Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập địa lí 10 - Pdf 13

PHẦN MỘT: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Bài 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
Bài tập 1. Kẻ bảng và điền những nội dung thích hợp.
Thể hiện trên
bản đồ
Phép chiếu hình bản đồ
Phương vị đứng
Hình nón đứng
Hình trụ đứng
1. Mặt tiếp xúc
- Cực
- Một vòng vĩ tuyến
- Xích đạo
2. Các kinh tuyến, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: là các đoạn thẳng đồng qui tại một điểm.
- Vĩ tuyến: là những đường tròn đồng tâm ở cực.
- Kinh tuyến: là những đoạn thẳng đồng qui ở đỉnh hình nón.
- Vĩ tuyến: là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh nón.
- Kinh tuyến và vĩ tuyến: là những đường thẳng song song và vuôn góc với nhau.
3. Khu vực tương đối chính xác
- Gần cực, cực.
- Ở vĩ tuyến tiếp xúc.
- Xích đạo
4. Ứng dụng
- Vẽ bản đồ những khu vực quanh cực.
- Vẽ bản đồ ở những vĩ độ trung bình.
- Vẽ bản đồ ở những khu vực gần xích đạo
[/CENTER]
Bài tập 2. Dựa vào các H1.3a; 1.3b hãy cho biết khu vực nào của BĐ tương đối chính
xác, những khu vực kém chính xác.
=> Khu vực tương đối chính xác là vùng cực, càng xa vùng cực càng kém chính xác.

người …
- Phương pháp chấm điểm thể hiện sự phân bố dân cư trên lãnh thổ, mỗi chấm tương ứng
với 500000 người.
Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG.
ỨNG DỤNG CỦA VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Bài tập 1: Trong học tập, đời sống BĐ có vai trò như thế nào.
* Trong học tập:
BĐ là phương tiiện để học sinh học tập và rèn luyện kỹ năng địa lý ở tại lớp, học tại nhà, làm
bài kiểm tra về địa lý
VD: HS dựa vào H2.3 hãy nêu vai trò của BĐ đó.(Vị trí của nước ta, nước ta nằm ở đới khí hậu
nào, khí hậu của nước ta như thế nào…).
* Trong đời sống:
BĐ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày.
VD: Tìm đường đi, phục vụ ngành sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp, GTVT, thuỷ lợi, xây
dựng…) phục vụ trong quân sự …
Bài tập 2: Để trình bầy và giải thích chế độ nước của 1 con sông, cần phải sử dụng những BĐ
nào.
- Các miền địa hình mà sông chảy qua
- Dộ dài và độ dốc của lòng sông
- Vị trí của lưu vực sông thì nguồng cung cấp nước chủ yéu của sông là do (mưa, nước nngầm,
băng tuyết)
- Cần dựa vào lượng mưa và phân bố lượng mưa trong năm của lưu vực kết hợp với hướng
chảy và độ dốc để phán đoán chế độ nước của sông
Bài 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Xác định một số phương pháp biểu hiện các đói tượng địa lý trên các H 2.2; 2.3 và 2.4 trong
SGK.
I. H2.2 trong SGK.
- Tên biểu đồ: Biểu đồ công nghiệp điện lực Việt Nam.
- Nội dung biểu đồ: Biểu đồ biểu hiệnngành công nghiệp điện lực Việt Nam

Vũ Trụ được hình thành các đây chừng 15 tỷ năm sau 1 “vụ nổ lớn” của nhà vật lý thiên văn
người Bỉ cho rằng vụ nổ lớn từ “một nguyên tử nguyên thuỷ. Nguyên tử này chứa vật chất bị
nén ép trong một không gian vo cùng nhỏ bé nhưng rất đậm đậm đặc và có nhiệt độ cực kì
cao. Do trạng thái không ổn định, vụ nổi sảy ra làm tung ra trong không gian những đám bụi
khí khổng lồ. Mãi rất lâu về sau, các đám bụi khí này tụ tập dưới tác động củalực hấp dẫn, dàn
hình thành các ngôi sao các thiên thể, thiên hà củaV Trụ.
Bài tập 2: Trình bầy các chuyển động chính của TĐ.
- Chuyển động: Tự quay xung quanh trục từ Tây sang Đông, thời gian TĐ tự quay 1 vòng là
24h (32h 56’ 04”)là 1 ngày đêm.
- Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, ngược chiều kim đồng hồ, thời gian chuyển
động một vòng quuỹ đạo là 365 ngày 6h là 1 năm.
Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI
CỦA TRÁI ĐẤT
Bài tập 1: Chuyển động tự quay xung quanh trục của TĐ Đã sinh ra những hệ quả địa lí nào.
Trình bầy những hệ quả của nó.
* Hệ quả địa lí
- Sự luân phiên ngày và đêm.
- Giờ trên Trái Đất và đ]ờng chuyển ngày quốc tế.
- Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể
* Trình bầy những hệ quả của nó.
1. Sự luân phiên ngày và đêm.
Do TĐ có dạng hình cầu và tự quay xung quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày, đêm.
2. Giờ trên Trái Đất và đ]ờng chuyển ngày quốc tế.
- Giờ địa phương.(giờ mặt trời).
Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế. (giờ GMT).
Giờ ở múi giờ số không được lấy làm giờ quốc tế (Lấy khu vực có đường kinh tuyế gốc đi qua
là khu vực giờ gốc).
- Quy định lấy kinh lấy kinh tuyến 108o ggiữa múi giờ 12 trên Thái Bình Dương làm đường
chuyển ngày quốc tế.

thân vũ trụ.
Bài tập 2: Lập bảng so sánh đặc điểm cỏc lớp của TĐ
Các lớp của TĐ
Đặc điểm
1. Lớp vỏ Trái Đất
Có 2 kiểu chính - Vỏ lục địa
- Vỏ đại dương
2. Lớp man ti
(Bao mam ti)
Nằm dưới lớp vỏ TĐ ở độ sau 2900km và chiếm trên 80% thể tích và 68% khối lượng của TĐ
Lớp Man ti được chia làm 2 lớp
+ Man ti trên. Là lớp đậm dặc, dẻo quánh …
+ Man ti dưới. Dầy hơn, rắn chắc hơn
3. Nhân của TĐ (Lõi TĐ)
Là lớp trong cùng của TĐ có độ dầy khoảng 3470km
_ Nhân ngoài: Có độ dầy lớn từ 2900km đến 5100km, Vật chất ở trạng tháI lỏng
_ Nhân trong: Có đọ đầy từ 5100km đén 6370km, vật chất ở trạng tháI rắn. Người ta còn gọi
là hạt của TĐ)
Bài tập 3 : Thuyết kiến tạo mảng
* Nội dung: Vỏ TĐ trong quá trình hình thành của nó đã bị bién dạng do các đá gẫy và tách ra
thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo.
* Các mảng kiến tạo lớn. Có 7 mảng kiến tạo.
* Trong khi dịch chuyển các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc.
- Tiếp xúc tách dãn.
- Tiếp xúc đồn nén.
- Tiếp xúc trượt ngang.
Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Bài tập1: Trình bày và phân tích tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt TĐ.
1. Vận động theo phương thẳng đứng
- Là những vận động nâng lên, hạ xúng của vỏ Tđ theo phương thẳng đứng.

Bài tập 2: HS dựa vào H9.1. Tại sao nhiệt độ thay đổi đột ngột lại làm cho đá bị nứt, vỡ ra.
Vì các khoáng vật cấu tạo đá có hệ số giãn nở khác nhau, nhiệt dung khác nhau… Khi nhiệt độ
thay đổi chúng, dãn, nở, co, rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ, nứt vỡ.
Bài tập 3: Sự khác nhau giữa phong hoá lí học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học.
* Phong hoá lý học
_ Là sự phá huỷ đá thành các khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau
_ Nguyên nhân: Do nhiệt độ thay đổi đột ngột, do sự đóng băng của nước, tác động của sinh
vật (nấm, dễ cây)
_ Kết quả: Làm cho đá bị nứt vỡ, thay đổi về kích thước, nhưng không thay đổi về thành phần
hoá học của chúng
* Phong hoá hoá học:
_ Là quá trình phá huỷ biến đổi thành phần hoá học, tính chất của khóang vật, của đá.
_ Ngguyên nhân: Do tác động của nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí CO2, khí 02,
a xít hưu cơ… Gọi là quá trình Cacxtơ
_ Kết quả: Đá và khoáng vạt bị phá huỷ, làm biến đổi thành phần hoá học, tính chất hoá học
của chúng.
* Phong hoá sinh học:
_Là sự phá huỷ của đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh vật
_ Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật
_ Kết quả: làm cho đá bị phá huỷ
Kết luận: Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng thời, tuy nhiên còn phụ thhuộc
vào khi hậu, tính bền vững của đá.
Bài tập 4: Phân tích MQH giữa 3 quá trình, phong hoá, vận chuyển, bồi tụ.
=> 3 quá trình trên chúng có mối quan hệ mật thiết, khăng khít với nhau
* Quá trình phong hoá. Là quá trình phá huỷ làm biến đổi các loại đá và khoáng vật về kích
thước và các thành phần hoá học.
* Quá trình vận chuyển. Là sự tiếp tục của quá trình phong hoá, bóc mòn, vận chuyển có thể
sảy ra trực tiếp nhờ trọng lực như trong hiện tượng đấ lở, đất trượt…
* Quá trình bồi tụ. thực chất là sự kết thúc của quá trình vận chuyển. Dựa vào nhân tố đẫ đem
theo và để lại vật liệu, người ta chia quá trình bồi tụ thành quá trình bồi tụ do nước chảy trên

* Tại trung tâm đảo Grơn-len nhiệt độ TB -30, 20C.
* Lục địa nam cực có nơi nhiệt độ TB năm -570C.
* Hoang mạc xa-ha-ra có nơi nhiệt độ TB trên 400C.
- Nơi có nhiệt độ cao nhất trên TĐ không phải quanh xích đạo mà là khu vực chí tuyến.
- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.
- Nguyên nhân: Do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
Bài 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Bài tập 1: Nguyên nhân thay đổi của khí áp
- Nguyên nhân chủ yếu là do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
- Sự thay đổi.
- Khí áp thay đổi theo độ cao, nhiệt độ, độ ẩm.
Bài tập 2: VD ở VN và phân tích trên bản đồ TNVN. Việt nam là nơi chịu ảnh hướng trực tiếp
của gió mùa hoạt động (hoạt động cả 2 mùa nóng và lạnh).
- Mùa đông. kéo dài từ tháng 11 đén hết tháng 3 năm sau gió thổi từ phía bắc xuống theo
hướng (Bắc - Nam). Gió thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô nhiệt độ thấp
(nhiệt độ giảm ở 120C.).
- Mùa hạ. kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8 gió thổi từ Xích đạo về (từ đại dương vào luc
địa)mang theo không khí ẩm gây mưa.
- Dẫn đến sự thay đổi các vùng khí áp (cao, thấp) giữa lục địa và đại dương. Bài tập 3: Trình
bầy hoạt động của gió đất và gió biển, gió phơn.
* Gió biển, gió đất
- Hình thành ở vùng ven biển
- Hướng thay đổi theo ngày và đêm
+ Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền
+ Ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
- Nguyên nhân. Do sự chênh lệch giữa đất và nước vùng ven biển.
* Gió phơn (Lào)
Là loại gió khô nóng khi xuống núi
Bài 13: NGƯNG ĐỘNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN. MƯA
Bài tập 1: Khi nào hơi nước ngưng đọng.(điều kiện để hơi nước ngưng đọng).

* Áp thấp mưa nhiều. Do nằm ở vĩ độ thấp …nhận được nhiệt lớn, nước bốc hơi mạnh (khu vực
chủ yếu là đại dương và rừng xích đạo ẩm ướt)
* Áp cao mưa ít hoặc không mưa. Do nằm ở vĩ độ cao …không khí lạnh nước không bốc hơi lên
được.
Bài tập 5: Vì sao vên miền ĐTD của TB Châu Phicũng nằm ở vĩ độ như nước ta, nhưng lại có
khí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Vì. + Tây bắc châu phi có khí hậu nhiệt đới khô vì nằm ở khu áp cao thường xuyên, gió chủ
yếu là gió mậu dịch, vùng vên bờ có dòng biển lạnh
+ Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nnhiệt đới gió mùa không bị áp cao ngự trị thường xuyên.
Bài tập 6: Trình bầy và giải thích lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ
* Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ.
- Mưa nhiều nhất ở vùng XĐ. Do khí áp thấp, nhiệt độ cao, khu vực chủ yếu là đại dương và
XĐ ẩm ướt nước bốc hơi mạnh.
- Mưa tương đối ít ở 2 vùng chí tuyến. Do khí áp cao, tỷ lệ diện tích lục địa lớn.
- Mưa nhiều ở 2 vùng ôn đới. KHí áp thấp, có gió tây ôn đới từ biển thổi vào
- Mưa càng ít khi càng về 2 cực. Dio khí áp cao, không khí lạnh hơi nước không bốc hơi lên
được.
BÀI 14: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HOÁ CÁC ĐỚI
VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
Bài tập 1: Tại sao trên TĐ lại có các kiểu khí hậu khác nhau. (Do sự phân bố lượng ánh sáng
và nhiệt của Mặt trời tới bề mặt Trái Đất không đều theo vĩ độ. Do góc chiếu sáng và thời gian
chiếu sáng khác nhau, nên có sự khkác nhau về khí hậu ở các khu vực.
Bài tập 2: Đọc bản đồ các đới khí hậu ttrên TĐ.
* Xác định phạm vi từng đới khí hậu.
- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu.
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo.
* Đọc bản đồ sự phân hoá khí hậu ở các đới.
- Các kiểu khí hậu ở từng đới
Bài tập 3: Taị sao trên cùng một đới khí hậu lại có các kiểu khí hậu khác nhau (Do ảnh hưởng

yếu vào mùa hạ.
Bài 15: THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ
SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
Bài tập 1: Dựa vào sơ đồ trong SGK trìnn bầy vòng tuần hoàn của nước.
- Vòng tuần hoàn nhỏ.Tham gia 2 giai đoạn
Nước bốc hơi tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành nước Nước rơi xuống
(Bốc hơi và rơi xuống)
- Vòng tuần hoàn lớn.Tham gia 3 hoặc 4 giai đoạn.
Nước bốc hơi - rơi xuống - tạo thành dòng chảy (ngấm xuống) - đổ ra biển, đại dương.
Bài tập 2: Tại sao sông ở Duyên Hải Miền Trung nước thường lên nhanh và rút rất nhanh.
Cụ thể.Sông Cả, Mã, Cái, Con…Do địa hình ngắn và dốc (Chế độ lũ cực đoan).
Bài tập 3: Trình bầy nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
* Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm.
Ví dụ:
+ Chế độ mưa. Mưa nhiều nước sông lớn.
+ Tuyết tan. sông nhiều nước.
+ Nước ngầm cạn. sông ít nước hoặc hết nước.
*. Địa thế, thực vật, hồ đầm.
- Địa thế (Địa hình)
ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng
- Thực vật.
Giúp điều hoà chế độ nước sông và giảm lũ
- Hồ đầm.
Nhằm điều hoà ché độ nước sông.
BÀI 16: SÓNG. THUỶ TRIỀU. DÒNG BIỂN
Bài tập 1: Hiểu thế nào là sóng thần.Em hãy kể những đợt sóng thần mà em biết.
VD: - ở In-đô-nê-xi-a…(26/4/2004) Trận động đất ảnh hưởng đến 8 nước ở Châu á. Trận động
đất mạnh 8, 9độ ric te.
- ở Nhậtbản (17/01/1998) độ cao 38 - 40m
- ở A lat x ca.

đất.
* Sinh vật.
Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất
- Thực vật cung cấp vật chất hưu cơ cho đất
- Vi sinh vật. Phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
- Động vật sống. Thay đổi tính chất của đất.
*. Địa hình:
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi về lượng nhiệt và độ
ẩm.
* Thời gian.
Đá gốc biến thành đất cần phải có thời gian. Thời gian đó là tuổi của đất.
Tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn,
mặt khác còn thể hiện cường độ của các quá trình tác động đó.
* Con người:
Làm ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành đất
BÀI 18: SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
Bài tập 1: Sinh quyển, phạm vi của sinh quyển?
* Khái niệm: Sinh quyển là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sống (Gồm thực vật, động vật và
vi sinh vật.)
* Phạm vi của sinh quyển. Tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật.
- Giới hạn phía trên…
- Giới hạn phía dưới….
Vậy giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ
thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
Bài tập 2: Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật.
Bao gồm. khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
*. Khí hậu:
ảnh hưởng trực tiếp thông qua nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng…
* Đất:

Bài tập 2: Khái niệm, ý nghĩa quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
* Khái niệm:
- Là quy luật về mối quan hệ, quy định lẫn nhau của các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh
thổ của lớp vỏ địa lý
* Ý nghĩa
Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện điều kiện địa lý của bất kỳ lãnh thổ nào trớc khi sử
dụng chúng
BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
Bài tập 1: Khái niệm, Nguyên nhân, Biểu hiện của quy luật địa đới
* Là sự thay đổi có tính quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo vĩ
độ.
* Nguyên nhân: Góc chiếu sáng của mặt trời thay đổi từ xích đạo về cực
> lợng bức xạ thay đổi >
* Biểu hiện của quy luật
-/ Sự phân bố của vòng đai nhiệt trên trái đất.
-/ Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.
- 7 đai khí áp (mỗi bán cầu có 4 đai)
- 6 đới gió (mỗi bán cầu có 3 đới gió)
-/ Các đới khí hậu trên trái đất:
Có 7 đới khí hậu chính.
-/ Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật:
- Có 10 nhóm đất.
- Có 10 kiểu thảm thực vật.
Bài tập 2: Khái niệm, Nguyên nhân Quy luật phi địa đới:
* Khái niệm:
- Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần
địa lý và cảnh quan
* Nguyên nhân:
+ Nguồn năng lượng bên trong trái đất
+ Phân chia bề mặt đất thành lục địa, đại dương, núi cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status