Chủ nhiệm đề tài: TS. Đoàn Thị Thanh
8790 Hà Nội, năm 2011
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
TT Ký hiệu và các chữ viết tắt Diễn giải
1 CSB Chỉ số bệnh
2 CT1 Công thức 1
3 CT2 Công thức 2
4 Đ/C Đối chứng
5 ĐLVK Đốm lá vi khuẩn
6 HXVK Héo xanh vi khuẩn
7 HCVSVCN Hữu cơ vi sinh vật chức năng
8 HQPT Hiệu quả phòng trừ
9 HQCP Hiệu quả chế phẩm
10 HQKT Hiệu quả kinh tế
11 NA Nutrient agar
TT
Học hàm, học vị, họ và tên
Chữ ký
1
TS. Đoàn Thị Thanh 2
ThS. Nguyễn Thúy Hạnh 3
KS. Lê Thị Thanh Tâm 4
KS. Lê Đình Thao 5
ThS. Nguyễn Hồng Tuyên
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Đoàn Thị Thanh
DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang
Bảng 1. Kết quả điều tra thu thập mẫu bệnh HXVK và ĐLVK trên cây cà chua
ở vùng Hà Nội và phụ cận (2009)
29
Bảng 2. Chọn lọc môi trường nuôi cấy thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn
X.vesicatoria
32
Bảng 3. Kết quả ức chế của các dạng chế phẩm được tạo dạng từ tinh dầu bạc
hà đối với vi khuẩn R. solanacearum và X.vesicatoria
33
Bảng 4. Xác định hàm lượng Menthol bởi phương pháp sắc ký khí GC/MS 34
Bảng 5. Hiệu quả ức chế của các chế phẩm đối với vi khuẩn R.solanacearum 35
Bảng 6. Hiệu quả ức chế của các chế phẩm đối với vi khuẩn X.vesicatoria trên
cây cà chua
36
Bảng 7. Hiệu quả ức chế của chế phẩm M30EC đối với vi khuẩn
R.solanacearum và X.vesicatorica sau 6 và 12 tháng bảo quản, 3/2010
37
Bảng 8. Hiệu quả của chế phẩm M30EC để hạn chế bệnh HXVK trên cây cà
chua ở nhà lưới sau 6 và 12 tháng sản xuất, 2-3/2010
38
Bảng 9. Hiệu quả của chế phẩm M30EC đối với bệnh ĐLVK trên cây cà chua ở
nhà lưới sau 6 và 12 tháng sản xuất, 2-3/2010
38
Bảng 10. Ảnh hưởng của các chế phẩm để xử lý hạt đến tỷ lệ mọc và sinh
chua ở Mê Linh – Hà Nội, 2009
47
Bảng 21. Ảnh hưởng của chế độ luân canh đối với bệnh đốm lá vi trên cây cà
chua ở Yên Phong-Bắc Ninh, 2009
47
Bảng 22. Ảnh hưởng của phân đạm đối với bệnh HXVK trên cây cà chua ở Hà
Nội và Bắc Ninh, 2009
48
Bảng 23. Ảnh hưởng của phân đạm đối với bệnh ĐLVK trên cây cà chua ở Mê
Linh- Hà Nội và Yên Phong-Bắc Ninh, 2009
49
Bảng 24. Đánh giá tính chống chịu của các giống cà chua đối với bệnh HXVK
tại Hà Nội và Bắc Ninh, 2009
50
Bảng 25. Đánh giá khả năng chống chịu của các giống cà chua đối với bệnh
ĐLVK ở Mê Linh – Hà Nội, 2009
51
Bảng 26. Đánh giá khả năng chống chịu của một số giống cà chua đối với bệnh
ĐLVK ở Yên Phong, Bắc Ninh, 2009
51
Bảng 27. Đánh giá khả năng chống chịu của một số dòng/giống của trường ĐH
Florida (Mỹ) cung cấp đối với bệnh HXVK ở Bắc Ninh
52
Bảng 28. Đánh giá khả năng chống chịu của một số dòng/giống của trường ĐH
Florida (Mỹ) cung cấp đối với bệnh ĐLVK ở Bắc Ninh
52
Bảng 29. Hiệu quả của các chế phẩm đối với bệnh HXVK trên cây cà chua ở
Hà Nội và Bắc Ninh, 2009
53
Bảng 30. Năng suất cà chua khi xử lý chế phẩm đối với bệnh HXVK ở Hà Nội
Tên hình Trang
Hình 1. Triệu chứng bệnh HXVK và đốm lá vi khuẩn trên cây cà chua 30
Hình 2. Vi khuẩn R.solanacearum nuôi cấy trên môi trường TZC và SPA 30
Hình 3. Vi khuẩn X. Vesicatoria trên môi trường nuôi cấy 31
Hình 4. Đặc điểm hình thái của vi khuẩn R.solanacearum và X. vesicatoria 31
Hình 5. Nuôi cấy vi khuẩn X.vesicatoria trên các môi trường 32
Hình 6. Hiệu quả ức chế của chế phẩm đối với vi khuẩn R.solannacearum 35
Hình 7. Hiệu quả ức chế của các chế phẩm đối với vi khuẩn X.vesicatoria 36
Hình 8. Hiệu quả ức chế của chế phẩm M30EC đối với vi khuẩn R.solanacearum
và vi khuẩn X.vesicatorica sau 12 tháng bảo quản
41
Hình 9. Ảnh hưởng của nguồn nước tưới đối với bệnh ĐLVK trên cây cà chua ở
Mê Linh- Hà Nội
45
Hình 10. Ảnh hưởng của đạm đối với bệnh HXVK trên cà chua ở Mê Linh-Hà Nội 48
MỤC LỤCTrang
MỞ ĐẦU
1
1. Đặt vấn đề
1
2. Mục tiêu của nhiệm vụ
2
3. Các nội dung thực hiện của nhiệm vụ hợp tác
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
13
1.2.1. Nghiên cứu bệnh HXVK và ĐLVK trên cây cà chua
13
1.2.1.1. Nghiên cứu bệnh HXVK
13
1.2.1.2. Nghiên cứu bệnh
ĐLVK
17
1.2.2. Các kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh hại cây trồng bởi chế phẩm từ
cây thảo mộc
18
CHƯƠNG II
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
2.1. Nội dung nghiên cứu
19
2.2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
21
2.2.1. Vật liệu nghiên cứu
21
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
22
2.2.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập và phân lập vi khuẩn gây bệnh HXVK
và bệnh ĐLVK trên cây cà chua ở đồng ruộng
22
2.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tạo dạng chế phẩm có hợp chất từ tinh dầu
Bạc hà để hạn chế bệnh HXVK và bệnh ĐLVK trên cây cà
23
3.2.1. Kết quả nghiên cứu tạo dạng chế phẩm từ tinh dầu bạc hà
33
3.2.2. Kiểm tra hàm lượng Menthol trong sản phẩm từ tinh dầu bạc hà
34
3.2.3. Hiệu qu
ả của chế phẩm M30EC đối với bệnh HXVK và ĐLVK trên cây
cà chua ở trong phòng thí nghiệm
34
3.2.4. Hiệu quả của chế phẩm M30EC đối với bệnh HXVK và bệnh ĐLVK
sau thời gian bảo quản 12 tháng, 2010
36
3.2.4.1. Hiệu quả của chế phẩm M30EC sau 12 tháng bảo quản đối với vi
khuẩn R.solanacearum và X.vesicatoria trong phòng thí nghiệm
36
3.2.4.2. Hiệu quả của chế phẩm M30EC để hạn chế bệnh HXVK, ĐLVK trên cây
cà chua sau 6 và 12 tháng sản xu
ất ở nhà lưới
37
3.3. Hiệu quả thử nghiệm của các biện pháp PTTH đối với bệnh HXVK và
ĐLVK trên cây cà chua ở nhà lưới và ngoài đồng diện hẹp (500m
2
)
39
3.3.1. Hiệu quả của các biện pháp phòng trừ đối với bệnh HXVK và ĐLVK
trên cây cà chua ở nhà lưới
39
3.3.2. Hiệu quả của chế phẩm M30EC và Thymol để phòng trừ bệnh HXVK
và bệnh ĐLVK trên cây cà chua ở diện hẹp ngoài đồng (500m
2
68
CHƯƠNG IV
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
70
4.1. Kết luận
70
4.2. Kiến nghị
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
73
Tiếng Việt
73
Tiếng Anh
74
1
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT
__________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2011
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
Mở tại Kho bạc Nhà nước – Từ Liêm – Hà Nội
2
- Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Địa chỉ: Thanh Trì – Hà Nội
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 1/ năm 2009 đến tháng 6/ năm 2011
- Thực tế thực hiện: từ tháng 1/ năm 2009 đến tháng 6/ năm 2011
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1300 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1300 tr.đ
.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 tr.đ.
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): 0 tr.đ
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản Ghi chú
1 Số 820/QĐ-
BKHCN ngày
6/5/2008
Quyết định về việc phê duyệt danh mục
các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa
học và công nghệ theo nghị định thư để
đưa ra xem xét thực hiện từ năm 2009. 2 Ngày 15/06/2008.
Biên bản họp hội đồng KH&CN đánh
giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn
tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án. 3 Số 1062/QĐ-
BKHCN ngày
7 Số 72/QĐ/BVTV-
KH ngày
17/02/2009
Quyết định về việc giao kế hoạch
KHCN đợt 1 năm 2009 cho các đơn vị.
8 Số 101/KHNN-
KH ngày 4/8/2010
Công văn về việc thông báo kế hoạch
khoa học công nghệ năm 2010 cho các
đơn vị trực thuộc
9 Số 101/KHNN-
KH ngày
29/4/2011
Công văn về việc thông báo kế hoạch
khoa học công nghệ năm 2011 cho các
đơn vị trực thuộc 4
4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
TT
Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên tổ chức
đã tham gia
Chủ trì đề tài, phân
loại mẫu vi sinh vật
thu thập được.
Hoàn thành các
nội dung đề tài
2 ThS. Nguyễn
Thúy Hạnh
ThS. Nguyễn
Thúy Hạnh
Thư ký đề tài, thu
thập mẫu bệnh và
triển khai mô hình
PTTH bệnh HXVK
và ĐLVK
Mẫu bệnh HXVK
và ĐLVK điển
hình và 4ha mô
hình PTTH 2 bệnh
trên.
3 KS. Lê Thị
Thanh Tâm
KS. Lê Thị
Thanh Tâm
Phân lập mẫu bệnh Mẫu bệnh thuần
có độc tính cao
4 Ks. Lê Đình
Thao
độ thuần tinh dầu
95-97%
7 ThS. Quách Thị
Minh Thu
ThS. Quách
Thị Minh
Thu
Phân tích hàm lượng
Menthol trong chế
phẩm
Hàm lượng
Menthol trong chế
phẩm.
8 TS. Phạm Ngọc
Dung
TS. Phạm
Ngọc Dung
Thí nghiệm nhà lưới:
xác định nồng độ
chế phẩm để phòng
trừ bệnh HXVK và
ĐLVK
Xác định các nồng
độ thích hợp của
chế phẩm.
9 KS. Nguyễn
Nam Dương
học tập các biện pháp tiên tiến
phòng trừ tổng hợp (IPM).
- Địa điểm: Trường ĐH Florida,
Mỹ.
- Thời gian: 11 ngày (từ 1-11
tháng 6)
- Số người tham gia: 2 người
-Kinh phí:112,810 triệu/2người
Năm 2009, thực hiện theo đúng
kế
hoạch:
- Nội dung học tập: học về công
nghệ chẩn đoán bệnh hại trên cây
cà chua, phương pháp sản xuất
chế phẩm tinh dầu từ thảo mộc và
học tập các biện pháp tiên tiến
phòng trừ tổng hợp (IPM).
- Địa điểm: Trường ĐH Florida,
Mỹ
- Thời gian: 11 ngày (từ 1-11
tháng 6)
- Số người tham gia: 2 người
-Kinh phí: 112,810 triệu/2người
2 Năm 2010:
- Nội dung: học về công nghệ
chẩn đoán bệnh và học tập các
biện pháp tiên tiến phòng trừ
tổng hợp (IPM).
6
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)
Số
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Người,
cơ quan
thực hiện
1 Thu thập, phân lập các mẫu vi
khuẩn R.solanacearum và
X.vesicatoria có độc tính cao
trên cà chua làm vật liệu nghiên
cứu (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh).
1-6/2009
1-6/2009
Nguyễn Thuý Hạnh
Lê Thị Thanh Tâm
Phạm Ngọc Dung
Nguyễn Hồng Tuyên
Viện BVTV
4
Xây dựng 2 mô hình thử
nghiệm các biện pháp phòng trừ
tổng hợp (IPM) đối với bệnh
HXVK và ĐLVK trên cây cà
chua.
6-12/2010 6-12/2010
Nguyễn Thuý Hạnh
Lê ĐìnhThao
Lê Thị Thanh Tâm
Phạm Ngọc Dung
Nguyễn Hồng Tuyên
Viện BVTV
5
Đề xuất 1 quy trình sản xuất chế
phẩm tinh dầu thảo mộc và 2
quy trình phòng trừ tổng hợp
(IPM) đối với bệnh HXVK và
ĐLVK trên cây cà chua.
1-6/2011
1-6/2011
Đoàn Thị Thanh
Nguyễn Thuý Hạnh
Lê Thị Thanh Tâm
Phạm Ngọc Dung
Nguyễn Hồng Tuyên
Tên sản phẩm
Theo kế hoạch Thực tế
đạt được
Ghi chú
1 Quy trình công nghệ sản xuất
chế phẩm từ tinh dầu bạc hà
để hạn chế bệnh héo xanh vi
khuẩn và đốm lá vi khuẩn trên
cây cà chua.
1 1
2
2 qui trình phòng trừ tổng hợp
bệnh HXVK và ĐLVK trên
cây cà chua.
2 2
3 Mô hình thử nghiệm
(2ha/môhình/bệnh) quản lý
tổng hợp đối với bệnh HXVK
và ĐLVK.
2 2
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Số
1-2 1 Tạp chí BVTV
8
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
1 Thạc sỹ 1 1
2 Tiến sỹ 0
0
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Kết quả
Số
TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(HXVK) và đốm lá vi khuẩn (ĐLVK) trên cây cà chua.
- Phương pháp và kỹ thuật phân lập, bảo quản mẫu bệnh.
- Phương pháp phòng trừ tổng hợp (PTTH) đối với bệnh HXVK và ĐLVK.
- Là công trình đầu tiên công bố có hệ thống các biện pháp PTTH bệnh HXVK và
ĐLVK. Đặc biệt bệnh ĐLVK chưa có tác giả nào nghiên cứu và đưa ra PTTH bệnh.
- Đề tài là công trình đầu tiên công bố sử dụng chế phẩm từ tinh dầu th
ảo mộc để
hạn chế bệnh HXVK và ĐLVK trên cây cà chua có hiệu quả cao.
9
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trường…)
Kết quả của đề tài góp phần giảm thiểu bệnh hại cây cà chua, năng suất ổn định
và tăng chất lượng cà chua trên thị trường. Bên cạnh đó sẽ trợ giúp đắc lực cho định
hướng, quy hoạ
ch vùng sản xuất mang tính hàng hoá có chất lượng cao, đáp ứng tiêu
chuẩn xuất khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, mở rộng sản xuất và
xuất khẩu, tăng thu nhập cho người dân.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính,
người chủ trì…)
I
15/12/2009
- Đánh giá 6 giống cà chua đang được trồng phổ
biến ở sản xuất cho thấy giống VL2004 nhiễm
bệnh HXVK nặng nhất và giống Grandeeva
3963 có khả năng chống chịu được bệnh HXVK
cao nhất. Giống VL2200 nhiễm bệnh ĐLVK
nặng nhất và giống Grandeeva 3963 nhiễm bệnh
nhẹ nhất nên có khả năng chống chịu bệnh
ĐLVK. Trong 4 dòng/giống được phía Mỹ cung
cấp cho thấy đề
u có khả năng hạn chế được hai
bệnh HXVK và ĐLVK.
- Xác định trong 6 nồng độ thử nghiệm của chế
phẩm M30EC dùng xử lý đất đối với bệnh
HXVK trong nhà lưới sau 60 ngày cho thấy ở
nồng độ 1,5% có tỷ lệ bệnh thấp nhất là 20%,
hiệu quả cao nhất là 78,05% so với đối chứng.
Thymol 0,1% và M30EC 0,2% phun lên lá có
hiệu quả cao nhất.
Lần 3 15/6/2010 - Đã hướng dẫn 4 lớp kỹ thuật (40 học viên/ lớp)
nhận biết và quản lý tổng hợp bệnh héo xanh vi
khuẩn và đốm lá vi khuẩn trên cà chua cho nông
dân tại 4 xã thuộc Hà Nội và Bắc Ninh.
Lần 4
15/12/2010
- Trong các mô hình PTTH bệnh HXVK có
HQPT là 75,98-78% cao hơn các biện pháp đơn
lẻ và ĐLVK cho HQPT là 77-78% so với ruộng
sản xuất ngoài mô hình.
- Năng suất trong mô hình PTTH đối với bệnh
- Nhóm tác giả cần chỉnh sửa báo cáo: lỗi chính
tả, bổ sung những kết quả thu được trong hợp
tác với Mỹ, sắp xếp các mục trong báo cáo cho
hợp lý hơn, viết kết luậ
n ngắn gọn theo nội dung
đăng ký.
- Đề tài hoàn thành mục tiêu và nội dung đặt ra. Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký) Đoàn Thị Thanh
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
hiệu quả giảm tỷ lệ bệnh từ 57-65%. Ở Ấn Độ, Canada, Đan mạch các nhà khoa học
cũng đã sử dụng tinh dầu cây Mù tạt, Oải mai hương, húng tây,vv để hạn chế bệnh vi
khuẩn và nấm hại cây trồng. Ở Việt Nam, cây bạc hà (Mentha Arvensis L.) là một cây
thuốc quý, rất có lợi cho sứ
c khỏe. Tinh dầu bạc hà có hàm lượng menthol là chất sát
khuẩn cao hạn chế được bệnh gây hại cây trồng đặc biệt là các bệnh vi khuẩn khó
phòng trừ như bệnh HXVK, đặc biệt là bệnh ĐLVK gây hại trên lá, thân và quả rất
khó phòng trừ theo hướng an toàn bởi chế phẩm sinh học. Hơn nữa, sử dụng chất
Menthol trong bạc hà không độc cho cây nếu nồng độ hợp lý, hiệu quả phòng trừ
nhanh và cao hơn VSV đố
i kháng vì nó trực tiếp tác động ngay vào đất, bộ phân cây
không phải chuyển hoá như VSV đối kháng. Cây Bạc hà lại là cây trồng phổ biến ở
nhiều vùng như Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, vv nên vật liệu có sẵn
và nông dân có thể tự chưng cất được. Ở Việt Nam chưa có dẫn liệu về hệ thống các
2
biện pháp PTTH đối với bệnh HXVK và đặc biệt là bệnh ĐLVK mới nghiên cứu nên
rất ít công trình công bố về nghiên cứu và PTTH bệnh này. Đó là lý do trong đề tài
này cần nghiên cứu sản xuất chế phẩm có nguồn gốc từ tinh dầu bạc hà và ứng dụng
các biện pháp PTTH tiến tiến của bạn để hạn chế bệnh HXVK và ĐLVK trên cây cà
chua theo hướng an toàn và tạo việc làm cho nông dân ở các vùng sản xuất tinh dầu từ
cây bạc hà. Đây là hướng đi mới và cần thiết trong thời gian trước mắt cũng như trong
tương lai của nền nông nghiệp an toàn và bền vững ở nước ta.
Xuất phát từ những nhu cầu sản xuất chúng tôi thực hiện đề tài: “Quản lý bệnh
héo xanh vi khuẩn và đốm lá vi khuẩn trên cà chua để có sản phẩm an toàn cho
nội tiêu và xuất khẩu”. Đề tài được hợp tác với trường Đại họ
c Florida, Mỹ nhằm
thực hiện mục tiêu có năng suất cây cà chua cao và sản phẩm an toàn.
3
4. Kết quả cần đạt của phía Việt Nam trong thực hiện nhiệm vụ hợp tác
4.1.Xác định được 30-40 isolates vi khuẩn R.solanacearum và vi khuẩn X.versicatoria
trên cây cà chua.
4.2. Sản xuất được 1 chế phẩm có nguồn gốc từ tinh dầu bạc hà và đề xuất được 1 quy
trình sản xuất chế phẩm từ tinh dầu bạc hà.
4.3. Đề xuất được 2 quy trình phòng trừ tổng hợp đối với bệnh HXVK và ĐLVK trên
cây cà chua.
4.4. Xây dựng mô hình PTTH bệnh HXVK và ĐLVK
- Xây dựng được 2 mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh HXVK và ĐLVK trên cây cà
chua (2ha/mô hình/bệnh) ở Hà Nội và Bắc Ninh.
- Đào tạo cán bộ khoa học của Việt Nam tại trường đại học Florida, Mỹ về công nghệ
sản xuất chế phẩm từ tinh dầu cây thảo mộc và ứng dụng các biện pháp PTTH tiên
tiến đối với bệnh HXVK và ĐLVK trên cây cà chua ở Mỹ.
- Hướng dẫn
được 4 lớp kỹ thuật cho nông dân để nhận biết bệnh và PTTH bệnh
HXVK và ĐLVK trên cây cà chua.
4.5. Có các bài báo đăng về kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài.
4.6. Đào tạo được 1 thạc sỹ.
bệnh HXVK phát triển là 28-35
o
C. Bệnh HXVK gây hại nặng ở những vùng khí hậu
nóng ẩm, vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới (Kelman, A., 1954)[34].
+ Triệu chứng của bệnh HXVK trên cây cà chua: được Prahanang, P.M và CTV,
2001[44] mô tả như sau: bệnh gây hại ở các giai đoạn phát triển của cây, đặc biệt giai
đoạn 40-60 ngày. Khi cây con non lá héo rũ đột ngột nhanh rồi chết. Khi cây ở giai
đoạn từ trưởng thành đến cây già, bệnh héo lúc đầu thể hiện lá v
ẫn giữ màu xanh rũ
xuống, sau 2-3 ngày có thể toàn bộ cây hoặc 1-2 cành chết, sau đó chết dần cả cây.
Khi cây bị bệnh HXVK bó mạch dẫn ở thân hoá nâu chứa đầy dịch nhờn vi khuẩn và
khi nhổ cây lên thấy rễ bị thâm đen, nguyên nhân là do vi khuẩn R.solanacearum gây
hại ở bó mạch dẫn. Nếu cắt ngang thân bị bệnh, nhúng vào cốc nước thì vi khuẩn ở bó
mạch dẫn khuếch tán ra nước tạo dòng sữa dạng s
ợi chỉ chảy xuống đáy cốc, sau ít
phút làm cốc nước có màu trắng sữa. Do vi khuẩn xâm nhập vào mạch dẫn nên rất
khó phòng trừ bằng thuốc hoá BVTV và các biện pháp khác.
+ Cấu tạo và hình thái vi khuẩn R.solanacearum: Vi khuẩn này có cấu tạo hình gậy,
kích thước 0,8-1,5µm X 0,5µm, nhuộm gram âm có 1-3 lông roi, hai đầu hơi tròn
(Buddenhagen, I.W và CTV, 1964)[24]. Vi khuẩn R.solanacearum là sinh vật hạ
đẳng, thành tế bào vi khuẩn chiếm 15-30% trọng lượng khô tế bào, bên trong là chất