lớn. Trong 2 năm nay công ty đã thành công trong
việc đưa truyền hình cáp kỹ thuật số tới thị trường Việt Nam. Tuy nhiên trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế
cộng với thị hiếu của người tiêu dùng không như mong muốn nên công ty gặp khó khăn trong việc bán hàng.
Lượng hàng tồn kho của công ty lớn đồng thời tình hình thu hồi các khoản nợ từ các đối tác gặp khó khăn đẩy
công ty lâm vào tình thế khó khăn làm ăn thua lỗ.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư trong 3 năm đều mang giá trị âm với giá trị lần lượt là -2.409, - 2.751 và -
207 triệu đồng tương ứng trong 3 năm 2009, 2010 và 2011 chứng tỏ công ty đầu tư không có lãi.
Dòng tiền hoạt động tài chính trong 3 năm đều mang giá trị dương, dòng tiền này có được đều là các
khoản vay ngắn hạn và dài hạn từ Ngân hàng và các cá nhân.
2.2.2. Các nhóm hệ số tài chính
2.2.2.1. Khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Năm 2011, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là 0,61 giảm 0,38 lần so với năm 2010 với
tỷ lệ giảm tương ứng là 38,38%. Như vậy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2011 đang gặp
khó khăn, tiềm ẩn rủi ro không trả được nợ đúng hạn. Mặc dù tài sản ngắn hạn của công ty năm 2011 tăng (Từ

năm 2011. Công ty cần tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho, cần có các biện pháp tích cực hơn nữa
trong việc tiêu thụ sản phẩm cũng như cần mở rộng việc tìm kiếm, khai thác thị trường giúp nâng cao hơn nữa
sản lượng đồng thời giảm tải việc tồn đọng hàng tồn kho.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân năm 2010 là thấp nhất so với các năm 2009 và 2011. Cụ thể năm 2010 công ty cần
đến 256 ngày để thu hồi khoản nợ, nhưng năm 2010 và 2011 thời gian cần thiết tăng lên là 400 ngày. Điều này
đã làm giảm sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vòng quay tài sản cố định)
Năm 2010, vòng quay tài sản cố định là 0,40 vòng tức là trên 1 đồng tài sản cố định công ty có thể tạo
được 0,40 đồng doanh thu. So với năm 2009, thì khả năng tạo ra doanh thu từ tài sản cố định giảm tới 0,21
đồng tương đương 34,43%. Nguyên nhân là do tài sản cố định bình quân tăng 42.619 triệu đồng tương đương
90,83% trong khi đó doanh thu thuần chỉ tăng 7.234 triệu đồng tương đương 25,21%.
Năm 2011, số vòng quay này tiếp tục giảm 0,16 vòng so với năm 2010 tương đương 40,6%. Nguyên do tài sản
cố định năm 2011 tăng 20,51% nhưng doanh thu thuần lại giảm 28,42%, nó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản
cố định của công ty không có hiệu quả.
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty giảm theo từng năm. Năm 2010, một đồng tài sản ngắn
hạn được đầu tư thì tạo ra được 0,55 đồng doanh thu, giảm 0,01 so với năm 2009. Năm 2011, hiệu suất sử
dụng tài sản ngắn hạn giảm 29,38% so với năm 2010. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn tăng chỉ có 1,4%
nhưng doanh thu thuần lại giảm tới 28,4%
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Năm 2009, tài sản được luân chuyển với tốc độ 0,29 vòng/năm có nghĩa là mỗi đồng đầu tư vào tài sản
công ty thu được 0,29 đồng doanh thu. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản rất thấp gần như không có.
Sang năm 2010 và năm 2011 tình hình không khả quan hơn mà lại giảm đi đáng kể tương ứng với 0,23 và
0,15 vòng/năm.
8


vốn từ các nguồn khác nhau phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng việc quản lý nguồn vốn đó lại rất kém hiệu
quả.
2.2.2.5. Đánh giá rủi ro phá sản (hệ số phá sản Z)
Z score của công ty trong các năm lượt là -0,257, 0,004 và -0,170. Công ty gặp vấn đề rất nghiêm trọng về
tài chính, công ty đang đứng trên bờ vực phá sản.
2.2.3. Các yếu tố tác động phi tài chính
2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty cổ phần điện tử và truyền hình cáp Việt Nam.
2.3.1. Ƣu điểm
Hiện nay công ty đang sở hữu nhiều tài sản có giá trị, có nhiều tiềm năng chưa được khai thác hết.
- Công ty hiện đang có một trung tâm truyền hình cáp (H/E) trị giá 36 tỷ đồng, có thể cung cấp cùng lúc
100 kênh truyền hình số, 60 kênh truyền hình analoge. Đây là một trung tâm được đầu tư bài bản và hiện đại,
đảm bảo cung cấp dịch vụ ổn định, chất lượng cao.
9

- Về hạ tầng mạng truyền dẫn tại Hà Nội công ty đã đầu tư hoàn chỉnh một hệ thống mạng truyền dẫn
đồng bộ với tính linh hoạt cao luôn luôn sẵn sàng mở rộng, nâng cấp khi cần thiết cho khoảng 70.000
homepass với lượng khách hàng hiện hữu khoảng gần 20.000 thuê bao và đang có tốc độ gia tăng tốt. Mạng
cáp quang của CEC hiện nay đã có hơn 200km cáp quang tại Hà Nội, trong đó riêng vòng ring lớn đã đạt
khoảng 40 km cáp quang 96 sợi, tổng số tiền CEC đã đầu tư cho mạng truyền dẫn này (cả cáp quang và cáp
đồng trục) là 66,5 tỷ đồng.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế:
Về khả năng thanh toán của công ty là thấp. Đặc biệt là khả năng thanh toán bằng tiền, giá trị của hệ số
này gần như bằng 0, lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu của công ty quá lớn
Tỷ suất nợ quá cao, tỷ suất tự tài trợ thấp cho thấy công ty sử dụng cơ cấu nợ quá thâm dụng, rủi ro tài
chính của công ty hiện tại rất lớn. Hiện nay công ty không còn khả năng tự chủ về mặt tài chính phụ thuộc
hoàn toàn vào chủ nợ và đang đứng trước nguy cơ phá sản.


10

Công ty cần xem xét đánh giá lại hàng tồn, xác định lại giá trị của từng lại hàng hóa. Thanh lý những lô
hàng kém phẩm chất hoặc không còn phù hợp với thị hiếu nhu cầu của khách hàng.
Để quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả công ty cân phải làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, mở rộng
thị trường, tìm kiếm khách hàng để hàng tồn kho nhanh chóng được giải phóng từ đó tăng vòng quay của vốn.
Giảm chi phí
Cắt giảm nguồn nhân lực
Cắt giảm đầu tư, không đầu tư dàn trải
Thu gọn mặt bằng trụ sở làm việc và kho bãi
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Công ty cần có kế hoạch sử dụng để có thể sử dụng khai thác hết khả năng của các tài sản cố định.
Đối với những tài sản đã mua nhưng không thể đầu tư hoặc còn lâu mới dùng đến hoặc những tài sản
không cần thiết công ty cần nhanh chóng nhượng bán để thu hồi vốn.
Trong quản lý tài sản cố định, công ty cần phải quản lý chặt chẽ về hiện vật, không để mất mát hư hỏng
trước thời gian khấu hao
Thiết bị headend và thiết bị ngoài mạng của công ty là những tài sản lớn và quan trọng nhất đối với công
ty vậy công ty cần có kế hoạch mua bảo hiểm cho những tài sản đó.
Nâng cao khả năng thanh toán
Nâng cao khả năng sinh lời
3.2.2. Các giải pháp dài hạn:
Cơ cấu lại công ty
- Điều chỉnh lại cơ cấu Đại hội cổ đông, sau đó bầu lại HĐQT và Ban Kiểm soát. Hội đồng quản trị mới sẽ
bổ nhiệm lại Ban Giám đốc.
- Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức: sáp nhập, tinh giảm bộ máy hoạt động của công ty cho phù hợp hơn.
- Công ty cần cơ cấu lại các khoản nợ hiện hữa bằng cách thực hiện khoanh và giãn nợ, làm việc với các chủ
nợ để gia hạn thời gian trả nợ trong ít nhất 1,5 đến 3 năm và đề nghị được giảm lãi xuất. Riêng đối với chủ nợ
lớn nhất là ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV, đề nghị ngân hàng BIDV áp dụng các biện pháp
hỗ trợ doanh nghiệp :

Nâng cao chất lượng thông tin phân tích tài chính

3.3. Một số kiến nghị
Với Công ty
Một điều không thể phủ nhận là từ khi cổ phần hóa, công ty đã không ngừng nỗ lực vươn lên, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng uy tín trên thị trường. Công ty đã từng bước trưởng thành và trở thành một trong ba
đơn vị lớn tại miền bắc cung cấp dịch vụ truyền hình cáp và là đơn vị đầu tiên đưa truyền hình cáp số vào thị
trường Việt Nam. Khách hàng ngày càng nhiều người biết đến dịch vụ truyền hình của công ty nhiều hơn. Tuy
nhiên đi đôi với thuận lợi trên công ty vẫn còn phải giải quyết rất nhiều khó khăn đặc biệt trong lĩnh vực tài
chính.
Hiện nay, thị trường truyền hình cáp đã bắt đầu bước sang cuộc cạnh tranh về quy mô. Các doanh nghiệp nhỏ
đang đứng trước khả năng hoặc phải đóng cửa, hoặc phải tự bán mình và sát nhập vào một doanh nghiệp lớn
hơn, hoặc phải hợp sức với nhau thành một doanh nghiệp lớn. Công ty CEC cũng không ngoại lệ, để công ty
vượt qua được khó khăn trong hiện tại, công ty nên tìm kiếm một doanh nghiệp lớn trong ngành truyền hình
để sáp nhập và doanh nghiệp đầu tiên hướng tới là Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC
Với Tổng công ty VTC
Với việc cung cấp dịch vụ truyền hình kỹ thuật số mặt đất, Tổng công ty truyền thông đa phương tiện
VTC là công ty tiên phong trong lĩnh vực truyền hình số, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp truyền
hình kỹ thuật số. Thêm vào đó, số lượng đầu thu số được bán ra đạt con số 2 triệu cũng đã làm cho thương
hiệu VTC trở nên thân quen với người tiêu dùng. Hiện nay VTC đang là một thương hiệu giành được nhiều
thiện cảm của người tiêu dùng.
Trong thị trường dịch vụ trên mạng cáp, Công ty CEC là nhà cung cấp đến sau, chưa có nhiều thị phần
trong khi khách hàng đã quen với những thương hiệu lớn như VCTV và HcaTV , việc cạnh tranh thu hút
khách hàng sẽ là một thách thức không nhỏ. Để phát triển dịch vụ truyền hình cáp, đa dạng hóa dịch vụ của
Tổng Công ty VTC, tôi đề xuất tổng công ty VTC đưa dịch vụ truyền hình cáp số thành một trong những
ngành mũi nhọn bên cạnh dịch dịch vụ truyền hình số vệ tinh, truyền hình số mặt đất, truyền hình di động
của Tổng Công ty.
Hiện nay Tổng công ty VTC đang giữ 24% cổ phần của công ty CEC. Kiến nghị với Tổng công ty tiếp nhận
lại công ty CEC bằng cách tăng tỷ lệ sở hữu vốn lên 51% và đổi thương hiệu cáp CEC thành thương hiệu cáp
VTC để thu hút được khách hàng.

Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Công ty, lãnh đạo các phòng ban và các
đồng nghiệp tại Công ty cổ phần Điện tử và truyền hình cáp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình
hoàn thành bản luận văn này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status