1
HÀ NỘI, NĂM 2013
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những vấn đề bức xúc của GD nước ta hiện nay là vấn đề chất
lượng, Nghị quyết TW 2 khoá VIII đánh giá: “GD&ĐT nước ta còn yếu kém, bất
cập cả về qui mô, cơ cấu và nhất là chất lượng - hiệu quả”. Tình hình trên do một
số các nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là công tác QL chưa đáp ứng
yêu cầu của sự phát triển GD. Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư TW nêu rõ:
“ Năng lực của đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự
nghiệp giáo dục ” Trong đó CBQL nói chung và người Hiệu trưởng nói riêng là
người quyết định chất lượng của CSGD mà họ quản lý.
Trong bối cảnh Việt Nam tham gia tổ chức thương mại thế giới, đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập là vấn đề cấp thiết; trong đó, đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ CBQL đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Chỉ thị 40-CT/TW nhấn
mạnh: “Các trường sư phạm và trường CBQLGD có vai trò quan trọng trong đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD ”.
với yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa lý luận;.
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng kết KN thực tiễn thông qua điều tra; lấy ý kiến chuyên gia;
- Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm;
c. Phương pháp thống kê xử lý kết quả nghiên cứu.
7. Luận điểm bảo vệ
* Chất lượng đội ngũ CBQLGD có vai trò đặc biệt quan trọng; Vì vậy, họ
cần phải được bồi dưỡng một cách bài bản và có hệ thống.;
* Vấn đề bồi dưỡng CBQLGD phải tạo nên chất lượng đích thực để họ trở
thành những CB có năng lực thực sự hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
* Công tác BD CBQLGD muốn đạt được CL phải quán triệt các quan điểm
QL hiện đại và bao quát những thành tố chủ đạo của công tác BD.
8.Ý nghĩa của đề tài
- Làm thay đổi nhận thức và hành động của CB, GV, HV các cơ sở BD về
hoạt động D-H và nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng;
- Góp phần xây dựng, phát triển cơ sở lý luận về QLCL bồi dưỡng CBQLGD.
- Đề xuất các giải pháp QLCL bồi dưỡng CBQLGD phù hợp với GD Việt
Nam để các trường có nhiệm vụ BD triển khai áp dụng.
4
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề QLCL bồi dưỡng CBQLGD
Chương 2: Cơ sở thực tiễn QLCL bồi dưỡng CBQLGD
Chương 3: Tăng cường các biện pháp QLCL bồi dưỡng CBQLGD đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
thái của tổ chức theo những mục tiêu đã xác định.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD là một quá trình triển khai và thực hiện có hiệu quả việc thực hiện
các mục tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu
quả đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.3.Quản lý nhà trường
Nhà trường là thiết chế hiện thực hoá sứ mệnh của nền giáo dục trong đời
sống KT-XH. QLNT phải lấy quản lí việc dạy học là khâu cơ bản, việc dạy học
phải xuất phát từ người học và hướng vào người học.
1.2.4.Bồi dưỡng
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, BD thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp.
1.2.5. Chất lượng
Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó là cái tốt nhất, chất lượng là sự phù
hợp với các tiêu chuẩn, với mục đích sử dụng; Chất lượng với tư cánh là hiệu quả
của việc đạt mục đích nhà trường; Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu khách hàng.
1.2.6. Chất lượng bồi dưỡng
Chất lượng BD là kết quả toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các
biện pháp quản lý hoạt động BD, bao gồm: i)Tìm hiểu nhu cầu BD; ii)Thiết kế
chương trình BD; iii)Tổ chức tuyển sinh; iv)Tổ chức BD; v)Kiểm tra đánh giá kết
quả BD.
1.3. Quản lý chất lượng
1.3.1. Khái niệm quản lý chất lượng
QLCL là tập hợp các hoạt động định hướng và kiểm soát một tổ chức về CL;
1.3.2. Các cấp độ của quản lý chất lượng.
1.3.2.1. Kiểm soát chất lượng
1.3.2.2. Đảm bảo chất lượng
1.3.2.3.Quản lí chất lượng tổng thể
6
công tác bổ nhiệm thường thực hiện theo chế độ “Hậu bổ” tức là bổ nhiệm rồi
mới BD nghiệp vụ QLGD.
7
1.4.4.Đặc trưng cơ bản của hoạt động bồi dưỡng CBQLGD
1.4.4.1.Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng CBQLGD
QL các mục tiêu BD nhằm đạt được chuẩn các chức danh QL để khi TN họ
phát huy những kiến thức đã học, hoàn thiện và nâng cao năng lực QLNT.
1.4.4.2.Nội dung chương trình bồi dưỡng CBQLGD
Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng đảm bảo khoa học, thực tiễn và cân
đối giữa lý thuyết với thực hành, giữa tính hàn lâm và thực tiễn, tính truyền thống kế
thừa và tính hiện đại, cập nhật. Giáo trình BD phải đa dạng, phong phú.
1.4.4.3.Phương pháp bồi dưỡng CBQLGD
Sử dụng các PP giảng dạy phù hợp với nhu cầu của học viên là người lớn đi
học. Các PP bao gồm: i) Sử dụng GV; ii) Học tập thông qua giải quyết vấn đề; iii)
Phương pháp nhóm đồng nghiệp; iv) Phối hợp các PP hợp lý.
1.4.4.4.Lực lượng bồi dưỡng CBQLGD
Lực lượng BD bao gồm: đội ngũ các chuyên gia đến từ các Viện nghiên cứu,
đội ngũ giảng viên đã kinh qua công tác QL nhà trường, quản lý các cơ quan
GD&ĐT và các cơ sở GD có bề dày thành tích trong D-H.
1.4.4.5.Đối tượng bồi dưỡng
Đối tượng bồi dưỡng là đội ngũ CBQLGD đương chức hoặc kế cận;
1.4.4.6.Các điều kiện đảm bảo hoạt động bồi dưỡng
Điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng CBQLGD bao gồm CSVC, tài
chính, trang thiết bị phục vụ công tác BD
1.5. Nội dung quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQLGD
Quản lý các thành tố tác động tới chất lượng bồi dưỡng CBQLGD
1.5.1.Tổ chức và quản lý Nhà trường
1.5.2.Quản lý đội ngũ cán bộ giảng viên
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.1. Quá trình hình thành và mạng lưới các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD
Công tác bồi dưỡng CBQL được Ngành GD quan tâm ngay từ khi thực hiện
cải cách Giáo dục lần thứ hai. Ngày 01/09/1964, Bộ GD ban hành Thông tư 46/TT-
ĐTBD Hướng dẫn thành lập Trường Bồi dưỡng CB, GV ở các địa phương. Năm
1966 Bộ GD thành lập Trường Bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ giáo dục Trung
ương; Ngày 18/09/1986, ký Quyết định 840/QĐ-GD ban hành Qui định tạm thời về
9
tổ chức và hoạt động của trường CBQLGD. Ngày 17/10/1986 ban hành Quyết định
số 974/QĐ-GD&ĐT quy định chức năng, nhiệm vụ của trường CBQLGD.
2.1.2. Mạng lưới các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD
2.1.2.1. Cơ sở bồi dưỡng CBQLGD của địa phương bao gồm
Trung tâm bồi dưỡng CBQLGD trực thuộc Phòng GD-ĐT; Khoa QLGD
thuộc trường đại học, cao đẳng và Trung tâm GDTX địa phương;
2.1.2.2.Cơ sở bồi dưỡng CBQLGD độc lập trực thuộc Tỉnh/Thành phố:
Trường Bồi dưỡng CBGD Hà Nội; Trường BD NG&CBQL GD Phú Thọ;
2.1.2.3.Cơ sở bồi dưỡng CBQLGD trực thuộc Trung ương
Học viện QLGD; Trường Cán bộ QLGD-ĐT thành phố Hồ Chí Minh;
Khoa QLGD của Trường ĐHGD, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;…
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD
2.1.3.1.Đối với các cơ sở bồi dưỡng của địa phương
* Chức năng: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, tham
mưu, tư vấn về công tác QLGD cho địa phương.
* Nhiệm vụ: Tổ chức các lớp học BD kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho
5 KS 5: Học viên các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD 382
Tổng : 05 569
2.2.2. Thực trạng QLCL bồi dưỡng CBQLGD
2.2.2.1. QLCL bồi dưỡng CBQLGD tại các địa phương
- Đa số các ý kiến cho rằng địa phương đã xây dựng chuẩn đội ngũ CBQLGD
theo chiến lược của ngành;
- Phần lớn ý kiến cho rằng chưa xây dựng định hướng QLCL hoạt động bồi
dưỡng CBQLGD; chưa thiết lập bộ máy QLCL hoạt động bồi dưỡng CBQLGD;
- Phần lớn ý kiến trả lời địa phương có quan tâm xây dựng kế hoạch và triển
khai các khóa bồi dưỡng CBQLGD và rất quan tâm tới CLBD; nhưng chưa xây
dựng quy trình tổ chức bồi dưỡng CBQLGD;
- Phần đông ý kiến trả lời đã nắm được chủ trương, định hướng phát triển, kế
hoạch BD CBQLGD; một số ý kiến biểu hiện mơ hồ. Phần lớn CBQL không nắm
được các tiêu chuẩn về tổ chức, nhân sự các chức danh QL và chuẩn CBQL;
2.2.2.2. QLCL bồi dưỡng tại các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD
a. Công tác tổ chức và quản lý Nhà trường
- Phần lớn ý kiến trả lời nhà trường đã xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn và định
hướng phát triển nhà trường. Một bộ phận ý kiến trả lời không biết hoặc không rõ;
- Vẫn còn một số ý kiến mơ hồ về bộ phận QLCL bồi dưỡng CBQLGD;
11
- Một bộ phận ý kiến cho rằng Nhà trường đã áp dụng phương pháp QLCL
trong hoạt động bồi dưỡng; Có một số ý kiến trả lời không rõ hoặc chưa áp dụng;
Đa số ý kiến còn mơ hồ về mức độ áp dụng QLCL trong hoạt động BD.
- Đa số ý kiến cho biết nắm bắt nhu cầu BD thông qua đề xuất của cơ sở; Có
51,6 % ý kiến cho rằng các cơ sở bồi dưỡng tự xây dựng các CTBD;
- 50% ý kiến trả lời các lớp bồi dưỡng CBQLGD thường tổ chức trong hè;
Khoảng 50 % ý kiến cho rằng các CSBD tổ chức các khoá bồi dưỡng trong dịp
tổng kết năm học hay học tập nghiên cứu nhiệm vụ năm học mới;
- Nội dung chương trình đảm bảo tính hệ thống, cụ thể hoá theo chương trình
khung tại Quyết định số 3481/BGD&ĐT và được thay thế bằng QĐ382/QĐ-
BGDĐT ngày 20/01/2012.Tuy nhiên, chương trình theo QĐ 3481/BGD&ĐT năm
1997 của Bộ GD-ĐT đến nay không còn phù hợp với đổi mới giáo dục;
- GT và tài liệu BD: còn nặng về lý thuyết, tính hàn lâm; đặc thù cho từng đối
tượng còn mờ nhạt; GT chưa đảm bảo tính ổn định; tính thực tế chưa cao; việc
biên soạn GT không chú ý thích đáng đến PP dạy học cho người lớn.
- Về hình thức BD: Hiện nay các cơ sở bồi dưỡng đang tổ chức dưới 3 hình
thức sau: i) Tổ chức tại các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD; ii) Tổ chức tại địa phương
theo nhu cầu của người học hoặc yêu cầu của địa phương;iii) Tổ chức Chuyên đề,
Hội thảo tại cơ sở bồi dưỡng CBQLGD.
- Phương pháp bồi dưỡng: Giảng viên các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD đã có
nhiều cố gắng đổi mới PPDH để phát huy tính tích cực của người học.
d. Quản lý CSVC, thiết bị, tài chính
Qua điều tra khảo sát nhìn chung CSVC (giảng đường và phòng học, ký túc
xá, thư viện, thiết bị dạy học, điều kiện chăm sóc sức khoẻ, vui chơi giải trí, khung
cảnh, môi trường sư phạm) của các Trường mới chỉ đáp ứng được yêu cầu cho
giai đoạn hiện tại.
2.3. Phân tích một số kinh nghiệm về QLCL bồi dưỡng CBQLGD
2.3.1.Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
- Kế hoạch bồi dưỡng CBQLGD đã được xây dựng theo từng giai đoạn,
từng năm học, từng chuyên đề.
- Kế hoạch BD đã căn cứ nhu cầu các cơ quan QLGD các CSGD;
- Kế hoạch BD đã quan tâm đảm bảo tính hài hoà giữa đội ngũ, cơ sở vật
chất, loại hình lớp, nhu cầu và khả năng thực hiện;
2.3.2.Công tác tổ chức triển khai lớp bồi dưỡng
Đã quan tâm tới nội dung, tài liệu GD, CSVC, đội ngũ GV, QL lớp học.
13
2.3.3. Lưu trữ hồ sơ lớp bồi dưỡng
14
2.4.2.2. Những khó khăn mà các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD đang gặp phải
Năng lực đội ngũ các cơ sở bồi dưỡng chưa đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ
đổi mới giáo dục; Chất lượng BD còn hạn chế; CSVC, trang thiết bị còn thiếu,
không đồng bộ; Nguồn ngân sách còn hạn hẹp chưa có cơ chế đặc thù cho hoạt
động bồi dưỡng CBQLGD; Đời sống của phần đông CB, GV, CNV còn gặp nhiều
khó khăn chưa yên tâm công tác.
Tiểu kết Chương 2
Trong nội dung Chương 2, NCS đã trình bày các nội dung sau: Thứ nhất, giới
thiệu lịch sử hình thành, phát triển, chức năng nhiệm vụ và những thành tựu đạt
được của mạng lưới các cơ sở BD CBQLGD; Thứ hai, đánh giá thực trạng hoạt
động bồi dưỡng và QLCL hoạt động bồi dưỡng của một số nhà trường; Thứ ba,
NCS đã trình bày và phân tích kinh nghiệm QLCL bồi dưỡng của một số cơ sở bồi
dưỡng CBQLGD từ đó nêu ra những thành tựu đạt được, những bất cập, những
thuận lợi, những khó khăn.
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết QLCL, nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi
dưỡng và đặc thù của môi trường sư phạm của các CSBD, cũng như trưng cầu ý
kiến các chuyên gia, NCS đề xuất các giải pháp QLCL bồi dưỡng CBQLGD đáp
ứng với yêu cầu của đổi mới giáo dục.
Chương 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CBQLGD
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
3.1. Định hướng phát triển đội ngũ CBQLGD trong giai đoạn hiện nay
3.1.1.Vai trò của người cán bộ QLGD đối với sự phát triển xã hội
- Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy chúng ta: “Cán bộ tốt thì việc gì cũng xong”,
“Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”. Chỉ thị 40-
CT/TW của Ban Bí thư TW đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là quốc sách
phương về chỉ đạo điều hành, cơ chế chính sách. Đồng bộ giữa ngành GD&ĐT
với các bộ, ngành liên quan. Đồng bộ giữa các đơn vị Khoa, Phòng trong từng cơ
sở bồi dưỡng CBQLGD
3.3. Một số giải pháp QLCL bồi dưỡng CBQLGD đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay
3.3.2. Giải pháp1: Đổi mới công tác tổ chức và quản lý nhà trường
3.3.2.1. Tầm quan trọng
Công tác tổ chức và QLNT có vị trí đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự
thành bại của Nhà trường trong hiện tại và tương lai.
16
3.3.2.2. Nội dung và những việc cần làm
a. Xác định sứ mạng, tầm nhìn, định hướng phát triển các cơ sở bồi dưỡng
CBQLGD: Các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD cần xác định rõ sứ mạng và tuyên bố
sứ mạng mục tiêu, tầm nhìn và định hướng phát triển của nhà trường.
b. Lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực
c. Tổ chức và hoạt động của hệ thống QLCLBD
Tổ chức và hoạt động của hệ thống QLCL bồi dưỡng cần theo quy trình:
* Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng (Plan)
Bước một, thiết lập chương trình bồi dưỡng, chuyên đề bồi dưỡng.
Bước hai, xác định đối tượng tham gia BD và hưởng thụ kết quả BD;
Bước ba, khám phá nhu cầu của khách hàng;
Bước bốn, phát triển sản phẩm và quy trình BD;
* Tổ chức thực hiện QLCL bồi dưỡng CBQLGD (Do)
Xây dựng quy trình QL với mục đích điều khiển hoạt động bồi dưỡng sao
cho luôn luôn giữ được trạng thái ổn định, cân bằng, ngăn cản sự thay đổi bất lợi
và duy trì sự nguyên trạng.
* Giám sát, kiểm tra chất lượng bồi dưỡng CBQLGD (Check): là thiết lập
quy trình theo dõi và kiểm tra xác nhận liên tục tình trạng của sản phẩm và phân
tích hồ sơ CL để tin chắc rằng các yêu cầu, qui định đang được thoả mãn.
thực tiễn luôn là đích hướng tới của mỗi cơ sở bồi dưỡng CBQLGD.
3.3.4. Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp giảng dạy của GV
3.3.4.1. Tầm quan trọng
Đổi mới PP dạy học là nhiệm vụ quan trọng, là lương tâm, là yêu cầu tất yếu
khách quan đối với GV tại các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD;
3.3.4.2. Nội dung và những việc cần làm
* Nội dung BD được truyền tải thông các PP dạy học phù hợp. Các PP bao
gồm: sử dụng Giảng viên hướng dẫn; Giảng dạy thông qua giải quyết vấn đề;
Giảng dạy sử dụng nhóm đồng nghiệp;
* Vấn đề đổi mới PPBD được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà
trường. Đổi mới PPBD phải được tiến hành đồng bộ với đổi mới nội dung giảng
dạy và bảo đảm đủ điều kiện phục vụ dạy học.
3.3.4.3. Tổ chức thực hiện
* Nội dung: Công việc chủ đạo của GV là tổ chức quá trình dạy học ở trên
lớp, quá trình này chia thành nhiều khâu, nhiều giai đoạn trạng thái .
18
* Giải pháp QLCL của giảng viên: giảng viên cần xây dựng quy trình QLCL
bồi dưỡng thông qua các bước sau:
- Hoạch định chất lượng dạy học (Plan)
- Thực hiện chất lượng dạy học (Do)
- Kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và học tập của học viên (Check)
- Cải tiến chất lượng dạy học (Action)
3.3.5. Giải pháp 4: Tăng cường tích cực hóa hoạt động học tập của học viên
3.3.5.1.Cơ sở xây dựng giải pháp
- HV là đối tượng quản lý trực tiếp của GV. Hoạt động học của HV và chất
lượng BD là đích nhằm đến của hoạt động dạy. Quan hệ quản lý giữa GV&HV là
quan hệ chỉ huy, phục tùng.
- Tuy nhiên HV không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể của hoạt động bồi
dưỡng. Việc học là phải do người học quyết định.
CSVC, thiết bị và tài chính có vai trò rất quan trọng góp phần quyết định đối
với chất lượng, hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng CBQLGD.
3.3.6.2.Nội dung chính
Khai thác CSVC, thiết bị hiện có gắn liền với nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây
mới; Về tài chính: chủ động xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ cho hoạt động
BD; khai thác tối đa các nguồn lực bên trong và bên ngoài;
3.3.6.3.Tổ chức thực hiện
Tham mưu với cấp trên ban hành các quy định về tài chính, chuẩn CSVC theo
đặc thù của công tác BD; khai thác tối đa CSVC, thiết bị đi đôi với xây mới, cải
tạo, bảo dưỡng, mua sắm trang thiết bị; nâng cao nhận thức trong việc khai thác và
sử dụng CSVC và tài chính; động viên, khen thưởng các đơn vị, cá nhân làm tốt
hoạt động bồi dưỡng CBQLGD;
3.3.6.4.Kỳ vọng của giải pháp
Các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD hiểu biết, đánh giá đúng và biết huy động các
nguồn lực nhằm tăng cường CSVC, thiết bị, tài chính sẽ giúp cho hệ thống QLCL
bồi dưỡng hoạt động hiệu quả nâng cao vị thế, thương hiệu của Nhà trường.
3.4. Trưng cầu ý kiến các chuyên gia, các nhà QLGD thực tiễn và thử nghiệm
giải pháp
3.4.1. Nội dung quá trình khảo nghiệm
3.4.1.1 Mục đích và nội dung khảo nghiệm
Khảo nghiệm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp QLCL;
3.4.1.2. Đối tượng khảo nghiệm
20
Trưng cầu ý kiến các chuyên gia, Lãnh đạo Sở (Phòng) GD&ĐT; Hiệu trưởng
một số trường học;
3.4.1.3.Các bước tiến hành khảo nghiệm
a.Thiết kế mẫu phiếu;
b.Tổ chức Hội thảo: có 47 đại biểu tham dự và cho ý kiến trả lời;
3.4.1.4. Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia và các nhà QLGD thực tiễn
14
7
14
61
0
10
20
30
40
50
60
70
Số lớp dài hạn CĐ ngắn hạn
2007 2008 2009
Số lượng học viên tham gia
599
352 513
3646
802
324
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
TT Nội dung đánh giá
Đánh giá mức độ (%)
Rất tốt Tốt
Chưa
tốt
1 Lòng yêu ngành, yêu nghề 28.3 63.4 8.3
2 Ý thức trách nhiệm đối với công tác QLNT 34.6 49.8 15.6
3 Làm chủ bản thân 36.7 48.3 15.0
4 Phong cách lãnh đạo 17.6 39.7 42.7
5 Tinh thần cầu thị ham học hỏi 31.4 46.8 21.8
6 Tinh thần ĐK, biết chia sẻ trong NV được giao 29.3 59.2 11.5
* Về kết quả hoạt động bồi dưỡng CBQLGD
Ý kiến của học viên trước và sau khi thử nghiệm giải pháp
QLCL bồi dưỡng CBQLGD
TT Nội dung nhận xét
Mức độ (%) trước
khi thực hiện GP
Mức độ (%) sau khi
thực hiện GP
Rất
tốt
Tốt
Chưa
tốt
Rất
tốt
Tốt
Chưa
QLCL bồi dưỡng trong các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD là một trong những
nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo các nhà trường đáp ứng
với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Nội dung nghiên cứu của luận án đã khẳng
định mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra đã hoàn thành. Tác giả rút ra một số
kết luận và các khuyến nghị sau:
1.KẾT LUẬN
Thứ nhất, đề tài đã trình bày những cơ sở lý luận khoa học đảm bảo cho
việc xây dựng các giải pháp QLCL bồi dưỡng CBQLGD trong các nhà trường;
NCS đã giới thiệu kinh nghiệm của một số quốc gia về hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng LĐNT và một số mô hình ĐBCL trên thế giới. Tác giả đã trình bày vai trò
của đội ngũ CBQLGD và đặc trưng cơ bản của hoạt động bồi dưỡng CBQLGD
trong đổi mới giáo dục đáp ứng xu thế hội nhập hiện nay.
Thứ hai, đề tài đã giới thiệu về hệ thống các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD từ
trung ương đến các địa phương với vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ, quá trình
hình thành và phát triển; Đề tài đã nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng
CBQLGD của Việt Nam hiện nay trong đó nêu bật những thành tựu, thách thức,
thuận lợi, khó khăn; Các nghiên cứu trên là cơ sở để NCS đề xuất các giải pháp
QLCL bồi dưỡng CBQLGD.
24
Thứ ba, Căn cứ vào các nghiên cứu lý luận trong Chương 1 và nghiên cứu
thực tiễn trong Chương 2, nghiên cứu sinh đã đề xuất xây dựng 5 giải pháp QLCL
hoạt động bồi dưỡng CBQLGD ở Chương 3 của đề tài nghiên cứu.
Thứ tư, để có cơ sở khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng các giải
pháp QLCL bồi dưỡng CBQLGD và khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và tính
thực tiễn của năm giải pháp triển khai thực hiện, NCS đã tiến hành tổ chức lấy ý
kiến chuyên gia và các nhà QLGD thực tiễn nhằm khảo nghiệm và thử nghiệm
giải pháp 5: “Tăng cường các nguồn lực (cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính)
cho hoạt động bồi dưỡng” tại Trường Bồi dưỡng CBGD Hà Nội trong hai năm
thiện các cơ chế chính sách về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức
ngành GD - ĐT; Sửa đổi bổ sung các quy định về định mức, biên chế cán bộ quản
lý các cơ quan QLGD các cấp và các CSGD; Tổng hợp chỉ tiêu bồi dưỡng
CBQLGD hàng năm để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ GD – ĐT, Bộ LĐTBXH, Bộ Nội vụ, Bộ
Kế hoạch Đầu tư: lập dự toán ngân sách hàng năm để nâng cấp, xây dựng thêm cơ
sở vật chất thiết bị cho các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD; lập dự toán ngân sách chi
cho công tác bồi dưỡng CBQLGD theo nhu cầu của ngành Giáo dục và Đào tạo;
hướng dẫn sử dụng ngân sách nhà nước;
- Bộ LĐTBXH chủ trì, phối hợp với Bộ GD-ĐT và các Bộ, Ngành liên quan cụ
thể hóa các nội dung liên quan tới bồi dưỡng CBQL các cơ sở dạy nghề thành các
chương trình, kế hoạch cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
c. Với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh cần hiện đại hóa các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBQL cho ngành Giáo dục và Đào tạo đáp ứng với
yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước trong xu thế hội
nhập.
7/2013