Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường sĩ quan tăng thiết giáp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
_____________
•¶œ______________

NGÔ QUANG THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG SĨ QUAN TĂNG THIẾT GIÁP
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
_____________
•¶œ______________

NGÔ QUANG THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG SĨ QUAN TĂNG THIẾT GIÁP

cấp thông tin, tư liệu để tôi hoàn thành khóa học và luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn khó tránh khỏi
thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, góp ý của hội đồng khoa
học, quý thầy cô cùng đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Ngô Quang Thắng

Footer Page 3 of 123.


Header Page 4 of 123.

iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn

Ngô Quang Thắng

1.2.2. Hoạt động học tập....................................................................................... 12
1.2.3. Quản lý ....................................................................................................... 13
1.2.4. Quản lý hoạt động học tập .......................................................................... 17
1.3. Hoạt động học tập của sinh viên trường Sĩ quan Quân Đội ............................ 20
1.3.1. Đặc điểm hoạt động học tập........................................................................ 20
1.3.2. Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách của sinh viên trường Sĩ quan Quân Đội ... 24
1.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến học tập của sinh viên trường sĩ quan Quân đội... 26
1.4. Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường sĩ quan Quân đội... 27

Footer Page 5 of 123.


Header Page 6 of 123.

v
1.4.1. Mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục ............................................................ 27
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường sĩ quan Quân
Đội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.................................................................. 30
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường
sĩ quan Quân đội................................................................................................... 35
1.5.1. Các yếu tố bên trong ................................................................................... 35
1.5.2. Các yếu tố bên ngoài................................................................................... 37
Tiểu kết chương 1................................................................................................. 38
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG SĨ QUAN TĂNG THIẾTGIÁP ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC............................................................................... 39
2.1. Khái quát về Trường SQ Tăng thiết giáp ....................................................... 39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................... 39
2.1.2. Nhiệm vụ đào tạo........................................................................................ 43
2.1.3. Mẫu khảo sát .............................................................................................. 43

cầu đổi mới giáo dục ............................................................................................ 81
3.2.2. Quản lý kế hoạch hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập.............. 81
3.2.3. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập của sinh viên ....................................... 83
3.2.4. Dạy cách học cho sinh viên......................................................................... 85
3.2.5. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, bảo đảm các điều kiện cho hoạt
động học tập của sinh viên ................................................................................... 86
3.3. Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động học tập của sinh viên.................................................................................... 88
3.3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Nâng cao nhận thức bồi dưỡng
động cơ học tập cho sinh viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” ....................... 90
3.3.2. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Quản lý kế hoạch hoạt động
học tập và quản lý hoạt động học tập” .................................................................. 91
3.3.3. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Tổ chức, chỉ đạo, hoạt động
học tập của sinh viên”........................................................................................... 92
3.3.4. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Dạy cách học cho sinh viên” ... 94
3.3.5. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị, bảo đảm các điều kiện cho hoạt động học tập của sinh viên” ................... 95
Tiểu kết chương 3................................................................................................. 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 97
Kết luận................................................................................................................ 99
Kiến nghị.............................................................................................................. 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 102
PHỤ LỤC

Footer Page 7 of 123.


Header Page 8 of 123.

vii


SQ TTG

Sĩ quan Tăng thiết giáp
Trung bình

Footer Page 8 of 123.


Header Page 9 of 123.

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.2: Mẫu khảo sát ................................................................................................................. 44
Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức về mục đích học tập......................................................... 46
Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức về vai trò người học ................................................................. 47
Bảng 2.5: Thực trạng nhận thức về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến HĐHT................ 48
Bảng 2.6: Thực trạng đánh giá về nội dung chương trình........................................................... 50
Bảng 2.7: Thực trạng việc sử dụng các phương pháp học tập ................................................... 51
Bảng 2.8: Thực trạng về các hình thức tổ chức học tập............................................................... 53
Bảng 2.9: Thực trạng về xây dựng kế hoạch học tập................................................................... 54
Bảng 2.10: Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập................................................... 56
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập........................................................ 58
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý nội dung học tập......................................................................... 62
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý phương pháp học tập.................................................................. 65
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hình thức tổ chức học tập........................................................... 67
Bảng 2.15: Thực trạng quản lý thời gian học tập........................................................................ 69
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập .................................... 71
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý bảo đảm các điều kiện phục vụ hoạt động học tập................. 73

thức, pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn
hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và
nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.…đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng
cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê và ý chí vươn
lên...”(Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị
quyết số 29-NQ/TW ra ngày 04/11/2013).
Hơn thế nữa giáo dục và đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong công
cuộc giải phóng con người, xây dựng xã hội mới. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ XI của Đảng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển
khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu
tư phát triển”. Hiện nay, trước yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
trong thời kỳ mới, đòi hỏi công tác GD - ĐT phải được coi trọng đúng mức. Vì vậy
nâng cao chất lượng GD - ĐT là khâu then chốt quan trọng trong phát triển nền giáo
dục của Quốc Gia và Quân Đội.

Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

2
Học sinh, sinh viên các trường Đại học Cao đẳng trên cả nước nói chung và
sinh viên, học viên các trường Đaị học, cao đẳng trong Quân đội nói giêng. Có vai
trò rất lớn trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước ta hiện nay,
đây là nguồn bổ sung cho lực lượng lao động xã hội có trình độ cao, là nguồn nhân
lực chủ yếu để phát triển đất nước, xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc.Trong giai
đoạn cách mạng nước ta hiện nay, bối cảnh quốc tế, tình hình khu vực và trong

Nhà trường đang từng bước đổi mới để đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục và đào
tạo. Nhà trường thường xuyên quan tâm đến chất lượng Giáo dục và đào tạo, đổi
mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt là công tác quả lý hoạt động học tập. Trong
thời gian qua Nhà trường đã quan tâm tổ chức quản lý tốt hoạt động học tập của
sinh viên. Từ đó, đã đem lại nhiều kết quả như đã biết nghiên cứu khoa học và đã
có nhiều sáng kiến, cải tiến trong học tập, kết quả học tập đã được nâng lên … Tuy
nhiên, quá trình tổ chức các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên còn
gặp những khó khăn, bộc lộ những hạn chế cũng như chưa được quan tâm đúng
mức dẫn đến hiệu quả đạt được chưa cao, mặt khác đảng nhà nước đang từng bước
đổi mới giáo dục thì công tác quản lý cũng phải đổi mới nâng cao để đáp ứng được
những đổi mới đó.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện các biện pháp
quản lí hoạt động học tập của sinh viên Trường sĩ quan Tăng thiết giáp để đưa ra
những biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập của sinh viên,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của Nhà trường đáp ứng được
những đổi mới là một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Từ những lí do trên, tôi đã chọn vấn đề “Quản lí hoạt động học tập của
sinh viên trường Sĩ Quan tăng thiết giáp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của
Sinh viên Trường Sĩ quan tăng thiết giáp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xây dựng cơ sở lí luận của quản lý hoạt động tập học của sinh viên
trường Sĩ Quan Quân Đội.
3.2. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động học tập ở Trường sĩ quan
Tăng thiết giáp.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động học tập của sinh viên
trường Sĩ Quan Tăng thiết giáp.


- Điều tra xã hội học: trên cơ sở xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến của đối
tượng khảo sát, chọn mẫu khảo sát để thu thập số liệu, tư liệu và ý kiến về thực
trạng công tác quản lí HĐHT và ý kiến đánh giá về các giải pháp mà đề tài đưa ra.
- Phương pháp chuyên gia.

Footer Page 13 of 123.


Header Page 14 of 123.

5
6.3. Các phương pháp khác
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích, xử lý các thông tin,
số liệu thu được.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần: mở đầu; kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương, 12 tiết.
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường sĩ
quan Quân đội
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của trường sĩ quan Tăng
thiết giáp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường sĩ
quan Tăng thiết giáp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Footer Page 14 of 123.


Header Page 15 of 123.

6



Header Page 16 of 123.

7
bị này cần được thực hiện ở đời sống xã hội trên cơ sở chú ý đầy đủ đến “sự tự do”
của đứa trẻ. Các nhà giáo dục ở thế kỉ XVIII và XIX như Pextalodi (1746-1827),
Disterverg (1790-1886), Usinxki (1824-1870)... đã nhấn mạnh cách làm cho người
học giành lấy kiến thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi.
John Dewey (1859 – 1925) [17], nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng đầu thế kỷ
XX đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào vốn tri
thức của học sinh những tri thức ngoài sách giáo khoa và lời giảng của giảng viên, đề
cao hoạt động đa dạng của học sinh, đặc biệt là hoạt động thực tiễn. Ông viết: “Học
sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục, nói không phải là
dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt động của học sinh”.
Vào thập niên 30 của thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiếng Nhật Bản
Tsunesaburo Makiguchi (1871 – 1944) [53, tr. 152] đã nhấn mạnh: “Giáo viên không
bao giờ học thay cho học viên mà học viên phải tự mình học lấy. Nói khác đi, dù giáo
viên có làm gì đi nữa thì mọi tri thức truyền thụ vẫn không có giá trị nếu họ không
làm cho học sinh tự mình kiểm nghiệm và thực nghiệm những tri thức”.
Trong tác phẩm “Tự học như thế nào”, nhà bác học, nhà văn hóa Nga
N.A.Rubakin (1862 – 1946) [44, tr. 10] đã chỉ ra phương pháp tự học để nâng cao
kiến thức, mở rộng tầm nhìn. N.A.Rubakin đặc biệt chú trọng đến việc đọc sách.
Ông khẳng định: hãy mạnh dạn tự mình đặt câu hỏi rồi tự mình tìm lấy câu trả lời.
Đó chính là phương pháp tự học.
Năm 1996, hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI đã
gửi UNESCO bản báo cáo “Học tập – Một kho báu tiềm ẩn” [44, tr. 10], báo cáo đã
phân tích nhiều vấn đề của giáo dục trong thế kỷ XXI, trong đó đặc biệt nhấn mạnh
đến vai trò của người học, cách học cần phải được dạy cho thế hệ trẻ.
Trong cuốn sách Cách mạng học tập (1999), Cordon Dryden và Jeannette

Một là, Trong việc tự học, điều quan trọng hàng đầu là xác định rõ mục đích
học tập và xây dựng động cơ học tập đúng đắn. Tức là phải hiểu “Học để làm gì?
Học để sửa chữa tư tưởng - Học để tu dưỡng đạo đức cách mạng - Học để tin tưởng
- Học để hành”.
Hai là, Phải tự mình lao động để tạo điều kiện cho việc tự học suốt đời.
Ba là, Muốn tự học thành công phải có kế hoạch sắp xếp thời gian học tập,
phải bền bỉ, kiên trì thực hiện kế hoạch đến cùng, không lùi bước trước mọi trở ngại.
Bốn là, Phải triệt để tận dụng mọi hoàn cảnh, mọi phương tiện, mọi hình
thức để tự học.
Năm là, Học đến đâu, ra sức luyện tập, thực hành đến đó.
Năm 1998, Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) [51, tr. 101 – 103] đã tập trung
luận bàn về tự học trong cuốn sách “Quá trình Dạy – Tự học”, đưa ra những trở lực

Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.

9
cho việc học, kinh nghiệm khắc phục và phương châm đảm bảo thắng lợi của tự
học. Tác giả cho rằng mục tiêu đào tạo của các trường hiện nay cần chú trọng rèn
luyện cho người học “năm mọi” trong học tập (học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi
người, học bằng mọi cách và học qua mọi nội dung) và bảy loại tư duy cần rèn
luyện (tư duy logic, tư duy hình tượng, tư duy biện chứng, tư duy quản lý, tư duy
kinh tế, tư duy kỹ thuật và tư duy thuật toán). Đồng thời tác giả đưa ra một số xu
thế mới về phát triển việc học trong mối quan hệ biện chứng với dạy. Bên cạnh đó,
tác giả còn nêu lên vai trò và trách nhiệm của gia đình trong việc dạy tự học cho
học sinh. Hoàng Anh và Đỗ Thị Châu [1] cũng đã khái quát chung về hoạt động học
tập – tự học của sinh viên trong cuốn sách “Tự học của sinh viên”, tác giả đưa ra
bản chất và đặc điểm của hoạt động học tập có mục đích, cấu trúc của hoạt động

Vấn đề học tập, tự học của học sinh, sinh viên cũng đã được một số tác giả
chọn làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ:
- Về hoạt động học tập của sinh viên trong các trường Đại học, cao đẳng
có các đề tài như: “Thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học
ở trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long” của Trà Thị Quỳnh Mai [39]; “Một số
biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực tự học cho sinh
viên trường Cao đẳng sư phạm mẫu giáo Trung ương 3” của Phạm Thị Thu
Thủy [47]…
- Về hoạt động học tập của học viên trong các trường quân sự có các đề tài
như: “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên trường Sĩ quan Lục
quân 2” của Trần Bá Khiêm [30]; “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học
tập ngoài giờ lên lớp của học sinh trường Trung học Cảnh sát Nhân dân I” của
Nguyễn Phấn Lý, “ Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại
học an ninh nhân dân” của Văn Thị Như Ý….
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên đây về hoạt động học tập của
sinh viên, chúng ta thấy rằng hoạt động học tập của sinh viên đã có những cơ sở
lý luận rất vững chắc. Tuy nhiên, những công trình đi sâu nghiên cứu về quản lý
hoạt động học tập của sinh viên trong trường Đại học còn ít được chú trọng và
chưa có nhiều. Trong đó, công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên
trường Sĩ quan Tăng thiết giáp chưa có tác giả nào nghiên cứu, do đó, qua đề tài
này, chúng tôi tập trung nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động
học tập, từ đó, đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động học tập của sinh viên trường Sĩ Quan Tăng thiết giáp đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục.

Footer Page 19 of 123.


Header Page 20 of 123.


người ta dùng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động. Công cụ lao

Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.

12
động giữ vai trò trung gian giữa chủ thể và đối tượng lao động, tạo ra tính chất gián
tiếp trong hoạt động lao động.
- Hoạt động bao giờ cũng mang tính mục đích: Trong mọi hành động của con
người, tính mục đích nổi lên rất rõ rệt. Hoạt động của con người khác xa với hành
vi của động vật ở chỗ nó luôn có ý thức và có mục đích. Mục đích của hoạt động
thường tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp hay gián tiếp với việc thỏa mãn nhu
cầu của chủ thể.
1.2.2. Hoạt động học tập
Phạm Văn Đồng [1, tr. 102] cho rằng “Ở đại học chủ yếu là học phương
pháp. Nếu anh tự vũ trang được một phương pháp vững vàng thì anh dùng nó suốt
đời, vì anh phải học mãi mãi”.
Theo Nguyễn Cảnh Toàn [50, tr. 71] thì “Học, cốt lõi là tự học, là quá trình
phát triển nội tại, trong đó, chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú
giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri
thức bên trong con người mình…”.
Phan Trọng Ngọ [40] thì “Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi
trường, kết quả là dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi
của cá thể đó. Học tập là việc học có chủ ý, có mục đích định trước, được tiến hành
bởi một hoạt động đặc thù – hoạt động học, nhằm thỏa mãn nhu cầu học của cá nhân”.
Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị [1, tr. 104] định nghĩa “Hoạt động học
tập ở đại học là một loại hoạt động tâm lý được tổ chức một cách độc đáo của sinh
viên nhằm mục đích có ý thức là chuẩn bị trở thành người chuyên gia phát triển

viên huy động tất cả các nguồn lực trong tay và gần trong tầm tay phục vụ cho việc
học tập và lập nghiệp.
Từ những phân tích ở trên, theo chúng tôi hiểu hoạt động học tập của học
viên là quá trình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và giá trị nghề nghiệp dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau đó là lĩnh hội và tự tổ
chức, tự điều khiển hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên giúp cho
người học chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp một cách toàn vẹn.
1.2.3. Quản lý
Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất
khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy
trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.

Footer Page 22 of 123.


Header Page 23 of 123.

14
Quản lý là yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới
những mục tiêu chung. Đó là loại lao động để điều khiển người lao động. Nó là một
thuộc tính lịch sử, có tính vĩnh hằng.
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu
của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có
thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến
thức có tổ chức về quản lý là một khoa học”[23].
Karl Marx đã từng nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ

thống lí luận làm cơ sở để người quản lí vận dụng nhằm đưa ra các quyết định phù
hợp với điều kiện khách quan. Quản lí là nghệ thuật bởi lẽ nó là hoạt động đặc biệt,
hoạt động này đòi hỏi vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt những kinh nghiệm đã
quan sát được, những tri thức đã được đúc kết cho phù hợp với từng tình huống và
đối tượng quản lí khác nhau để đem lại hiệu quả tốt nhất. Người quản lí thông qua tri
thức và kinh nghiệm áp dụng những kỹ năng cần thiết vào tổ chức con người và công
việc. Tính nghệ thuật của quản lí xuất phát từ tính đa dạng, phong phú, muôn hình,
muôn vẻ của sự vật hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong quản lí. Tính khoa học và
nghệ thuật không loại trừ nhau mà ngược lại chúng còn phụ trợ cho nhau.
* Các chức năng quản lý
Quản lí có những chức năng của nó, đó chính là một dạng hoạt động quản lý
sinh ra một cách khách quan từ hoạt động của khách thể quản lý. Các chức năng mà
bất kỳ chủ thể quản lý nào, ở bất kỳ ngành nào, cấp bậc nào cũng thực hiện theo qui
trình quản lí đó là lập kế hoạch (hay là quyết định), tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các
công việc của các thành viên trong tổ chức và của việc sử dụng tất cả các khả năng,
cách tổ chức để đạt được mục tiêu và tổ chức đã đề ra.
- Chức năng lập kế hoạch (kế hoạch hóa).
Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất giúp cho nhà quản lý tiếp cận mục
tiêu một cách hợp lý và khoa học. Trên cơ sở đó căn cứ vào những gì đã có, những
gì sẽ có trong tương lai mà xác định rõ hệ thống các mục tiêu, nội dung hoạt động,
các biện pháp cần thiết để chỉ rõ mong muốn của tổ chức. Lập kế hoạch bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:
+ Xây dựng mục tiêu, chương trình hành động.
+ Xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một
thời gian nhất định của cả hệ thống quản lý và bị quản lý.

Footer Page 24 of 123.


Header Page 25 of 123.

+ Uốn nắn, sửa chữa, chỉnh lý.

Footer Page 25 of 123.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status