Bài tập thẩm định dự án đầu tư - Pdf 13

Câu hỏi ôn tập
Chương 1: Tổng quan về đầu tư
1.Trình bày khái niệm về đầu tư, đặc điểm của hoạt đồng đầu tư.
2. Trình bày các tiêu chí để phân loại hoạt động đầu tư.
3. Nêu vai trò của hoạt động đầu tư đối với nền kinh tế
4. Nêu vai trò của hoạt động đầu tư đối với doanh nghiệp.
Chương 2: Tổng quan về dự án đầu tư
1.Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án.
2. Hãy trình bày khái niệm,đặc điểm, yêu cầu và công dụng của dự án đầu tư.
3. Nội dung của dự án đầu tư
4. Các giai đoạn hình thành và thực hiện dự án đầu tư. Phân tích mối quan hệ giữa các
giai đoạn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
5. So sánh nội dung và đặc điểm nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.
6. Qúa trình soạn thảo dự án đầu tư có nhất thiết phải tiến hành theo 3 cấp độ nghiên
cứu ( nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi)
không? Vì sao?
7. Tại sao phải xem xét tình hình kinh tế xã hội tổng quát có liên quan đến dự án đầu
tư?
Chương 3: Thẩm định dự án đầu tư
1. Tại sao phải thẩm định dự án đầu tư? Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm
định dự án đầu tư?
2. Nêu yêu cầu đối với cán bộ làm công tác thẩm định dự án.
3. Trình bày các phương pháp tiến hành thẩm định dự án.
4. Yêu cầu đối với thông tin sử dụng trong thẩm định dự án.
5. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định dự án.
6. Sự cần thiết, mục đích và các nội dung nghiên cứu khía cạnh thị trường của dự án?
7. Có thể bỏ qua bước nghiên cứu kỹ thuật của dự án không? vì sao?
8. Khi thẩm định khía cạnh công nghệ của dự án đầu tư, cán bộ thẩm định phải quan
tâm đến những nội dung gì?
9. Nội dung thẩm định tài chính dự án. Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tài
chính dự án. Đối với ngân hàng thương mại, việc thẩm định nội dung tài chính của dự

Bài 3
Một dự án đầu tư có tiến độ như sau:
Năm 2000 2001 2002 2003
Vốn đầu tư (tỷ đồng) 1 1.5 1.5 1
Số vốn này đi vay đầu các năm, lãi suất đi vay là 10%/năm. Năm 2004 bắt đầu sản
xuất. Hỏi cho đến khi sản xuất, tổng số tiền đã vay để đầu tư là bao nhiêu?
Bài 4
Một doanh nghiệp mua thiết bị theo phương thức trả chậm như sau:
- Giao máy đầu năm thứ nhất
- Cuối năm thứ nhất trả 200 triệu
- Cuối năm thứ hai trả 300 triệu
- Cuối năm thứ ba trả 500 triệu
Lãi suất trả chậm 15%/năm. Vậy nếu mua trả ngay thì hết bao nhiêu tiền?
Bài 5
Một người cứ cuối mỗi tháng lại gửi vào ngân hàng 500.000 đồng. lãi suất tiền gửi là
1%/tháng. Hỏi sau 2 năm số tiền gửi là bao nhiêu?
Bài 6
Có một khoản vay là 10 triệu USD, dự kiến sẽ được trả liên tục vào cuối 5 năm, mức
trả mỗi năm bằng nhau, r = 10%/năm. Tính số tiền trả đều đặn hàng năm. (trả theo
niên kim cố định)
Bài 7
Cần gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền vào đầu năm thứ nhất để có thể lấy ra vào cuối
năm thứ nhất là 30 triệu đồng, các cuối năm sau mỗi cuối năm 5 triệu đồng liên tục
trong vòng 8 năm với lãi suất 10%/năm.
Bài 8
Một người vay ngân hàng 500 triệu và sẽ trả nợ ngân hàng theo phương thức trả đều
đặn cuối mỗi tháng một lần. Mỗi lần trả một số tiền đều bằng nhau. Việc trả nợ băt
đầu từ cuối tháng thứ 3 đến cuối tháng thứ thì hết nợ, r = 1%/tháng. Tính số tiền trả
nợ từng lần đó?
Bài 9

- Cuối năm thứ 4 trả 100 triệu
- Cuối năm thứ 5 đến cuối năm thứ 8 mỗi cuối năm vay 40 triệu
- Cuối năm thứ 9 đến cuối năm thứ 12 mỗi cuối năm trả một số tiền đều bằng
nhau và hết nợ.
Tính số tiền trả nợ đều đó với r = 15%/năm
Phần 2 : Thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư
Bài 1
Một công ty đang muốn có một máy thi công :
- Nếu đi thuê thì phải trả ngay từ đầu là 200 triệu và sau 4 năm sử dụng phải trả lại
máy đó.
- Nếu đi mua thì phải bỏ ra 250 triệu và sau 4 năm sử dụng thì bán lại máy thu được
70 triệu
Công ty nên chọn phương án nào biết r = 12%/năm
Bài 2
Một DN mua một chiếc mãy cũ để sử dụng. Muốn vận hành được thì phải sửa chữa.
- Nếu sửa chữa lớn thì phải bỏ ngay ra từ đầu là 18 triêu và máy sẽ chạy ổn định trong
5 năm.
- Nếu sửa chữa nhỏ thì cứ đầu mỗi năm bỏ ra 4 triệu và cũng đảm bảo máy đó khai
thác trong 5 năm.
Hãy chọn phương án sửa chữa biết r = 12 %/năm.
Bài 3
Một dự án có tổng VĐT là 1200 triệu. Doanh thu hàng năm dự kiến là 650 triệu đồng.
Tổng chi phí các loại của dự án hàng năm là 300 triệu. Dự án hoạt động trong 10 năm.
Gía trị thanh lý vào cuối năm thứ 10 là 100 triệu. Hỏi có nên đầu tư không nếu lãi suất
dài hạn là 15%/năm.
Bài 4
Một dự án đầu tư có chi phí đầu tư năm đầu tiên là 1,2 triệu USD, chi phí đầu tư năm
thứ 2 là 3 triệu USD, chi phí đầu tư năm thứ 3 là 0,8 triệu USD. Cuối năm thứ 4 dự án
thu về thu nhập ròng (dòng tiền vào – dòng tiền ra) hàng năm là 1,4 triệu USD cho
đến năm thứ 18. Tuổi thọ dự án là 18 năm, r = 10%/năm

Chi phí/ năm
20 24 26
Gía trị thanh lý
4 6 4
Tuổi thọ (năm)
4 12 6
Hãy lựa chọn phương án theo chỉ tiêu NPV. Biết r = 12%/năm.
Bài 8
Công ty than X đang dự kiến 2 phương án vận chuyển khai thác than từ mỏ vền nhà
máy. Phương án 1 phải mua 2 xe vận chuyển và xây dựng trạm bốc dỡ tại nhà máy.
Phương án 2 xây dựng hệ thống chuyền tải từ mỏ về nhà máy. Biết r = 12%/năm. Hãy
lựa chọn phương án với những thông tin sau: (đơn vị : triệu đồng)
Chỉ tiêu Phương án 1 Phương
án 2
2 xe ô tô Trạm bốc dỡ
Vốn đầu tư 90 30 180
Chi phí vận chuyển / năm 12 0,5 3
Gía trị thanh lý 10 2 11
Tuổi thọ (năm) 8 12 24
Bài 9
Công ty X đang xem xét việc thay thế một dây chuyền đóng hộp tại kho hàng của
mình. Dây chuyền hiện tại đã mua cách đây nhiều năm với giá 600.000$. Gía trị còn
lại trên sổ sách là 200.000$, và có thể bán ra thị trường với giá 150.000$ vào thời
điểm hiện nay. Công ty có thể mua một dây chuyền mới có công suất cao hơn với giá
1.200.000$. Dự kiến chi phí chuyên chở và lăp đặt là là 100.000$. Thuế suất thuế thu
nhập DN là 28%, hãy tính đầu tư thuần cho dây chuyền mới.
Bài 10
Công ty Y đang có một dây chuyền máy móc thiết bị mua cách đây 5 năm với nguyên
giá 500.000$. Dây chuyền này được khấu hao mỗi năm là 50.000$. Công ty đang xem
xét việc thay dây chuyền này bằng một dây chuyền mới hiệu quả hơn. Dây chuyền

- Trả đợt 1 cuối năm thứ nhất: 40.000 đôla
- Trả đợt 2 cuối năm thứ hai: 30.000 đôla
- Trả đợt 3 cuối năm thứ 3: 20.000 đôla
Việc lắp đặt dây chuyền đợc tiến hành đến hết năm thứ 1 thì hoàn tất, sau đó đi ngay
vào hoạt động. Chi phí lắp đặt là 5000 đôla đợc tính vào thời điểm cuối năm. Dây
chuyền này dự kiến sẽ khai thác liên tục trong vòng 12 năm, chi phí là 10.000
đôla/năm, thu nhập là 32.000 đôla/năm.
a. Cho biết r = 12%/năm. Công ty có nên đầu t không?
b. Nếu thu nhập/năm giảm 30% do phải cạnh tranh với doanh nghiệp khác thì dự án
còn khả thi không?
c. Thu nhập tối thiểu phải đạt đợc để dự án vẫn hấp dẫn đầu t?
d. Tính chi phí vốn tối đa mà dự án có thể chịu đợc?
Bài 16
Một Công ty đi vay vốn đầu t dây chuyền công nghệ sản xuất dợc phẩm với lãi suất
10%/năm. Hàng năm, dây chuyền này cho doanh thu là 2200 triệu đồng. Chi phí các
loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên là 1000 triệu đồng. Tuổi thọ của dây chuyền
công nghệ là 6 năm. Giá trị thanh lý của dây chuyền công nghệ này sau thuế là 500
triệu.
a. Giá mua dây chuyền công nghệ tối đa có thể chấp nhận đợc?
b. Nếu ngời bán dây chuyền công nghệ đa ra 3 phơng thức thanh toán:
- Trả hàng năm 1100 triệu trong cuối 6 năm
- Trả ngay 2000 triệu và trả hàng năm trong 6 năm, mỗi năm 500 triệu.
- Trả trọn gói 3900 triệu.
Hãy chọn phơng thức trả?
c. Nếu lãi suất vay vốn thay đổi thì lãi suất tối đa có thể chấp nhận đợc là bao nhiêu để
có thể không bị thua lỗ theo phơng thức thanh toán đã chọn?
Bài 17
Công ty chế biến và nuôi trồng thuỷ sản Hải Dơng mua thiết bị từ Trung Quốc với số
liệu nh sau:
Chi phí mua thiết bị đợc phía Trung Quốc cho trả chậm vào đầu 3 năm liên tục, mỗi

2. Nhận xét về khả năng đầu t qua việc tính NPV với r = 12%/năm
3. Giả sử doanh nghiệp chỉ có 75 triệu và phải vay ngân hàng 75 triệu để mua
máy với lãi suất vay bằng 10%/năm. Doanh nghiệp dự kiến trả nợ ngân hàng
làm 3 lần vào cuối 3 năm đầu tiên theo phơng thức trả gốc đều, lãi trả cùng
kì với gốc.
Bi 20
Nh mỏy cao su Biờn Hũa d nh lp t mt mỏy mi thay th cho 3 cụng nhõn thao
tỏc bng tay hng lng 1,5 tr/thỏng/ngi. Mỏy mi ny ch cn 1 cụng nhõn iu
khin hng mc lng cng nh trờn nhng hng nm phi tn thờm chi phớ vn
hnh l 7 tr ng. mỏy mi cú cụng sut bng 3 cụng nhõn núi trờn nhng phi mua
v lp t vi chi phớ l 80 tr. Nh mỏy nh khu hao theo phng phỏp tuyn tớnh
trong 5 nm. Lói sut chit khu bng 18%, thu sut thu thu nhp doanh nghip l
28%. Hi doanh nghip cú nờn u t hay khụng ?
Bi 21
Mt cụng ty u t cho mt d ỏn vi tng s tin l 1.2 t ng. Ngun ti tr cho
d ỏn bao gm: VTC: 240 triu ng, Vn vay NH: 960 triu ng vi lói sut vay
20%/ nm. Gc v lói c hon tr theo niờn kim c nh vo cui mi nm trong 5
nm. Thu nhp trc khỏu hao v thu hng nm l 480 triu ng. D ỏn hot ng
trong 5 nm, khu hao tuyn tớnh, thu TNDN 28%, r=16%/ nm.
Bài 22
Công ty Hi - fi Audio Co.LTD có dự án mở thêm một cửa hàng kinh doanh đĩa nhạc.
Số liệu tài chính của dự án nh sau:
1. Chi phí đầu t mua cửa hàng: 105.000 $
2. Mua thiết bị âm thanh: 2.500$
3. Mua thiết bị ánh sáng, điều hoà: 1.200$
4. Chi phí tiền điện hàng năm: 3.600$
5. Chi phí nhập đĩa nhạc hàng năm: 40.800$
6. Chi lơng cho 2 nhân viên bán hàng : 120$/ngời/tháng
7. Dự kiến doanh thu bán hàng hàng năm : 77.500$
Cho biết khấu hao theo phơng pháp tuyến tính. Thuế TNDN là 28%. Thời gian vận

thuế suất thuế TNDN là 28%, r=15%/ năm.
Yêu cầu: TÝnh NPV, IRR của dự án
Bài 24
Bệnh viện Hồng Bàng mua một hệ thống thiết bị giặt là quần áo bệnh viện. Thiết bị
được bên bán cho phép trả chậm như sau:
- Đợt 1 vào cuối năm thứ nhất: 300 triệu đồng
- Đợt 2 vào cuối năm thứ 2: 210 triệu đồng
- Đợt 3 vào cuối năm thứ 3: 150 triệu đồng
Chi phí hàng năm cho việc vận hành thiết bị là 200 triệu đồng. Doanh thu hàng năm
dự tính là 400 triệu đồng.
Thời gian hoạt động của thiết bị là 7 năm. Dự tính thiết bị chưa khấu hao hết, GTCL
là 100 triệu, GTTL thiết bị là 120 triệu. Dự án áp dụng phương pháp khấu hao tuyến
tính, thuế suất thuế TNDN 28%, r=18%/ năm.
Yêu cầu: TÝnh NPV, IRR của dự án
Bài 25
Công ty TNHH mỳ Hảo Hảo mua một dây chuyền sản xuất vỏ bao mỳ ăn liền với giá
3500 triệu đồng. Dự kiến công suất sản xuất năm thứ nhất là 5.000.000 vỏ bao/ năm,
các năm sau công suất tăng thêm 10% so với năm trước, dự tính giá bán là 400 đồng/
bao. Các chi phí của hoạt động đầu tư này như sau:
- Chi phí lắp đặt thiết bị là 20 triệu đồng (được trả khi mua dây chuyền)
- Chi phí NVL, điện nước hàng năm: 400 triệu đồng
- Chi phí nhân công hàng năm: 2 triệu đồng/ người/ tháng, dự tính số nhân
công là 15 người
- Chi phí hàng năm khác (chưa kể kháu hao): 100 triệu đồng
Dây chuyền được vận hành ngay từ năm đầu tiên và hoạt động trong 5 năm. Giả sử
dây chuyền chưa khấu hao hết, GTCL là 250 triệu đồng, GTTL thiết bị là 300 triệu
đồng. Dự án áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính, thuế thu nhập 28%, lãi suất
chiết khấu 14%/ năm
Yêu cầu: TÝnh NPV, IRR của dự án
Bài 26

4. Lập lại bảng dòng tiền của dự án có bổ sung phần vay và trả nợ vay ngân hàng.
Tính lại NPV của dự án.
Bài 28
Công ty A dự định đầu t xây dựng một nhà máy sản xuất thiết bị gia dụng với
vốn đầu t là 92 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn cố định: 42 tỷ đồng
- Vốn lu động: 50 tỷ đồng
Năm đầu tiên dự trù nhu cầu vốn lu động là 50 tỷ đồng.
Năm thứ 2 và thứ ba mỗi năm cần có vốn lu động là 70 tỷ đồng.
Năm thứ 4 nhu cầu vốn lu động là 60 tỷ đồng.
Năm thứ 5 vốn lu động là 40 tỷ đồng
Giá trị còn lại của TSCĐ vào cuối chu kỳ khai thác dự án là 7 tỷ đồng. Thời gian khai
thác dự án là 5 năm. Thu hồi vốn lu động 50 tỷ đồng.
Biết LNR + KH của dự án hàng năm nh sau:
Năm 0 1 2 3 4 5
LNR + KH 20 30 40 35 20
Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu hiệu quả của DAĐT với r = 12%/năm
Bi 29
Cụng ty A ang xem xột hai d ỏn u t hin i húa dõy chuyn sn xut. Cụng ty
d nh u t mt chic xe nõng (d ỏn 1) hoc 1 dõy chuyn t ng (d ỏn 2)
vn chuyn nguyờn liu v bỏn thnh phm gia cỏc b phn sn xut. Dũng tin ca
2 d ỏn c cho bng sau:
Dũng tin ca d ỏn 1
Nm 0 1 2 3 4 5 6
NCFi (50000) 10000 16000 14000 12000 11000 10000
Dũng tin ca d ỏn 2
Nm 0 1 2 3
NCFi (25000) 8000 13200 11000
Lói sut chit khu l 12%/nm
Hóy la chn d ỏn v tớnh IRR cho d ỏn c la chn.

- Khả năng sản xuất: 10.000 sản phẩm /tháng
- Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 15.000đồng
- Gía bán một sản phẩm là 45.000 đồng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đều. Hết thời gian sử dụng giá trị còn
lại của thiết bị là 150 triệu đồng. Thiết bị có giá trị thanh lý là 250 triệu.
Tính NPV, IRR và thời gian hoàn vốn của dự án.
Bài 33
Nhà máy gạch Xuân Hòa muốn đầu tư dây chuyền làm gạch chịu lửa với công suất
5.000.000 viên/ năm, dự tính giá bán là 2000 đồng/ viên. Gía bán dây chuyền thiết bị
này là 5.000 triệu đồng, tuổi thọ dây chuyền là 5 năm, sau thời gian sử dụng không có
giá trị thu hồi. Ngoài ra, nhà máy còn phải chịu các chi phí sau:
- CF lắp đặt thiết bị: 300 triệu đồng (được trả vào cuối năm thứ nhất)
- CF bảo dưỡng nhà xưởng hàng năm: 100 triệu đồng.
- CF vận hành hàng năm: 8500 triệu đồng
Nhà máy sử dụng phương pháp khấu hao đều, r = 15%/ năm. Hãy đánh giá hiệu
quả của dự án theo NPV, IRR,…
Bài 34
Công ty Á Đông là một công ty chuyên thiết kế các phần mềm ứng dụng. Để có thể
mở rộng thị trường và cạnh tranh với các sản phẩm của các công ty nước ngoài, công
ty dự định sẽ tung ra thị trường sản phẩm mới. Để đảm bảo sự thành công của sản
phẩm này, công ty dự định sẽ đầu tư một thiết bị mới có giá trị 10 tỷ đồng( kể cả chi
phí lắp đặt). Tuổi thọ thiết bị là 4 năm. Dự kiến doanh thu từ bán sản phẩm mới sẽ
vào khoảng 10,5 tỷ đồng vào năm thứ nhất, tăng lên 15% vào năm thứ 2, tăng 25%
vào năm thứ 3 và giữ nguyên không đổi cho đến năm kết thúc dự án. Thuế thu nhập
DN 28%. Thiết bị khấu hao theo đường thẳng. Nhu cầu vốn lưu động là 1,5 tỷ đồng.
Lãi suất chiết khấu 10%.
Công ty có nên mua thiết bị mới này không? Sử dụng phương pháp độ nhạy để đánh
giá rủi ro của dự án theo hai biến số doanh thu và chi phí của dự án.
Bài 35

Theo điều tra của phòng marketing, sản phẩm của công ty sản xuất ra đợc tiêu
thụ trong khoảng 150.000 sp đến 250.000 sp (xấu nhất là 150.000, tốt nhất là
250.000sp) và giá bán cũng dao động trong khoảng 90.000đ/sp đến 110.000đ/sp. Tình
huống trung bình là 200.000 sp và giá 100.000đ/sp.
Khả năng xấu nhất đợc xác định là 15% và tốt nhất là 15%, tình huống cơ sở là 70%.
Chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu bán hàng, CPCĐ cha tính khấu hao mỗi năm 50
triệu. Khi dự án kết thúc, TSCĐ thanh lý đợc 50 triệu. Tỷ lệ thuế TNDN là 40%.
Công ty đang có phơng án sử dụng 1000 triệu vốn tự có, 1000 triệu vốn vay với lãi
suất 10% trả theo niên kim cố định vào cuối mỗi năm.
Giám đốc công ty cho rằng tất cả các phơng án đầu t của công ty có hệ số biến thiên
của NPV <= 1 là có thể đầu t đợc.
Anh/ chị hãy cho biết ý kiến của mình. Biết tỷ lệ chiết khấu là 12%. Toàn bộ VĐT bỏ
ra tại thời điểm 0.
Bài 38
Doanh nghiệp A đang xem xét 1 DAĐT TSCĐ
Tổng số tiền đầu t vào TSCĐ là 1200 triệu đồng đợc thực hiện ngay vào đầu năm thứ
nhất. Dự án đem lại thu nhập từ ngay năm thứ nhất.
Thời gian hoạt động của TSCĐ là 5 năm, mỗi năm dự án đem lại 1 dòng tiền vào (Lợi
nhuận trớc thuế và lãi vay) là 180 triệu. Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu hao
tuyến tính.
Thu nhập trớc thuế từ thanh lý TSCĐ đợc giả định là 30 triệu
Doanh nghiệp phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 32%
Doanh nghiệp đang xem xét 2 phơng thức tài trợ:
- Hỗn hợp: Vốn chủ sở hữu là 400 triệu, Vay dài hạn ngân hàng 800 triệu
thời hạn 5 năm, lãI suất 10%/năm và đợc trả theo niên kim cố định vào
cuối mỗi năm bắt đầu từ cuối năm 1.
- Hoàn toàn vốn chủ sở hữu.
Trong cả hai trờng hợp bỏ qua nhu cầu VLĐ.
Yêu cầu: Bằng NPV, hãy lựa chọn phơng thức tài trợ có lợi nhất cho doanh nghiệp
biết r = 12%/năm.

Bài 40
Công ty mua thiết bị dây chuyền sản xuất mỳ gói là 7800 triệu đồng sau khi quy đổi
ra VNĐ(thanh toán bằng USD) của hãng MITSUI, chi phí vận chuyển người bán
chịu, thuế nhập khẩu người mua chịu là 10%, công ty trả ngay 40% giá trị mua thiết
bị (bao gồm cả thuế); phần còn lại vay của ngân hàng ACB bằng tiền VNĐ để trả.
Phần vay sẽ được trả theo phương thức trong 3 năm, mỗi năm trả 1/3 vốn vay, trả vào
cuối năm, bắt đầu trả từ cuối năm thứ nhất, lãi suất cho vay 12%/năm. Thiết bị được
tính khấu hao đều trong 5 năm, giá trị thanh lý ước tính là 750 triệu đồng.
- Ngoài ra công ty còn phải chịu chi phí lắp đặt và chạy thử là 620 triệu đồng.
- Công suất của dây chuyền là 10.200 tấn /năm
- Nhà xưởng xây mới có tổng trị giá 4.080 triệu, khấu hao đều trong 10 năm
Kế hoạch kinh doanh như sau:
*Chi phí hoạt động:
- Biến phí cho 1 tấn sản phẩm như sau: Nguyên vật liệu chính (bao gồm VAT) là 3,8
triệu; nguyên vật liệu phụ (bao gồm VAT) là 2,7 triệu; nhiên liệu (bao gồm VAT) là
0,4 triệu; nhân công là 0,5 triệu; đóng gói là 0.5 triệu; chi phí kinh doanh là 0,3 triệu.
- Chi phí gián tiếp chưa tính phần khấu hao hàng năm là 3,2 tỷ đồng
- Vốn lưu động chiếm bình quân hàng năm bằng 30% biến phí.
* doanh thu dự kiến
Gía bán là 9,5 triệu đồng/tấn. Năm thứ nhất chỉ đạt 70% công suất, năm thứ hai đạt
80% công suất, từ năm thứ 3 trở đi đạt 90% công suất. Ngoài ra còn thu được mỳ vụn
bằng 3% sản lượng với đơn giá bán bình quân là 3 triệu đồng/tấn mỳ vụn. Thuế VAT
là 10%.
Lãi suất chiết khấu của dự án là 15%
Yêu cầu: hãy lập phương án tài chính của dự án để xác định hiệu quả đầu tư.
(gợi ý: lập các bảng như bảng doanh thu, bảng trích khấu hao, bảng chi phí sản xuất,
bảng lợi nhuận, bảng kế hoạch trả nợ ngân hàng, bảng dòng tiền)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status