quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hải dương - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG



Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thị Thư
Hà Nội – Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO

giới 48
1.3.2 Bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam 52
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 55
TỈNH HẢI DƯƠNG 55
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Hải Dương 55
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương 55
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Hải Dương 58
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Dương 68
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Hải Dương 68
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Hải Dương 73
2.2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Hải Dương 75
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hải Dương 84
2.3.1 Những kết quả đạt được 84
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 86
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO

3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước 115
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam 118
KẾT LUẬN 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đặt ra mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro. Song trên thực tế thì lợi nhuận và rủi ro luôn tỷ lệ
thuận với nhau, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại. Vì vậy, chấp nhận
và đối đầu với rủi ro là một điều không tránh khỏi. Ngân hàng thương mại là doanh
nghiệp đặc biệt, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với vai trò quan trọng trong
cung ứng vốn cho nền kinh tế, do đó hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên
60%) trong danh mục tài sản có của ngân hàng và doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động tín
dụng vẫn là chủ yếu (trên 80%). Đồng nghĩa với nó, rủi ro từ hoạt động tín dụng là loại
rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất mà các ngân hàng thương mại luôn phải quan tâm.
Trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân
hàng thương mại phải cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong việc chiếm lĩnh thị
trường, vì vậy họ có thể phải chấp nhận rủi ro nhiều hơn, trong đó có rủi ro tín dụng.
Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ
khủng hoảng tín dụng tăng cao. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không
tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi
các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng,
hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Là chi nhánh của một ngân hàng thương mại có mạng lưới rộng nhất trong hệ

- Đề tài nghiên cứu để hiểu sâu hơn những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro rín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Cập nhật một số thông tin về công tác quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giới
để đúc rút một số kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hải Dương từ năm 2009 đến nay, từ đó đề
xuất một số giải pháp mới để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hải Dương trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại. 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Đề tài nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại một số
nước như: Singapor, Thái Lan và Columbia, từ đó đúc rút kinh nghiệm và bài học cho
các ngân hàng thương mại Việt Nam.
+ Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh Hải Dương từ năm 2009 đến nay, từ đó đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, đề tài sử dụng
phép biện chứng duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp,
so sánh số liệu trên quan điểm của ngân hàng về công tác quản trị rủi ro tín dụng. Đồng
thời căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn của ngân hàng để đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro trước những khó khăn, thách thức mà
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương đang phải đối mặt.
5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc Hội khoá X thông qua vào ngày
12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng ngày

b. Rủi ro tín dụng do các nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng
c. Rủi ro tín dụng xuất phát từ phía khách hàng vay vốn
1.1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
a. Đối với Ngân hàng thương mại
b. Đối với hệ thống ngân hàng
d. Đối với nền kinh tế
e. Trong quan hệ kinh tế đối ngoại
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Bản chất của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức,
có hướng đích của các nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản trị và khách thể
kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
từ đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu tăng trưởng
trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi NHTM.
1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
“Quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) là việc tổ chức, điều khiển và thực thi các
biện pháp, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn tín
dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có thể chấp nhận được”. Quản trị
RRTD bao gồm toàn bộ quá trình thẩm định đánh giá trước khi khoản vay được phê
duyệt cùng với toàn bộ quá trình giám sát và báo cáo việc tuân thủ những cam kết tín
dụng. Công tác quản trị này được thực hiện ngay từ khi xem xét hồ sơ xin vay vốn,
thẩm định khách hàng, ký kết hợp đồng tín dụng và việc thực hiện giải ngân và kiểm
soát khi cho vay đến việc thu nợ và xử lý nợ quá hạn. Quản trị RRTD có ý nghĩa quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 7

1.2.3. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng
+ Đối với ngân hàng


Mô hình xếp hạng của Moody’s
b. Đo lường rủi ro tín dụng
1.2.5.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
1.2.6. Nguyên tắc và quy trình quản trị rủi ro tín dụng
1.2.6.1 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
* Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp
* Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh
* Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp.
* Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ với RRTD
1.26.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
a. Khởi đầu và giải ngân
b. Giám sát và quản lý
c. Thu hồi và xử lý nợ
d.Thẩm định lại rủi ro tín dụng
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại nước
ngoài và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3.1 Những kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng
* QTRRTD bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng.
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát
* Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng
1.3.2. Bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
Từ những kinh nghiệm quản trị RRTD của các nước trên, các NHTM ở Việt
Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho mình: cần xây dựng ý thức về công tác
quản trị rủi ro tín dụng tới từng cán bộ; áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
chú ý hơn đến việc phân quyền phán quyết tín dụng; ngân hàng nên tổ chức thu thập
thông tin thông qua tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; ngân hàng cần hạn chế tối đa
các nguyên nhân rủi ro tín dụng từ bên ngoài.

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Trong những năm qua, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải
Dương luôn quan tâm mở rộng và tăng cường nguồn vốn của mình, hoạt động huy 10

động vốn đã nhanh chóng đem lại những kết quả khả quan. Năm 2011 tổng nguồn vốn
huy động là 4.691 tỷ VNĐ, chiếm 79% tổng nguồn vốn kinh doanh, đạt 98,7% chỉ tiêu
kế hoạch được giao, so với năm 2010 tăng 14,7%; bình quân nguồn vốn huy động là
9,2 tỷ VNĐ/cán bộ, so với năm 2010 tăng 1,1 tỷ/cán bộ. Đây là nỗ lực lớn của Chi
nhánh trong bối cảnh nền kinh tế đang trong giai đoạn hậu khủng hoảng và sự cạnh
tranh khốc liệt của các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Hải Dương
Đơn vị: tỷ VNĐ
STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011
I Theo đối tượng huy động

1/ Tiền gửi dân cư 2.804

3.431,8

4.251

2/ Tiền gửi tổ chức kinh tế 559,5

654,8

436


533

III Theo loại tiền tệ
1 Nguồn vốn nội tệ 2.754,4

3.391,7

4.098

2 Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi 614,4

697,8

593

IV Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương

3.368,8

4.089,5

4691

V Tốc độ tăng trưởng (%) 11,6

21,4

3.970,2

5278,6

Trung, dài hạn 1.359,8

1.156,1

2719,4

II Doanh số thu nợ 4.313,2

4.384,6

7.050

Ngắn hạn 2.986,2

3.414,2

4935

Trung,dài hạn 1.327

970,4

2115

III Tổng dư nợ 4.063,3


2,65

1,89

V Nợ quá hạn 76

78

112

Tỷ lệ/Nợ quá hạn(%) 1,87

1,62

1,94

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009, 2010, 2011
Năm 2011 tổng dư nợ cho vay đến hết ngày 31/12/2011 là 5.753 tỷ VNĐ, so
với năm 2010 tăng 19,7% (tăng 943 tỷ); chiếm 31,6% thị phần, bình quân dư nợ 11,3
tỷ VNĐ/cán bộ, tăng 1,8 tỷ/ cán bộ so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng so với năm
2010 không cao nhưng xét trên tổng dư nợ và điều kiện chung của nền kinh tế thì đây
cũng là một kết quả đáng khích lệ.
2.1.2.3 Cung cấp các dịch vụ khác
Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong ngân hàng hiện đại và
tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh, NHNo&PTNT Hải Dương đã có rất nhiều cố
gắng trong việc thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có như: kinh doanh vàng bạc đá 12


1,303

1,493

Như vậy, tổng thu tăng qua các năm, trong đó thu hoạt động tín dụng luôn
chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu. Tổng chi cũng tăng qua các năm, trong đó chi trả lãi
huy động vốn chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng chi. Chênh lệch thu - chi trong giai
đoạn 2009-2011 vượt kế hoạch được giao.
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hải Dương
NHNo&PTNT Hải Dương đã từng bước thực hiện chiến lược hiện đại hoá và
tăng trưởng hoạt động tín dụng trên nguyên tắc thận trọng, an toàn và hiệu quả. Tổng
dư nợ cho vay liên tục tăng qua các năm.
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hải Dương
2.2.2.1 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ
Năm 2011 nợ xấu: 108,9 tỉ, chiếm 1,89% tổng dư nợ, giảm 18,4 tỷ so với
31/12/2010 (-14,3%). 03 đơn vị có tỷ lệ nợ xấu cao hơn bình quân chung toàn tỉnh. 13

2.2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hải Dương
2.2.3.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng
Nhận thức được những rủi ro gặp phải trong hoạt động tín dụng, chi nhánh đã
chủ trương tăng trưởng tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng. Theo đó, chi
nhánh yêu cầu toàn thể cán bộ tín dụng phải tập trung đôn đốc thu hồi nợ bên cạnh việc

- Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay được thực hiện nghiêm túc
- Tỷ lệ cho vay có bảo đảm tăng cao
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch, quản lý điều hành
nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, từ đó hạn chế tối đa rủi ro tín dụng.
* Nguyên nhân đạt được những kết quả
- Ngân hàng đã nỗ lực đưa ra các biện pháp khắc phục hậu quả rủi ro, công tác
kiểm tra kiểm soát nội bộ được chú trọng, chiến lược kinh doanh đưa ra phù hợp hơn,
quy trình cho vay được đổi mới phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đảm bảo an toàn cho
vay. Công tác tuyển chọn đào tạo, đào tạo lại, nâng cao tư cách, phẩm chất đạo đức của
cán bộ tín dụng cũng được đặc biệt quan tâm và mang tính thường xuyên hơn.
2.3.2 Những mặt còn hạn chế
* Biểu hiện của những mặt hạn chế
- Chi nhánh chưa nhận biết được đầy đủ các rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
- Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng chưa hoàn thiện.
- Công tác ngăn ngừa rủi ro tín dụng của chi nhánh là chưa kịp thời.
- Chi nhánh chưa có đầy đủ các biện pháp hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng
xảy ra.
*Nguyên nhân hạn chế
+ Nguyên nhân chủ quan
- Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng chưa hoàn thiện.
- Chính sách cho vay chưa theo nguyên tắc thị trường, chưa thực sự chú ý tới
vấn đề đa dạng hoá danh mục đầu tư trong chiến lược khách hàng.
- Ngân hàng vẫn chưa chủ động giám sát, kiểm tra sau vay.
- Tuy đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng trẻ trung, năng động nhưng trình
độ về quản trị rủi ro tín dụng chưa cao. 15

- Trình độ của đội ngũ cán bộ kiểm tra tại NHNo tỉnh Hải Dương còn nhiều bất


16

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HẢI DƯƠNG
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh
Năm 2012 và những năm tiếp theo, NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương xác định
mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu,
giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư vốn cho phát triển kinh tế địa phương, chủ lực trên thị
trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “tam
nông”. Tập trung toàn chi nhánh và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn
trong và ngoài nước. Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Hoạt động an toàn,
quản lý được rủi ro trong giới hạn hợp lý, phát triển bền vững. Đổi mới và phát triển
mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, cung cấp thêm các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng tiện ích; nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ đủ sức cạnh tranh và hội
nhập. Tập trung đầu tư đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực
cạnh tranh và hội nhập.
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tới năm 2015
- Thực hiện nghiêm túc tốc độ tăng trưởng dư nợ theo kế hoạch giao. Tuân thủ
nguyên tắc cho vay phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.
- Việc cho vay mới phải đảm bảo hiệu quả món vay. Nâng cao chất lượng tín
dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.
- Hạn chế tăng trưởng dư nợ trung dài hạn vào các lĩnh vực không trực tiếp phục
vụ sản xuất, tăng cho vay ngắn hạn để tăng vòng quay vốn, hạn chế rủi ro thanh khoản
và rủi ro lãi suất, tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn theo kế hoạch là 35% trên tổng dư
nợ.
- Thực hiện tốt việc phân loại lựa chọn khách hàng, dự án có hiệu quả để đầu tư

Đồng thời, phải chủ
động tiếp nhận chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại từ bên ngoài nhằm đưa
nhanh vào sử dụng các ứng dụng tiên tiến, đặc biệt chú trọng các ứng dụng của ngân
hàng cốt lõi.
- Điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, nâng cao chất lượng tín dụng, đo lường và
quản lý được rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và
không vượt quy định của ngân hàng Nhà nước. 18

- Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý trung gian nhằm nâng cấp các kỹ
năng lập kế hoạch phát triển kinh doanh, đánh giá và phân tích cạnh tranh, quản lý rủi
ro và quản trị nhân sự.
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương
3.2.1 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
Quy trình cho vay đang được áp dụng tại ngân hàng được xây dựng khá khoa
học và chặt chẽ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm
định hồ sơ, quyết định cho vay và kiểm tra sử dụng vốn, thu hồi vốn sau khi cho vay
vẫn còn lỏng lẻo. Để quy trình này đạt được hiệu quả thì cần phải thực hiện chặt chẽ ở
mỗi giai đoạn, từ giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàng, giai đoạn thẩm định
phương án vay vốn và khả năng trả nợ, giai đoạn quyết định cho vay đến giai đoạn
kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay.
Ngân hàng cần thường xuyên xem xét lại quy trình theo định kỳ, đảm bảo mọi
công việc được xử lý một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng thẩm quyền. Tuân
thủ Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các TCTD, ban hành
theo Quyết định số 457; Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các TCTD, ban hành theo Quyết định số 493;
và các chỉ thị của NHNN về nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status