Thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam - thực trạng và giải pháp phát triển - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ HOÀI BẮC
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG
VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ HOÀI BẮC

1.1.1. Khái niệm thị trường tiền tệ liên ngân hàng 5
1.1.2. Vai trò, chức năng của thị trường tiền tệ liên ngân hàng 6
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của thị trường tiền tệ liên ngân hàng 9
1.1.4. Cấu trúc của thị trường tiền tệ liên ngân hàng 10
1.1.5. Chủ thể tham gia thị trường tiền tệ liên ngân hàng 11
1.1.6. Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng 15
1.2. Phát triển và điều kiện phát triển thị trường liên ngân hàng quốc gia 23
1.2.1. Phát triển thị trường liên ngân hàng 23
1.2.2. Điều kiện phát triển thị trường liên ngân hàng 24
1.3. Kinh nghiệm phát triển thị trường liên ngân hàng của một số quốc gia trên thế
giới và bài học đối với Việt Nam 29
1.3.1. Kinh nghiệm của Mỹ 29
1.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản 32
1.3.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc 36
1.3.4. Bài học rút ra đối với Việt Nam 40
Chương 2: Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam 43
2.1. Quá trình hình thành và phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
43
2.1.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt
Nam 43
2.1.2. Cấu trúc thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam 48
2.2. Thực trạng thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam 52
2.2.1. Chủ thể và năng lực tham gia trên thị trường liên ngân hàng 52
2.2.2. Các hoạt động trên thị trường liên ngân hàng 53
2.2.3. Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng 66
2.2.4. Mối quan hệ giữa thị trường liên ngân hàng và thị trường tiền tệ, thị trường tín
dụng 70

Với sự bùng nổ của hệ thống các TCTD trong nước, sự tham gia tích cực của các TCTD quốc tế trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng những năm gần đây, cùng quá trình hội nhập ngày càng sâu với thị trường tài
chính quốc tế, thị trường liên ngân hàng Việt Nam đang ngày càng sôi động và đóng một vai trò tích cực
trong việc tạo nguồn thanh khoản dồi dào cho các TCTD. Một thị trường liên ngân hàng phát triển sẽ giúp
các TCTD tận dụng tốt các cơ hội đầu tư trên thị trường và chủ động trong việc điều tiết vốn khả dụng; đồng
thời cũng sẽ giúp NHTƯ xử lý nhanh chóng, kịp thời, và có những điều chỉnh chính sách thích hợp với các
diễn biến thị trường.
Tuy nhiên, thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn phát triển ở trình độ thấp
và chưa hoàn thiện; còn nhiều rào cản đối với các giao dịch liên ngân hàng. Lãi suất giao dịch liên ngân hàng
chưa phát huy hết được vai trò là lãi suất tham chiếu cho nền kinh tế ; NHTƯ chưa theo dõi được thông tin
thị trường thường xuyên, kịp thời để phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ; các TCTD cũng chưa có
được các thông tin đầy đủ, kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định đầu tư, kinh doanh phù
hợp. Phát triển thị trường liên ngân hàng là một nhiệm vụ không thể thiếu để phát triển thị trường tiền tệ
nhằm duy trì sự ổn định tài chính và kinh tế vĩ mô.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu có hệ thống thực trạng và các giải pháp nhằm phát triển thị
trường liên ngân hàng Việt Nam là cần thiết để từng bước hoàn thiện thị trường, đẩy mạnh khả năng thanh
khoản và luân chuyển vốn ngắn hạn giữa các TCTD cũng như khả năng thực thi chính sách tiền tệ (CSTT)
của NHTƯ thông qua kênh truyền dẫn này. Đề tài “Thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam: thực
trạng và giải pháp phát triển” được lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên.
2. Tình hình nghiên cứu
Liên quan đến thị trường tiền tệ và phát triển thị trường tiện tệ, đã có một số công trình nghiên cứu, các
đề tài, đề án có giá trị cao, như:
- Cuốn “Thị trường tiền tệ Việt Nam trong quá trình hội nhập”, năm 2004, của PGS.TS. Lê Hoàng Nga.
- Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Ngành “Vấn đề phát triển thị trường tài chính: thị trường tiền tệ, tín
dụng, tài sản và các mối tương tác với chính sách tiền tệ ở Việt Nam thập kỷ 2001 – 2010”, của PGS.TS.
Nguyễn Đức Thảo.
- Đề án “Phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam”, năm 2010, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tuy nhiên, đi sâu vào nghiên cứu thị trường liên ngân hàng một cách có hệ thống và khoa học thì chưa có
nhiều đề tài. Hơn nữa, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý và điều tiết thị trường liên ngân
hàng nhưng vấn đề về thông tin và công bố thông tin về thị trường này còn hạn chế; hệ thống thông tin thị

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể có tính khả thi và thiết thực nhằm phát triển thị trường liên ngân hàng
như:
+ Về pháp lý (áp dụng Quy tắc ứng xử, Hợp đồng repo chuẩn,…);
+ Lãi suất liên ngân hàng: cải thiện cách thức thu thập, phương pháp xác định, báo cáo, lưu giữ dữ
liệu,…;
+ Thiết lập tổ chức hỗ trợ mới và cần thiết cho thị trường theo thông lệ quốc tế như các nhà giao dịch sơ
cấp, môi giới tiền tệ, xếp hạng tín nhiệm,
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thị trường tiền tệ liên ngân hàng
Chương 2: Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
3

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
LIÊN NGÂN HÀNG

1.1. Một số vấn đề cơ bản về thị trường tiền tệ liên ngân hàng
1.1.1. Khái niệm TTLNH
Thị trường tiền tệ (TTTT) là một bộ phận của thị trường tài chính, nơi thực hiện các giao dịch vốn ngắn
hạn (có thời hạn dưới 12 tháng) [10].
Là một cấu phần quan trọng của thị trường tiền tệ, thị trường liên ngân hàng được hiểu là nơi mà các
nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các TCTD được đáp ứng. Các nhu cầu vốn này tồn tại dưới dạng hoạt động cho
vay/gửi tiền liên ngân hàng, mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (GTCG) liên ngân hàng (hoạt động repos),
mua/bán ngoại tệ liên ngân hàng.
1.1.2. Vai trò, chức năng của TTLNH
- Đảm bảo cân đối, điều hoà khả năng chi trả giữa các TCTD
- Lãi suất hình thành trên TTLNH được coi là lãi suất tham chiếu cho nền kinh tế.

(NHTM).
- Thường đều là các khoản vay không có tài sản đảm bảo.
- Rất nhạy cảm với tình trạng thiếu thanh khoản trên thị trường, đặc biệt là lãi suất qua đêm nên thường
được các NHTƯ can thiệp để giữ ở một mức gần với mức lãi suất mục tiêu của mình.
- Các TCTD cho vay, gửi tiền lẫn nhau trên TTLNH căn cứ vào xếp hạng nội bộ để cấp hạn mức giao
dịch cho đối tác hoặc là quan hệ tín chấp (cho vay không có tài sản đảm bảo).
1.1.6.2. Nghiệp vụ thị trường mở (Open Market Operations)
NVTTM chỉ các hoạt động mua bán GTCG của NHTƯ trên thị trường mở. Thông qua các hành vi mua
bán này, NHTƯ có thể tác động trực tiếp đến dự trữ của hệ thống ngân hàng và tác động gián tiếp đến lãi
suất thị trường từ đó có thể ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng thông qua tác động cả về giá và lượng.
4

Các loại hàng hóa được phép giao dịch trên rất phong phú về loại hình cũng như kỳ hạn. Thường là tín
phiếu Kho bạc, TPCP,…Tuy nhiên đều đảm bảo được các tiêu chuẩn: có tính lỏng cao, dễ dàng giao dịch
được trên thị trường mà không phải điều chỉnh lớn về giá, có rủi ro tín dụng thấp.
Thành viên tham gia giao dịch NVTTM: NHTƯ; Các đối tác của NHTƯ bao gồm: NHTM, TCTC phi
ngân hàng,….
1.1.6.3. Hoạt động mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (repos) giữa các tổ chức tín dụng
- Về bản chất hoạt động mua bán có kỳ hạn GTCG giữa các TCTD là các khoản cho vay ngắn hạn có đảm
bảo bằng GTCG.
- Lãi suất của các khoản vay này thường sẽ thấp hơn hoạt động cho vay trên TTCVGT.
- Các loại GTCG được sử dụng để làm repo giữa các TCTD rất phong phú, nhưng được sử dụng nhiều
nhất là trái phiếu chính phủ, do có độ an toàn cao và biến động giá ít.
1.1.6.4. Hoạt động mua bán ngoại tệ liên ngân hàng
Các TCTD tham gia các hoạt động mua bán ngoại tệ liên ngân hàng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thanh
khoản các loại ngoại tệ ngoài Việt Nam đồng (VND).
1.2. Phát triển và điều kiện phát triển thị trường liên ngân hàng quốc gia
1.2.1. Phát triển thị trường liên ngân hàng
- Phát triển một hệ thống thể chế, khuôn khổ pháp lý đầy đủ cho việc hình thành và phát triển của thị
trường liên ngân hàng;

- Xây dựng quy tắc ứng xử và phát huy tính tự tuân thủ của các thành viên thị trường.
- Về phát triển thị trường repo.
- Về hình thành và phát triển hoạt động môi giới tiền tệ và các nhà giao dịch sơ cấp.
- Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật và đưa ra các thông tin định hướng cho thị trường.

CHƯƠNG 2
HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM

2.1. Quá trình hình thành và phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
5

2.1.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
2.1.1.1. Đối với hoạt động cho vay, gửi tiền liên ngân hàng
2.1.1.2. Đối với nghiệp vụ thị trường mở
2.1.1.3. Đối với hoạt động mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (repos) giữa các tổ chức tín dụng
2.1.1.4. Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ liên ngân hàng
2.1.1.5. Đối với hoạt động của môi giới tiền tệ, các nhà giao dịch sơ cấp
2.1.2. Cấu trúc thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam được phân chia thành bốn thị trường bộ phận, bao gồm:
2.1.2.1. Thị trường cho vay, gửi tiền giữa các TCTD
Trong thời gian qua, thị trường cho vay gửi tiền (TTCVGT) đã có những bước tiến đáng kể, quy mô giao
dịch ngày càng tăng qua các năm.
2.1.2.2. Thị trường mua, bán GTCG giữa NHNN với các TCTD qua NVTTM
NVTTM được NHNN đưa vào thực hiện từ 7/2000. Hoạt động NVTTM góp phần phát triển TTTT, hỗ
trợ các TCTD sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Quy mô NVTTM ngày càng được mở rộng, kỳ hạn giao dịch đa
dạng phù hợp với tình hình vốn khả dụng của TCTD và nhu cầu điều tiết tiền tệ của NHNN.
2.1.2.3. Thị trường mua, bán có kỳ hạn GTCG giữa các tổ chức tín dụng:
Hiện nay, các hoạt động mua, bán có kỳ hạn giữa các tổ chức tài chính ở Việt Nam còn tương đối ít, trong
đó chủ yếu các giao dịch mua, bán có kỳ hạn là giữa các TCTD với nhau.
2.1.2.4. Thị trường mua, bán ngoại tệ liên ngân hàng

trường này từ năm 2004.
- Phương thức: tự thỏa thuận hoặc thực hiện trên sàn giao dịch tập trung tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà
Nội.
- Xác định lãi suất giao dịch repo trên TTLNH hiện vẫn chưa theo chuẩn mực thống nhất.
- Lưu ký GTCG: chủ yếu tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
- Mặc dù các giao dịch repo đã xuất hiện và đang hoạt động trên TTLNH Việt Nam, nhưng các TCTD
vẫn chưa thực sự quan tâm và ưa thích dùng các giao dịch này.
2.2.3. Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
6

Lãi suất bình quân cho vay, gửi tiền liên ngân hàng được xác định hàng ngày trên cơ sở lãi suất giao
dịch thực tế của các TCTD, phản ánh cung, cầu vốn trên thị trường. Lãi suất trên thị trường liên ngân
hàng Việt Nam qua các năm 2007 – 2011 cho thấy một số xu hướng, đặc điểm như:
Thứ nhất, lãi suất ngắn hạn có biên độ dao động lớn hơn so với lãi suất dài hạn.
Thứ hai, thể hiện tính mùa vụ.
Thứ ba, có sự gia tăng trong mặt bằng lãi suất giao dịch trên thị trường cho vay gửi tiền liên ngân
hàng qua các năm.
Thứ tư, nhìn chung tương đối ổn định.
Thứ năm, chịu sự ảnh hưởng, tác động khá nhạy bén từ các thay đổi, mục tiêu CSTT của NHNN.
Lãi suất trên TTLNH Việt Nam đã phần nào phản ánh được cung – cầu vốn khả dụng và tình hình thanh
khoản của các TCTD, đã phản ánh được những biến động trong điều kiện kinh tế và những thay đổi trong
mục tiêu điều hành chính sách của NHNN.
2.2.4. Mối quan hệ giữa TTLNH và TTTT, TT tín dụng
Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng và các mức lãi suất trên thị trường tiền tệ, lãi suất trên thị trường
tín dụng (cho vay và huy động trên thị trường 1) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
2.3. Đánh giá
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.1.1. Cơ chế chính sách
Về cơ bản, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã tạo được một hành lang pháp lý cần thiết cho hoạt
động của TTLNH theo hướng phát triển và hội nhập với thị trường tài chính khu vực và quốc tế.

2.3.1.6. Hệ thống thu thập, công bố thông tin thị thị trường đã được hình thành
a) Thu thập và phân tích thông tin về thị trường liên ngân hàng:
- Thông tin từ hệ thống phần mềm giao dịch điện tử do NHNN cung cấp.
- Thông tin do các thành viên thị trường báo cáo.
- Thông tin chiết xuất qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
- Từ các hãng Thomson Reuter, Bloombergs
b) Công bố thông tin về thị trường liên ngân hàng:
7

NHNN công bố: định kỳ thông qua các phương tiện thông tin, đặc biệt là qua website của NHNN (lãi suất
bình quân và doanh số TTLNH hàng ngày, diễn biến hàng tuần của TTLNH, kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị
trường mở )
Ngoài việc tham khảo lãi suất bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố, các thành viên thị trường còn
có thể tham khảo lãi suất chào cho vay, gửi tiền liên ngân hàng (VNIBOR) do Thomsons Reuters công bố
2.3.1.7. Vai trò điều hành thị trường liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước ngày càng được khẳng
định
Về cơ bản, trong thời gian qua, NHNN đã điều hành tương đối linh hoạt và đưa ra các phản ứng chính
sách kịp thời nhằm điều tiết hoạt động của TTLNH, giảm tác động tiêu cực của các cú sốc do các nguyên
nhân nội tại của nền kinh tế cũng như các diễn biến từ bên ngoài, góp phần đảm bảo an toàn hệ thống ngân
hàng.
2.3.1.8. Ngân hàng Nhà nước đã tạo lập được một khuôn khổ quản lý và giám sát thị trường liên ngân
hàng
Để bảo TTTT nói chung và TTLNH nói riêng hoạt động an toàn, lành mạnh và hiệu quả, NHNN đặt ra
những quy định và yêu cầu các thành viên tham gia thị trường phải tuân thủ. Các điều kiện này được quy
định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật như Luật TCTD, các Quy chế, Thông tư dưới luật. Cụ thể:
- Thông tư 21/2012/TT-NHNN ngày 18/6/2012 quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ
hạn GTCG giữa các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Yêu cầu: đáp ứng một số điều kiện như có cơ
sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu giao dịch; có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn; có quy
định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro; không có nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đối với
các giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch,…

2.3.2.4. Hạn chế về công cụ tài chính trên thị trường liên ngân hàng
- Công cụ tài chính chưa đa dạng về chủng loại và thời hạn.
- GTCG phát hành không theo chuẩn mực quốc tế.
- Khó khăn trong lưu trữ, chuyển giao GTCG dưới hình thức chứng chỉ.
2.3.2.5. Hệ thống thông tin thị trường và các thông tin về TTLNH được công bố còn hạn chế
8

Mặc dù đã hình thành được một hệ thống thu thập và công bố thông tin TTLNH, nhưng việc thu thập và
công bố thông tin về thị trường liên ngân hàng của NHNN hiện nay vẫn còn nhiều bất cập.
- Tình trạng thiếu thông tin/thông tin chưa kịp thời về quy mô và cách thức hoạt động của TTLNH.
- Thông tin về giao dịch cho vay – gửi tiền liên ngân hàng (lãi suất và doanh số) chưa được cập nhật: hiện
nay độ trễ công bố thông tin hàng ngày về giao dịch liên ngân hàng trên website NHNN là 02 ngày.
- Chưa công bố biểu số liệu tổng hợp các giao dịch lịch sử về đấu thầu NVTTM.
- Thông tin về thị trường ngoại hối còn hạn chế.
- Lãi suất VNIBOR do Reuters công bố không phản ánh được chính xác lãi suất giao dịch trên thị trường
do các ngân hàng không thường xuyên cập nhật và phần lớn các ngân hàng không giao dịch theo lãi suất
VNIBOR chào trên trang của Reuters.
2.3.2.6. Hệ thống thanh toán của TTLNH còn tồn tại một số bất cập
- Đối với Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng việc thực hiện thanh toán còn chậm, TCTD phải trả
phí thanh toán, chưa xây dựng được cổng kết nối thông tin tự động với TTLKCK,…;
- Đối với kênh thanh toán cho các giao dịch GTCG qua BIDV hiện nay chứa đựng những rủi ro nhất định
về khả năng thanh toán do khi khối lượng giao dịch tăng cao sẽ vượt quá khả năng của ngân hàng, bên cạnh
đó việc tập trung thanh toán qua một NHTM sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng này so với các ngân
hàng khác.
2.3.2.7. Một số hạn chế trong công tác điều hành CSTT của NHNN
Thứ nhất, công tác dự báo tình hình vốn khả dụng của NHNN và TCTD còn nhiều hạn chế.
Thứ hai, trong một số trường hợp, những nỗ lực của NHTƯ trong việc thúc đẩy các hoạt động trên thị
trường lại vô tình cản trở sự phát triển của thị trường ở mức độ nhất định.
Thứ ba, về nghiệp vụ thị trường mở:
- Có những thời điểm NHNN thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ lượng tiền cung ứng để kiểm soát tốc độ

thiểu rủi ro cho các TCTD. Củng cố, phát triển thị trường liên ngân hàng với cơ chế hoạt động thông
thoáng, đồng thời tăng cường vai trò của NHNN trong giám sát, điều hành hoạt động của thị trường. Phát
triển thị trường đấu thầu trái phiếu, tín phiếu kho bạc và thị trường mở Tăng cường sự liên kết hoạt động
9

và quản lý, điều hành giữa các thị trường tiền tệ bộ phận; giữa thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
Hạn chế can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trường tiền tệ” [13].
Việc phát triển TTLNH phải tạo ra động lực, tạo ra điểm cất cánh cho sự phát triển của TTTT.
3.1.2. Mục tiêu phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng
- Phát triển đồng bộ các thị trường: TTLNH không có bảo đảm (cho vay, gửi tiền không có thế chấp),
TTLNH có bảo đảm bằng GTCG (repo) hoặc bảo đảm bằng hình thức khác (ngoại tệ đối ứng, ), thị
trường ngoại hối, thị trường đấu thầu tín phiếu Kho bạc và các công cụ tài chính khác giao dịch trên
TTTT như chứng chỉ tiền gửi, thị trường phái sinh.
- Nâng cao năng lực tổ chức và giám sát TTLNH của NHNN.
+ Xây dựng khuôn khổ CSTT phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của thị trường; Xây dựng và
hoàn thiện hệ thống mục tiêu của CSTT; Điều hành CSTT trên nguyên tắc hỗ trợ phát triển nền kinh tế Việt
Nam nhằm nâng cao khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam;
+ Thu thập được thông tin TTLNH cần thiết kịp thời và chính xác;
+ Nâng cao trình độ cán bộ trong phân tích, dự báo và năng lực ra quyết định kịp thời, chính xác;
+ Thiết lập khuôn khổ pháp lý phù hợp trên nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho mọi loại hình TCTD
hoạt động kinh doanh được cạnh tranh bình đẳng và đảm bảo an toàn hệ thống.
- Tăng cường năng lực tài chính và trình độ quản trị rủi ro cho các TCTD-thành viên chủ yếu trên
TTLNH
+ Đáp ứng đủ các quy định về tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động;
+ Tăng cường năng lực và trình độ cán bộ trong quản trị điều hành.
- Hình thành và phát triển hệ thống các nhà môi giới, các nhà giao dịch sơ cấp, các tổ chức chuyên nghiệp
trên thị trường.
3.1.3. Lộ trình phát triển thị trường liên ngân hàng
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
- Về pháp lý: rà soát, sửa đổi và ban hành Thông tư thay thế Quy chế môi giới tiền tệ hiện có, đồng thời

3.2.2. Phát triển và hoàn thiện cấu trúc thị trường
3.2.2.1. Nâng cao tính định chuẩn của lãi suất liên ngân hàng
10

a) Trước hết cần một nghiên cứu giới thiệu và phát triển hệ thống các nhà tạo lập thị trường.
b) Cần xác định/coi lãi suất liên ngân hàng (ví dụ mức lãi suất qua đêm) là lãi suất mục tiêu và thiết lập
một hành lang lãi suất biến động cho lãi suất liên ngân hàng.
c) Xác định lãi suất liên ngân hàng:
- Hỗ trợ thiết lập một bộ Quy tắc Ứng xử thể hiện được sự cam kết của lãnh đạo cấp cao trong việc cung
cấp các lãi suất thích hợp giúp cho việc xác lập một mức lãi suất thị trường liên ngân hàng xác thực;
- Có thể lựa chọn ra một nhóm các ngân hàng đến từ mỗi khu vực ngân hàng thương mại chính để thực
hiện việc báo cáo lãi suất nhằm xác lập lãi suất thị trường.
- Quy định giờ báo cáo là từ 16h đến 16h15 hàng ngày để khắc phục tồn tại về độ trễ thời gian.
3.2.2.2. Phát triển thị trường repo
- Đòi hỏi phải có sự phối kết hợp của các đơn vị liên quan (NHNN, BTC, thành viên thị trường, ),
NHNN cần đóng vai trò chủ đạo.
- NHNN và BTC phối hợp, xây dựng một kế hoạch phát triển thị trường repo bắt đầu bằng việc khai thác
sâu hơn các NVTTM, sau đó phát triển hoạt động repo liên ngân hàng, tiếp theo là repo giữa ngân hàng và
các định chế khác, như các công ty chứng khoán và các tổ chức đầu tư.
- NHNN cần rà soát khuôn khổ pháp lý và điều tiết hiện hành cho hoạt động repo. Trong khi đó, BTC sẽ
cần xem xét lại các quy định về thuế, hạch toán kế toán, phí giao dịch, để tạo điều kiện và hỗ trợ cho các
giao dịch repo.
- Xây dựng và áp dụng thống nhất một Hợp đồng repo chuẩn toàn cầu với Phụ lục Việt Nam.
3.2.3. Nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia thị trường liên ngân hàng
3.2.3.1. Nâng cao vai trò quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với thị trường tiền tệ
liên ngân hàng
a) Tổ chức một cách khoa học và hợp lý hơn nhiệm vụ quản lý và giám sát TTLNH giữa các đơn vị chức
năng thuộc NHNN; tăng cường sự phối kết hợp giữa các đơn vị liên quan
b) Tăng cường và cải thiện cách thức điều hành TTLNH của NHNN
- Tiếp tục hoàn thiện NVTTM để NVTTM đóng vai trò là công cụ chủ yếu trong điều tiết tiền tệ của

11

- Điều kiện: có một cơ cấu công ty rõ ràng, minh bạch; có vốn đủ, vốn điều lệ khoảng 15 – 20 tỷ đồng; cổ
đông là những người/tổ chức có vị trí cao, danh tiếng và uy tín tốt, có hoạt động tích cực trên thị trường tiền
tệ; có đội ngũ quản lý và nhân viên có trình độ, chuyên nghiệp; có cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông
tin đáp ứng được yêu cầu của hoạt động môi giới; có quy trình hoạt động và kiểm soát rủi ro, kiểm toán nội
bộ đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Khuyến khích các công ty này hoạt động trước hết đối với các nghiệp vụ trên TTLNH nhằm thúc đẩy
phát triển TTLNH trước, từ đó tạo sức lan tỏa và đòn bẩy cho các nghiệp vụ khác của TTTT.
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các nhà giao dịch sơ cấp
và có những chính sách ưu đãi đối với nhà giao dịch sơ cấp
- Xem xét thúc đẩy, hình thành và phát triển hệ thống 10 – 15 các nhà giao dịch sơ cấp (là các TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài)
- Tiêu chuẩn:
+ Có mức vốn điều lệ phù hợp: đề xuất mức tối thiểu là 5.000 tỷ đồng.
+ Có lịch sử về đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về vốn, tỷ lệ an toàn trong hoạt đông ngân hàng;
+ Có lịch sử về việc nắm giữ khối lượng lớn và đa dạng các loại trái phiếu Chính phủ;
+ Tham gia tích cực trong hoạt động đấu thầu trái phiếu Chính phủ;
+ Có kinh nghiệm hoạt động trên thị trường tiền tệ và có danh mục khách hàng tốt;
+ Có danh tiếng tốt, không có sự phàn nàn từ khách hàng hay đối tác; tuân thủ pháp luật, các quy tắc ứng
xử, quy tắc đạo đức.
- Các nhà giao dịch sơ cấp có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ của
BTC với khối lượng và giá cả hợp lý.
- NHNN và BTC cần phối hợp để có thể hình thành một hệ thống các nhà giao dịch sơ cấp vừa là PDs
trên thị trường đấu thầu trái phiếu Chính phủ vừa là PDs trên TTLNH; đồng thời, cần có sự phối hợp chặt
chẽ giữa hai đơn vị trong việc tạo ra các hàng hóa chuẩn cho TTLNH như về loại GTCG, khối lượng, lãi
suất, kỳ hạn, và thúc đẩy thị trường thứ cấp các hàng hóa này phát triển (TTLNH).
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, thành lập các công ty xếp hạng tín nhiệm để giúp cho
việc định giá giấy tờ có giá được chính xác và hạn chế rủi ro hoạt động của các thành viên thị trường.
3.2.3.4. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý và tác nghiệp

dựng, phát triển, hoàn thiện và kiểm soát thị trường tiền tệ liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đang
được đặt ra bức thiết.
Luận văn “Thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam: thực trạng và giải pháp phát triển” đã
hoàn thành các nhiệm vụ:
- Một là, hệ thống hóa những nội dung cơ bản về thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
- Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam giai
đoạn 2007-2011, những thành tựu, tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Ba là, đề xuất các giải pháp góp phần phát triển thị trường liên ngân hàng giai đoạn 2012 – 2020.
Mặc dù đã rất cố gắng song do hạn chế về trình độ và nhận thức, bài luận văn vẫn còn nhiều sai sót,
hạn chế về lý luận và thực tiễn. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn hoàn thiện
hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành luận văn; đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn, chỉ bảo và những ý kiến quý báu của người hướng dẫn khoa học - PGS.TS Lê Hoàng Nga trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status