Quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 31

đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học giáo dục

Nguyễn duy h-ng

Quản lý chất l-ợng bồi d-ỡng cán bộ quản lý giáo dục
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62.14.05.01

Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Công Giáp

PGS.TS. Nguyễn Đức Trí

Hà nội 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận án
chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Trong quá trình nghiên cứu Luận án, tôi có tham khảo một số tư liệu trong
các tác phẩm được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Duy Hƣng


1.5.5.Quản lý quá trình bồi dưỡng ....................................................................... 45
1.5.6. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính và các lĩnh vực liên quan ....... 46
1.6.Kinh nghiệm quốc tế ......................................................................................... 48
1.6.1.Hoạt động bồi dưỡng lãnh đạo nhà trường tại Cộng hòa liên bang Đức .. 48


1.6.2. Hoạt động bồi dưỡng lãnh đạo nhà trường ở Hoa Kỳ ............................. 51
1.6.3. Kết luận và những bài học đối với hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý
giáo dục Việt Nam ................................................................................................. 53
Tiểu kết Chương 1 .....................................................................................................54
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ QUẢN
LÝ GIÁO DỤC ....................................................................................................... 55
2.1. Quá trình hình thành và phát triển các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý
giáo dục ............................................................................................................ 55
2.2. Thực trạng Quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục ............ 59
2.2.1. Tổ chức điều tra khảo sát ........................................................................... 59
2.2.2. Đánh giá thực trạng .....................................................................................60
2.3. Phân tích một số kinh nghiệm về quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ
quản lý giáo dục ................................................................................................ 94
2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ....................................................... 94
2.3.2. Công tác tổ chức triển khai lớp bồi dưỡng ................................................... 95
2.3.3. Lưu trữ hồ sơ lớp bồi dưỡng ........................................................................ 97
2.4. Đánh giá chung ................................................................................................. 97
2.4.1. Những thuận lợi, thành tựu đạt được của công tác bồi dưỡng ..................... 97
2.4.2. Những bất cập, khó khăn mà các cơ sở bồi dưỡng đang phải đối mặt ............... 100
Tiểu kết Chương 2 .................................................................................................. 102
Chƣơng 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT LƢỢNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ......... 104

Phụ lục 3: Mẫu xin ý kiến Giảng viên các cơ sở bồi dƣỡng CBQLGD
Phụ lục 4: Mẫu xin ý kiến nhân viên các cơ sở bồi dƣỡng CBQLGD
Phụ lục 5: Mẫu xin ý kiến học viên các cơ sở bồi dƣỡng CBQLGD
Phụ lục 6: Danh mục chƣơng trình bồi dƣỡng CBQLGD
Phụ lục 7: Mẫu đánh giá giờ dạy của giảng viên
Phụ lục 8: Mẫu phiếu hỏi học viên sau khi kết thúc chuyên đề
Phụ lục 9: Phiếu xin ý kiến
Phụ lục 10A: Mẫu phiếu xin ý kiến chuyên gia và các nhà QLGD về tính cấp
thiết của hệ giải pháp;
Phụ lục 10B: Mẫu phiếu xin ý kiến chuyên gia và các nhà QLGD về tính cấp thiết,
tính khả thi, tính thực tiễn của các giải pháp;


DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

QLGD

Quản lý giáo dục

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CBGD

Cán bộ giảng dạy


Quản lý nhà nước

QLNT

Quản lý nhà trường

QLGV

Quản lý giảng viên

QLHV

Quản lý học viên

CSGD

Cơ sở giáo dục

CSBD

Cơ sở bồi dưỡng

CB

Cán bộ

GV

Giảng viên hoặc giáo viên;

ứng của nội dung chương trình bồi dưỡng ................................................................72
Bảng 2.13. Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên ..................................73
Bảng 2.14. Mức độ sử dụng ngoại ngữ của giảng viên .............................................74
Bảng 2.15. Nhu cầu về nội dung cần bồi dưỡng của giảng viên...............................76
Bảng 2.16. Thống kê chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy các khóa
bồi dưỡng ..................................................................................................................76


Bảng 2.17. Thống kê ý kiến của 382 học viên về mục tiêu các khóa bồi dưỡng
CBQLGD ..................................................................................................................80
Bảng 2.18. Thống kế ý kiến đánh giá về phương pháp giảng dạy của GV ..............81
Bảng 2.19.Thống kê hiệu quả các hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng..............81
Bảng 2.20. Thống kê ý kiến trả lời của giảng viên một số cơ sở bồi dưỡng
CBQLGD về hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng ..............................................83
Bảng 2.21. Thống kê ý kiến của CB, GV các cơ sở bồi dưỡng về công tác kiểm tra
đánh giá hoạt động bồi dưỡng CBQLGD .................................................................84
Bảng 2.22. Thống kê ý kiến của học viên về công tác phục vụ lớp bồi dưỡng ........85
Bảng 2.23. Thống kê ý kiến trả lời của học viên về công tác kiểm tra, đánh giá tại
các khóa bồi dưỡng ...................................................................................................86
Bảng 2.24. Thống kê ý kiến nhận xét của học viên về các điều kiện phục vụ hoạt
động bồi dưỡng CBQLGD ........................................................................................89
B. BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Số lượng các đề tài khoa học công nghệ mà giảng viên tham gia nghiên
cứu .............................................................................................................................74
Biểu đồ 2.2. Mức độ sử dụng phương pháp giảng dạy của giảng viên .....................75
Biểu đồ 3.1. Nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng CBQLGD trong 3 năm của
Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội ............................................................145
Biểu đồ 3.2. So sánh nguồn lực tài chính trước và sau khi vận dụng giải pháp .....146
Biểu đồ 3.3. So sánh nguồn lực tài chính trước và sau khi vận dụng giải pháp .....147
Biểu đồ 3.4. Thống kê số lượng học viên tham gia bồi dưỡng trong 3 năm ..........148

hình các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD không được coi trọng, thiếu sự quan tâm của
các cấp, các ngành nên hoạt động thiếu hiệu quả, hoạt động bồi dưỡng CBQLGD
thiếu sự thống nhất về nội dung, chương trình, thiếu sự chỉ đạo từ trung ương đến
địa phương. Tình hình trên là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự yếu kém, bất
cập của các cơ sở giáo dục. Chỉ thị 40 - CT /TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban
bí thư Trung ương Đảng [37] nêu rõ: “... Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục...”. Chỉ thị còn
nhấn mạnh: “Các trường sư phạm và trường cán bộ quản lý giáo dục có vai trò

1


quan trọng trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục...”.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là
vấn đề cấp thiết; Trong đó, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL các cơ quan quản lý
GD-ĐT và CBQL các cơ sở giáo dục đóng vai trò cực kỳ quan trọng quyết định tới
chất lượng các Nhà trường và quyết định chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia.
Mô hình các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD nếu được Chính phủ quan tâm đầu tư, hoạt
động bồi dưỡng trong các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD nếu biết khai thác những thế
mạnh và vận dụng các lý thuyết hiện đại để tìm hướng đi, cách làm phù hợp sẽ góp phần
nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ “Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra.
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý chất lượng bồi dưỡng
cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay"
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý chất lượng bồi dưỡng tại
các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD, luận án nghiên cứu các giải pháp quản lý có tính

mới giáo dục, chất lượng bồi dưỡng CBQLGD chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn
của ngành, bộc lộ nhiều yếu kém về nội dung, hình thức, phương pháp bồi
dưỡng, về phương thức quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng của quá trình
bồi dưỡng. Nếu các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD triển khai các giải pháp
quản lý có tính hệ thống, đồng bộ theo hướng chuyển từ mô hình quản lý hành
chính đơn thuần sang hướng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động
bồi dưỡng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng CBQLGD đáp ứng với
yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để phân tích,
tổng hợp những kết quả nghiên cứu mang tính lý luận nhằm tìm hiểu các khái niệm
có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu luận án;
- Tổng hợp, thống kê các tài liệu về chủ trương, đường lối, chính sách của

3


Đảng và Nhà nước đối với yêu cầu, nhiệm vụ bồi dưỡng CBQL của ngành giáo dục
và đào tạo;
- Khái quát hóa lý luận để xây dựng các khái niệm liên quan tới luận án.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD từ đó
khái quát hóa, so sánh, đối chiếu để có cơ sở đề xuất hướng nghiên cứu;
- Điều tra CBQL, giảng viên các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục từ
trung ương tới địa phương, các cơ sở thụ hưởng kết quả bồi dưỡng (sử dụng học
viên sau các khóa bồi dưỡng) để phân tích sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu, nội dung
chương trình bồi dưỡng, đội ngũ CB, GV, cơ sở vật chất, chất lượng học viên tốt
nghiệp ra trường, mối quan hệ giữa các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD với các cơ sở
thụ hưởng sản phẩm bồi dưỡng;

của hoạt động bồi dưỡng phải đảm bảo chất lượng, đó là giúp cho cán bộ quản lý các
cơ quan GD-ĐT, cán bộ quản lý các nhà trường có đủ kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý và phẩm chất đạo đức của một nhà lãnh đạo để quản lý điều hành các cơ
sở giáo dục thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị mà ngành GD-ĐT giao phó.
9. Đóng góp của luận án
- Luận án đã góp phần bổ sung, phát triển thêm các cơ sở lý luận về quản lý
hoạt động bồi dưỡng trong các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD;
- Luận án đã đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQLGD
phù hợp với bối cảnh của giáo dục Việt Nam để các trường có nhiệm vụ bồi dưỡng
tham khảo, áp dụng nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng CBQLGD.
10. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQLGD và kinh
nghiệm quốc tế
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQLGD.
Chương 3: Các giải pháp quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQLGD đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG BỒI DƢỠNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Quản lý chất lượng khởi đầu từ Nhật Bản từ những năm 1945 do hai người
Mỹ đề xướng, đó là Ed.Deming và J.M. Juran. Công việc đầu tiên của họ là dùng
phương pháp thống kê để đo lường chất lượng trong công nghiệp chế tạo ô tô,

nhà quản lý. Ông đã đề xướng ý tưởng về Chu trình chất lượng cho nước Nhật và
phát triển bộ ba tác phẩm về cách tiếp cận quá trình quản lý đa chức năng (bộ ba tác
phẩm dựa trên ba tiến trình quản lý: lập kế hoạch, quản lý và cải thiện). Ông đưa ra
khái niệm: “Chất lượng là sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật”. Ông chú trọng đến
nhân tố con người, trên 80% những sai hỏng là do công tác quản lý gây ra, còn công
nhân gây ra 20%. Qua nghiên cứu và đánh giá về Juran chúng ta thấy ông là người
đã bổ sung thêm vai trò của con người vào quản lý chất lượng. Đặc biệt ông nhấn
mạnh đến công tác quản lý và đào tạo về chất lượng bên cạnh việc chú trọng vào
mặt thống kê.
1.1.1.3. Nghiên cứu của B.Crosby
Crosby là một bậc thầy trong lĩnh vực quản lý chất lượng, ông đã nghiên cứu
và đề xuất sơ đồ về quản lý chất lượng trong phương pháp 14 bước trong đó nhấn
mạnh tầm quan trọng của việc “Thực hiện đúng ngay từ đầu”. Theo triết lý của
Crosby, chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu và thước đo của chất lượng chính là
cái giá của sự không phù hợp. Trong số những thành tựu đạt được, Crosby nổi tiếng
nhất vì đã đề xướng ra tiêu chuẩn về mô hình hoàn hảo dựa vào khái niệm về hệ
thống không sai lỗi – Zero Defect. Theo ông, để không có tổn thất do sự không phù
hợp với yêu cầu gây ra thì công tác quản lý chất lượng của các doanh nghiệp cần
chú trọng đến phòng ngừa là chính. Như vậy có thể nhận thấy Crosby muốn truyền
đạt là làm đúng công việc ngay từ đầu sẽ giảm thiểu được chi phí và việc tạo ra
những sản phẩm có chất lượng như vậy sẽ mang lại nguồn lợi nhuận chân chính
nhất cho nhà sản xuất. Qua triết lý của Crosby chúng ta cần nghiên cứu để học tập
và áp dụng cho doanh nghiệp của mình quán triệt tinh thần “Thực hiện đúng ngay từ đầu”
1.1.1.4. Nghiên cứu của Thomas J. Peters và Robert H. Waterman
Dựa trên nghiên cứu về 43 công ty Mỹ được quản lý tốt nhất trong mọi
ngành kinh doanh, các tác giả Thomas J. Peters và Robert H. Waterman đã tạo
ra “Đi tìm sự hoàn hảo” [102] trong đó mô tả 8 đặc điểm cơ bản cần có trong quản
lý để trở thành một công ty vượt trội là: 1) Thiên hướng hành động; 2) Gần gũi với
khách hàng; 3) Khả năng tự quản và tinh thần doanh nghiệp; 4) Năng suất phụ
thuộc vào lực lượng lao động; 5) Đi sâu đi sát, đề cao giá trị; 6) Bám chặt lấy lĩnh

Khoa học quản lý giáo dục ở nước ta mặc dù còn rất mới mẻ và non trẻ,
nhưng nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu về lĩnh vực này: Nhà nghiên cứu
Đặng Quốc Bảo với cuốn sách“Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và vận
dụng vào quản lý giáo dục” [3]; Bài giảng cho các khóa đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ
chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc với tiêu đề “Quản
lý nguồn nhân lực giáo dục”[75]; Cuốn “Đại cương về khoa học quản lý” - Năm

9


2004 của các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [20]; Cuốn “Giáo dục
Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa” - Nhà xuất bản giáo dục, năm 2007
của tác giả Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Phan Văn Kha [55];
Cuốn“Quản lý Giáo dục” - Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2006 của nhóm tác
giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo [56]. Cũng trong thời kỳ này
nhiều hội thảo Quốc gia, Quốc tế và địa phương được tổ chức, nhiều đề tài trọng
điểm được nghiên cứu và triển khai thực hiện.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ
chức Thương mại thế giới WTO (World Trade Organization), vai trò của giáo dục và
đào tạo càng trở nên quan trọng, trong đó vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà
trường là vấn đề cốt lõi. Vấn đề nghiên cứu, áp dụng lý thuyết quản lý hiện đại được
nhiều tác giả đề cập trong một số tác phẩm cuốn sách sau:
Trong cuốn “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” của tác giả Phạm
Thành Nghị - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2000 [82]; ông đã dày
công nghiên cứu các lý thuyết về Quản lý chất lượng (QLCL) và một số hệ thống
quản lý chất lượng (HTQLCL) ở Anh Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản... cuốn sách đã
cung cấp những thông tin thiết thực về các vấn đề liên quan đến QLCL trong giáo
dục đại học trên thế giới và đưa khuyến nghị áp dụng hệ thống Đảm bảo chất lượng
(ĐBCL) vào giáo dục đại học ở Việt Nam. Tác giả Trần Khánh Đức đã phân tích
khá sâu sắc về quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo dựa trên các kết quả nghiên

Hội thảo “Phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
trong xu thế hội nhập” của Học viện Quản lý giáo dục - năm 2008 [63] đã đón nhận
27 bài viết tham luận của các nhà khoa học Quản lý Giáo dục: trong đó có các đồng
chí nguyên là lãnh đạo ngành GD-ĐT qua các thời kỳ, lãnh đạo các cơ quan chuyên
môn của Bộ Giáo dục - Đào tạo, các chuyên gia đầu ngành về Quản lý GD-ĐT của
Viện khoa học Giáo dục Việt Nam, Học viện Quản lý giáo dục, các trường Đại học
sư phạm, các trường Cán bộ quản lý Giáo dục, các cơ quan quản lý Giáo dục - Đào
tạo các địa phương. Nội dung của các tham luận đề cập đến vấn đề Hội nhập Quốc
tế, thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý trong giai đoạn hiện nay
và đề ra các giải pháp phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD đáp ứng
nhu cầu hội nhập quốc tế.
Hội thảo: “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục Thủ Đô” [93] được tổ chức tại Trường Bồi dưỡng cán bộ quản
lý giáo dục Hà Nội - năm 2008 với 23 bài viết tham luận và ý kiến phát biểu của

11


các nhà khoa học QLGD, các chuyên gia, lãnh đạo các cơ quan quản lý GD và
nhà quản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo của Hà Nội và các tỉnh Hưng Yên, Hải
Dương, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam…. Kết thúc Hội thảo, nhiều ý
kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học đã được tập hợp giúp cho Ban tổ chức
tham khảo, đề xuất các giải pháp để triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD Thủ Đô giai đoạn 2010- 2015.
Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ của Học viện Quản lý do
nhà nghiên cứu Hà Thế Truyền làm chủ nhiệm với nội dung “Giải pháp củng cố và
phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo - năm 2009” [65]. Đề tài đã được thực
hiện trong hai năm (từ 8/2007 đến 5/2009) và đạt được một số kết quả sau: i) Cơ sở
lý luận, cơ sở pháp lý của củng cố và phát triển hệ thống các cơ sở bồi dưỡng

về lý luận, tác giả đã đưa ra các cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo, đó
là: khái niệm về quản lý chất lượng đào tạo, các cấp độ quản lý chất lượng đào
tạo, hệ thống quản lý chất lượng đào tạo, các lĩnh vực quản lý chất lượng đào
tạo. Trong nội dung chương 2 của luận án, tác giả đã giới thiệu kinh nghiệm
quốc tế về đảm bảo chất lượng đại học và giới thiệu về Trường Đại học Ngoại
ngữ Quân sự (về tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ, loại hình, quy mô đào
tạo và thực trạng hoạt động đào tạo); Thông qua quá trình nghiên cứu, điều tra
tác giả đã nêu lên thực trạng quản lý chất lượng đào tạo của Trường Đại học
Ngoại ngữ Quân sự (về quản lý chất lượng đầu vào, quản lý chất lượng quá trình
đào tạo, quản lý chất lượng đầu ra); Trên cơ sở thực trạng của Nhà trường và yêu
cầu về sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ của Bộ Quốc
phòng tác giả đã đề xuất xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo quan
điểm Quản lý chất lượng tổng thể và nhóm giải pháp triển khai mô hình tại
Trường Đại học ngoại ngữ Quân sự. Nội dung của mô hình QLCLĐT đã được
tác giả nêu trong sơ đồ: Hình 3.1 của Luận án (trang 103) và giải pháp triển khai
mô hình được tác giả đề xuất với 04 nhóm giải pháp; Đó là:
- Xây dựng điều kiện QLCLTT;
- Quản lý chất lượng đầu vào;
- Quản chất lượng quá trình đào tạo;
- Quản lý chất lượng đầu ra;
Trên cơ sở các nhóm giải pháp đã nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thử nghiệm ở
một số lớp học của Trường Đại học ngoại ngữ Quân sự để kiểm chứng các nhóm giải
pháp đã đề ra từ đó kiểm chứng tính khả thi qua kết quả thử nghiệm.
Luận án của Nguyễn Văn Ly với đề tài: “Quản lý chất lượng đào tạo đại

13


học trong các học viên, trường công an nhân dân” [78] đã được nghiên cứu và bảo
vệ thành công cấp nhà nước năm 2010 tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc


14


dung ĐBCL; Các yếu tố tác động đến ĐBCL đào tạo và quản lý các yếu tố ĐBCL
trong đào tạo. Cũng trong chương này, tác giả còn nêu kinh nghiệm quản lý đào tạo
theo hướng ĐBCL của một số nước trên thế giới. Trong chương 2, qua nghiên cứu
hệ thống các trường ĐHSPKT của Việt Nam và khảo sát thực trạng quản lý đào tạo
tại các cơ sở này, bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau tác giả đã nêu bật
thực trạng quản lý đào tạo của các nhà trường trong hệ thống ĐHSPKT về: Sứ
mệnh, Tầm nhìn, mục tiêu; về quản lý chương trình đào tạo; về đội ngũ CBQL và
CBGD; về quản lý cơ sở vật chất; tổ chức đào tạo và chất lượng sinh viên tốt nghiệp
ra trường. Tác giả đã đề xuất 05 nhóm giải pháp và đưa ra chương trình khảo
nghiệm và tác động kiểm chứng các giải pháp quản lý ĐBCL đào tạo tại các trường
ĐHSPKT trong chương 3. Nội dung các nhóm giải pháp đề xuất là: i) Xác định rõ
sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu phát triển trường ĐHSPKT; ii) Đào tạo và bồi dưỡng
đội ngũ CBQL và CBGD ở các trường ĐHSPKT; iii) Xây dựng mới chương trình
đào tạo tại các trường ĐHSPKT; iv) Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đảm bảo
chất lượng đào tạo; v) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đào tạo. Trong từng
nhóm giải pháp tác giả trình bày theo các nội dung sau: Mục đích của giải pháp; Nội
dung thực hiện giải pháp; Tổ chức thực hiện giải pháp; Điều kiện thực hiện giải
pháp và điều nổi bật trong luận án là sau khi trình bày các giải pháp ĐBCL đào tạo,
tác giả đã nêu lên mối liên hệ biện chứng giữa các giải pháp và tác động qua lại, hỗ
trợ nhau trong quá trình đảm bảo chất lượng đào tạo.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
* Khái niệm quản lý:
Quản lý là một hoạt động của con người diễn ra chủ yếu trong một tổ chức
hoặc một nhóm xã hội; Bản chất của hoạt động này là tạo ra những tác động có tính
mục đích, nhằm phối hợp những nỗ lực của mọi người vì mục đích đó; Quan hệ

con người và tổ chức của hệ thống nhằm liên kết các hoạt động của các thành viên
trong tổ chức hướng tới đạt mục tiêu mà tổ chức đề ra. Đó là hoạt động thường
xuyên, liên tục trong suốt quá trình quản lý, từ khi lập kế hoạch cho tới khâu kiểm
tra và đánh giá kết quả của tổ chức.
- Kiểm tra: Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất trong hoạt
động quản lý. Nếu không kiểm tra coi như không có quản lý. Theo lý thuyết hệ thống thì
kiểm tra chính là mối liên hệ ngược trong quản lý. Trong kiểm tra cần đặt ra 3 yêu cầu cơ
bản sau: Xây dựng chuẩn để thực hiện; đánh giá việc thực hiện chuẩn trên cơ sở so sánh
với với chuẩn đã xây dựng; trong quá trình kiểm tra nếu có sự sai lệch với chuẩn thì điều
chỉnh hoạt động đi đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đã xây dựng.
Tóm lại: các chức năng của quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau,
người quản lý luôn phải nắm bắt và xử lý thông tin để điều chỉnh hoạt động kịp thời
đi đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.

16


1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Là một quá trình triển khai và thực hiện có hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu
đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo
dục, nâng cao chất lượng giáo dục... Quản lý giáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo sự
thành công của phát triển giáo dục đối với mỗi quốc gia. Quản lý giáo dục là một công
việc rất quan trọng trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực với nhiệm vụ xây dựng
đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, phẩm chất để
đảm nhận các công việc sau:
- Nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục trong các cơ quan tham
mưu hoạch định chiến lược phát triển giáo dục;
- Làm công tác giảng dạy trong các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng giáo viên,
cán bộ, nhân viên trong ngành giáo dục và đào tạo;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status