giáo trình môn kế toán bảo hiểm - chương 6: Hạch toán chi phí - Pdf 13

CHƯƠNG 6
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
5.1. NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM
5.1.1. Khái niệm chi phí trong DNBH
Hoạt động của DNBH bao gồm hoạt động kinh doanh bảo hiểm (bao gồm
bảo hiểm gốc, nhận và nhượng tái bảo hiểm), hoạt động tài chính và hoạt động
khác. Để tồn tại và phát triển, DNBH phải bỏ ra những khoản chi phí cho từng
hoạt động, hình thành nên chi phí trong DNBH.
Chi phí của DNBH là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ.
Chi phí của DNBH được đo lường và tính toán bằng tiền trong một khoảng
thời gian xác định theo năm (kỳ kế toán cơ bản) hoặc quý, tháng (kỳ kế toán tạm
thời). Nó bao gồm tất cả các chi phí mà DNBH phải chi ra, phải trích lập để tồn tại
và để hoạt động, bất kể đó là chi phí khách quan hay chủ quan (khoản thiệt hại về
tài sản, khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng ). Các khoản phải trích lập chủ yếu
là dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Độ lớn của chi phí trong DNBH phụ thuộc vào 2
yếu tố chủ yếu là khối lượng dịch vụ bảo hiểm được giao kết và mức độ xảy ra sự
kiện bảo hiểm. Cũng như trong các doanh nghiệp khác, để đảm bảo nguyên tắc
"phù hợp", khái niệm chi phí của DNBH cần được xem xét trong mối quan hệ với
doanh thu, thu nhập của DNBH.
5.1.2. Các loại chi phí trong DNBH
Chi phí trong DNBH bao gồm nhiều loại, nhiều khoản mục khác nhau. Để
thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho
việc ra quyết định kinh tế, chi phí của doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu
thức khác nhau.
- Phân loại chi phí theo hoạt động
Căn cứ vào tính chất, mục đích từng loại hoạt động trong DNBH, các chi
phí được chia thành:
+ Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Bao gồm chi phí trực tiếp kinh
doanh bảo hiểm, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí hoạt động tài chính

giá phí hợp lý, xem xét lại chất lượng hoạt động của các khâu trong quá trình triển
khai nghiệp vụ như khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất, giám định
Để đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khách
quan cho việc quản lý DNBH, kế toán chi phí trong DNBH cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng kế toán chi phí, lựa chọn phương pháp tập hợp
chi phí theo các phương án phù hợp với điều kiện, khả năng hạch toán và yêu cầu
quản lý cụ thể của DNBH.
- Tổ chức tốt công tác hạch toán ban đầu để làm căn cứ tin cậy cho việc ghi
sổ kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán để hạch toán chi
phí trong hoạt động của DNBH phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế
toán và phương pháp kế toán mà DNBH đã lựa chọn.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế tài chính của Nhà nước đối với
DNBH và các quy định tài chính của doanh nghiệp.
5.2. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ TRỰC TIẾP KINH DOANH BẢO
HIỂM
5.2.1. Nội dung chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm là các khoản phải chi bằng tiền và
khoản trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm để trực tiếp thực hiện các dịch vụ
bảo hiểm, tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh thường xuyên khác trong kỳ kinh
doanh của DNBH.
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm được hạch toán chi tiết theo từng
hoạt động, theo mục đích và công dụng chi phí, theo từng nghiệp vụ
a. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc
Theo mục đích và công dụng của chi phí, chi phí trực tiếp của hoạt động
kinh doanh bảo hiểm gốc bao gồm: chi bồi thường/ trả tiền bảo hiểm bảo hiểm, chi
hoa hồng, chi giám định, chi đòi người thứ ba, chi xử lý hàng bồi thường 100%,
chi đánh giá rủi ro, chi đề phòng hạn chế tổn thất, trích lập dự phòng nghiệp vụ,
chi khác (dịch vụ đại lý giám định, đòi người thứ ba ).

hiểm. Điều 22 Nghị định 45/2007/NĐ-CP (27/3/2007) quy định:
+ Các doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được trả hoa hồng bảo hiểm từ phần phí
bảo hiểm thu được theo tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm không vượt quá tỷ lệ hoa hồng do
Bộ Tài chính quy định.
+ Không được chia trả hoa hồng bảo hiểm cho các đối tượng sau:
• Tổ chức, cá nhân không được phép hoạt động đại lý bảo hiểm, hoạt động
môi giới bảo hiểm tại Việt Nam;
• Bên mua bảo hiểm, trừ trường hợp đại lý bảo hiểm mua bảo hiểm nhân
thọ cho chính mình;
• Cán bộ, nhân vật của chính DNBH.
- Chi giám định: Đó chính là khoản tiền DNBH phải chi ra để thực hiện
việc giám định (xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất) các tổn thất thuộc trách
nhiệm bảo hiểm.
- Chi đòi người thứ ba: Bao gồm những khoản tiền DNBH bỏ ra để khiếu
nại những người gây ra thiệt hại cho người được bảo hiểm (trong bảo hiểm tài sản)
hoặc có lỗi liên quan đến sự kiện bảo hiểm (trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự)
theo luật DNBH được thế quyền người được bảo hiểm để đòi bồi thường.
- Chi xử lý hàng bồi thường 100%: Các khoản chi DNBH bỏ ra để bán,
thanh lý những đối tượng bảo hiểm (là tài sản) bị tổn thất toàn bộ (chủ yếu là tổn
thất toàn bộ ước tính) đã được bồi thường và DNBH có quyền xử lý nhằm nhận
được giá trị thu hồi.
- Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm: Bao gồm các khoản chi cho
việc thu thập thông tin, điều tra và thẩm định về đối tượng bảo hiểm trước khi
doanh nghiệp ký kết hợp đồng bảo hiểm hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng
bảo hiểm với khách hàng.
- Chi đề phòng, hạn chế tổn thất: Bao gồm các khoản chi liên quan đến việc
áp dụng các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn cho các đối tượng bảo
hiểm và giảm thiểu mức độ tổn thất. Điều 25 Nghị định 45/2007/NĐ-CP
(27/3/2007) quy định:
+ DNBH có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn cho

trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm bao gồm: chi bồi thường/
trả tiền bảo hiểm, chi hoa hồng, chi đánh giá rủi ro, trích lập dự phòng nghiệp vụ
và chi khác.
- Chi bồi thường/ trả tiền bảo hiểm: Khoản chi này phát sinh trong hoạt
động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Chi bồi thường/ trả tiền bảo
hiểm trong hoạt động nhận tái bảo hiểm là khoản chi mà DNBH phải trả cho
người nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm khi xảy ra tai nạn, tổn thất
thuộc trách nhiệm nhận tái bảo hiểm.
Điểm lưu ý là khoản thu bồi thường/ trả tiền bảo hiểm từ chuyển nhượng tái
bảo hiểm cũng được ghi nhận là khoản thu để giảm chi bồi thường/ trả tiền bảo
hiểm trong hoạt động tái bảo hiểm.
- Chi hoa hồng bảo hiểm: Trong DNBH, chi hoa hồng bảo hiểm được tính
vào chi phí trực tiếp kinh doanh bao gồm chi hoa hồng bảo hiểm gốc và chi hoa
hồng nhận tái bảo hiểm. Chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm là khoản tiền DNBH trả
cho người nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm.
Hoa hồng nhận tái bảo hiểm được xác định trên cơ sở chi phí nhận tái và tỷ
lệ hoa hồng được thoả thuận giữa DNBH và người nhượng tái bảo hiểm. Công
thức xác định hoa hồng nhận tái bảo hiểm như sau:
Hoa hồng nhận = Tỷ lệ hoa hồng x Phí nhận tái bảo hiểm
tái bảo hiểm
- Chi đánh giá rủi ro: Để nhận một phần dịch vụ bảo hiểm từ người nhượng
tái, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phải chi những khoản tiền phục vụ cho việc
đánh giá rủi ro. Đó chính là các khoản chi cho công việc thu thập thông tin, điều
tra, thẩm định về đối tượng bảo hiểm, về doanh nghiệp nhượng tái, mà doanh
nghiệp nhận tái phải bỏ ra trước khi ký hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng tái
bảo hiểm. Đối với những hợp đồng tái bảo hiểm tự nguyện, trong nhiều trường
hợp việc người bảo hiểm gốc quyết định nhận dịch vụ bảo hiểm hay không phụ
thuộc rất nhiều vào việc đánh giá rủi ro của người nhận tái. Trong những trường
hợp ấy, chi phí này là khá lớn.
- Trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: Tuỳ vào lĩnh vực kinh doanh là

(người nhận tái bảo hiểm) trên cơ sở nhượng lại cho người đó một phần phí bảo
hiểm. Tuy nhiên, để đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, phần phí nhượng
tái bảo hiểm được ghi nhận là khoản giảm trừ doanh thu bảo hiểm gốc, không
được ghi nhận là chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. Vì vậy, đối với
hoạt động kinh doanh này, chi phí trực tiếp chính là các khoản chi phí có liên quan
cần được hạch toán nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc thận tọng trong kế toán.
d. Hoạt động kinh doanh khác
Đây là hoạt động kinh doanh thường xuyên của DNBH ngoài hoạt động
kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái. Chi phí trực tiếp đối với hoạt
động này bao gồm các khoản được hạch toán vào chi phí và có liên quan trực tiếp
tới việc tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của DNBH.
Hiện nay, các DNBH trên thị trường bảo hiểm Việt Nam chưa có sự quan
tâm đến hoạt động kinh doanh này.
5.2.2. Phương pháp hạch toán kế toán chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
Kế toán trong các DNBH sử dụng Tài khoản 624 - Chi phí trực tiếp kinh
doanh bảo hiểm để phản ánh các khoản chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của DNBH;
đồng thời tính giá thành dịch vụ của những hoạt động này trong kỳ.
Kết cấu tài khoản này như sau:
Tài khoản 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
- Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh
doanh bảo hiểm dở dang đầu kỳ
- Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
- Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh
doanh bảo hiểm dở dang cuối kỳ
- Các khoản phải thu giảm chi phí trực
phát sinh trong kỳ tiếp phát sinh trong kỳ
- Số bồi thường/ trả tiền bảo hiểm từ dự
phòng dao động lớn
- Chi phí được kết chuyển sang tài khoản

- TK 6248 - Chi phí trực tiếp kinh doanh hoạt động khác
Hạch toán Tài khoản 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm cần tôn
trọng một số quy định sau:
- Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm hạch toán trên tài khoản 624 phải
phản ánh chi tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm, gồm bảo hiểm
gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Trong
từng loại hoạt động kinh doanh, phải hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí
và chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ; đồng thời đối
với mỗi nghiệp vụ bảo hiểm phải hạch toán chi tiết trong nước và ngoài nước
- Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm phải được hạch toán theo đúng nội
dung chi phí quy định trong chế độ tài chính, kế toán.
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán trong từng hoạt động, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ. Sau khi được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ gi sổ, kế toán ghi chép
vào Sổ cái và Sổ chi tiết cho từng loại hoạt động, nội dung chi phí và nghiệp vụ
kinh doanh
Các chứng từ kế toán chủ yếu liên quan đến các khoản chi phí trực tiếp kinh
doanh bảo hiểm bao gồm: Phiếu thanh toán tiền bảo hiểm (Mẫu số: C01-DN);
Bảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu, chi kinh doanh nhận tái bảo hiểm (Mẫu
số: C02-DN); Bảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu, chi kinh doanh nhượng tái
bảo hiểm (Mẫu số: C03-DN); Phiếu thanh toán tiền hoa hồng bảo hiểm (Mẫu số:
C04-DN); Bảng kê thanh trả tiền bảo hiểm hàng ngày (Mẫu số: C06-DN).
Mẫu số: C01-DN
PHIẾU THANH TOÁN TIỀN BẢO HIỂM
Ngày tháng năm Quyển số:
Liên số: Số:
Họ tên người nhận tiền:
Địa chỉ:
Số chứng minh thư: Cấp tại: ngày: / /
Họ tên người được bảo hiểm:
Hợp đồng (Đơn, giấy chứng nhận) bảo hiểm số: ngày tháng năm

Cộng
Chênh lệch thanh toán
- Số tiền thanh toán kỳ này:
- Kèm theo chứng từ:
- Ghi chú:
Mẫu số: C03-DN
BẢNG KÊ THANH TOÁN BÙ TRỪ CÁC KHOẢN THU, CHI
KINH DOANH NHƯỢNG TÁI BẢO HIỂM
Lập ngày tháng năm
Tên khách hàng thanh toán:
Địa chỉ:
Tài khoản số: tại Ngân hàng
Mã số nghiệp vụ, tên hợp đồng:
Kỳ thanh toán:
Tỷ lệ thanh toán:
Số công văn xác nhận việc thanh toán ngày tháng năm
Đơn vị tính:
STT Chỉ tiêu Số tiền phải thu Số tiền phải trả
A B 1 2
I Thu
1 Bồi thường nhượng tái bảo hiểm
2 Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
3 Hoàng phí nhượng tái bảo hiểm
4 Phí dự trữ
5 Thu khác nhượng tái bảo hiểm
II Chi
1 Phí nhượng tái bảo hiểm
2 Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
3 Trả lãi trên phí dự trữ
4 Chi khác nhượng tái bảo hiểm

Cộng
- Số tiền hoa hồng:
- Kèm theo chứng từ:
- Ghi chú:
Kế toán Người lập phiếu Người duyệt thanh toán
Người nhận tiền Người giao tiền
Mẫu số: C06-DN
BẢNG KÊ THANH TOÁN TRẢ TIỀN BẢO HIỂM HÀNG NGÀY
Tên đơn vị hoặc cá nhân:
Địa chỉ:
Đơn vị ngoại tệ:
STT
Họ tên người nhận tiền
bảo hiểm
Sồ hồ
sơ bồi
thường
Phiếu thanh
toán tiền bảo
hiểm
Số tiền bảo hiểm đã
trả theo các nghiệp
vụ
Tổng số tiền
bảo hiểm đã
trả
Số
Ngày,
tháng
Nghiệp

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 (33113, 33114, 33115, 33116, 33117),
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số dự phòng nghiệp vụ phải trích theo
chế độ quản lý tài chính của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, kế toán ghi sổ
phản ánh số dự phòng nghiệp vụ được trích lập cho niên độ sau theo định khoản:
+ Đối với dự phòng phí, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn
trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62418)
Có TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (33511, 33513, 33514)
+ Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, đối với các dự phòng phí
chưa được hưởng, dự phòng toán học (phần được tính vào chi phí trực tiếp), dự
phòng trả tiền bảo hiểm:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62418)
Có TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (33511, 33513, 33514)
- Căn cứ vào số thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba,
kế toán ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc trong kỳ theo định khoản:
Nợ TK 131 - Phí phải thu của khách hàng (13141, 13121)
Có TK 624 (6241)
- Cuối kỳ, kết chuyển số thu do bán hàng đã xử lý bồi thường 100% thực
hiện trong kỳ, kế toán ghi giảm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc trong kỳ
theo định khoản:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 624 (6241)
- Phản ánh số tiền bồi thường được chi từ dự phòng dao động lớn căn cứ
vào chế độ tài chính, kế toán ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ theo
định khoản:
Nợ TK 335 - Dự phòng nghiệp vụ (33514)
Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6241)
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí kinh doanh dở dang (154)

dang cuối kỳ
- Đối với các DNBH thực hiện việc hạch toán tập trung, cuối kỳ kế toán,
đơn vị cấp dưới (đơn vị trực thuộc) căn cứ vào số chi phí trực tiếp kinh doanh bảo
hiểm gốc tập hợp được trong kỳ kết chuyển lên đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6241)
- Kế toán đơn vị cấp trên căn cứ vào số chi phí trực tiếp kinh doanh bảo
hiểm gốc do đơn vị cấp dưới kết chuyển lên, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6241)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
b. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhận tái bảo hiểm
- Căn cứ vào số chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm dở dang cuối
kỳ trước chuyển sang, kế toán kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ theo định khoản:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6243)
Có TK 154 - Chi phí kinh doanh dở dang (1543)
- Căn cứ vào thông báo của công ty nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi
thường thuộc trách nhiệm nhận tái bảo hiểm của DNBH và các chứng từ có liên
quan khác, kế toán phản ánh số tiền phải trả về bồi thường nhận tái bảo hiểm theo
định khoản:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62431)
Có TK 331 - Phải trả người bán (33131)
Có TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1313)
- Khi phát sinh hoa hồng bảo hiểm phải trả cho công ty nhượng tái bảo
hiểm, kế toán ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62432)
Có TK 331 - Phải trả người bán (33131)
Có TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1313)
- Khi phát sinh khoản chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm, kế toán

hiểm đã hoàn thành và được xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (6243)
Số chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm được kết chuyển để xác
định kết quả kinh doanh được tính theo công thức sau:
Chi phí trực tiếp
kinh doanh nhận
tái bảo hiểm được
kết chuyển để xác
định kết quả trong
kỳ
=
Chi phí trực
tiếp kinh
doanh nhận tái
bảo hiểm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí trực
tiếp kinh
doanh nhận
tái bảo hiểm
phát sinh
trong kỳ
-
Thu bồi thường
chuyển nhượng
tái và chi phí trực
tiếp nhận tái bảo
hiểm dở dang

doanh nhượng
tái bảo hiểm
dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí trực tiếp
kinh doanh
nhượng tái bảo
hiểm phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí trực
tiếp kinh doanh
nhượng tái bảo
hiểm dở dang
cuối kỳ
Ví dụ: Tại DNBH X, trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
như sau:
STT Ngày Nội dung nghiệp vụ
Số tiền
Thuế
GTGT
VNĐ
(Tr.đ)
USD
1 10 Chấp nhận bồi thường cho Công ty xuất -
nhập khẩu A
3.000
2 15 Phiếu chi bồi thường bảo hiểm cháy cho
Công ty V (Chấp nhận từ tháng trước)

STT TK ghi nợ TK gi có
Số tiền (1.000 VND)
Nợ Có
1 624 (62411) 49.800
331 (33111 A) 19.800
2 331 (33111 V) 15.000
111 (1111) 15.000
3 624 (62412) 32.200
331 (33112 Ao) 33.200
4 624 (62411) 10.000
331 (33111 T) 10.000
5 624 (624111) 168.000
331 (33111 Y) 168.000
6 624 (624131) 33.600
331 (33132) 33.600
7 624 (624115) 2.000
331 (33115) 2.000
8 624 (624131) 168.000
331 (33131 B) 168.000
9 624 (624113) 20.000
133 2.000
331 (33113) 22.000
10 624 100.000
336 100.000
5.3. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
5.3.1. Nội dung chi phí tài chính
Chi phí tài chính trong DNBH là toàn bộ các khoản phải chi, phải trích liên
quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ
mang tính chất tài chính của DNBH trong kỳ kế toán. Chi phí tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính ngắn hạn, dài

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
- Chi phí cho thuê tài sản
- Chi phí khác theo quy định của pháp luật
5.3.2. Phương pháp hạch toán kế toán
Để phản ánh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính
phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
Nội dung kết cấu tài khoản này như:
Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính phát sinh
trong kỳ
- Các khoản giảm chi phí hoạt động tài
chính
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn bị lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 (giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ)
Có TK 121, 221 (giá gốc)
- Chi phí nắm giữ, bán chứng khoán, kế toán ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status