Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng đến nay nớc ta đã và đang có những
bớc chuyển biến rõ rệt về đời sống kinh tế chính trị và xã hội.Trong những
thành quả đó có sự đóng góp rất lớn bởi các chính sách về tiền lơng tiền công
của nhà nớc ta.
Các Mác đã từng nói : ở đâu có sự kết hợp lợi ích kinh tế thì ở đó có sự
thống nhất về mục đích và lý tởng.Chính sách tiền lơngtiền công là một trong
những biểu hiện cụ thể của lợi ích đó. Đối với đa số ngời lao động thì tiền lơng
tiền công là mối quan tâm hàng đầu của họ, là nguồn thu nhập chính giúp họ và
gia đình tồn tại và phát triển. Riêng với các doanh nghiệp thì tiền lơngtiền công
vừa là khoản chi phí, vừa là công cụ quan trọng để kích thích, động viên ngời lao
động tham gia làm việc một cách tích cực, sáng tạo và hiệu quả, từ đó tạo ra nhiều
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơngtiền công là sự cụ thể hoá của quá
trình phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động trong xã hội làm ra. Do đó
việc xây dựng Quy chế trả lơng hợp lý sao cho tiền lơngtiền công vừa đảm bảo
lợi ích cho hoạt động sản xuất-kinh doanh của Doanh nghiệp, vừa đảm bảo mức
thu nhập để ngời lao động có thể tái sản xuất mở rộng sức lao động. Điều này
không những nâng cao đời sống vật chất-tinh thần cho ngời lao động mà còn phát
huy tác dụng to lớn của đòn bẩy tiền lơng.
Ngày nay, tiền lơngtiền công tuy không còn là vấn đề mới mẻ nhng nó vẫn
là nhu cầu thiết yếu của ngời lao động, đồng thời nó tác động trực tiếp đến hiệu
quả sản suất-kinh doanh. Bởi vậy các doanh nghiệp phải ngày càng coi trọng việc
hoàn thiện hơn nữa quy chế trả lơng cho ngời lao động. Đó là việc làm thiết yếu.
Đợc đặt dới sự chỉ đạo của nhà nớc, Công ty Kim Khí Hà Nội đã tiến hành xây
dựng Quy chế trả lơng từ những ngày đầu mới thành lập. Trong quá trình thực tập
tại Công ty, em đã đi sâu vào tìm hiểu Quy chế trả lơng cho ngời lao động, đặc
biệt là cho khối Văn phòng Công ty và nhận thấy còn nhiều điểm bất cập , cha
Trờng đại học lao động - xã hội 1 khoa qllđ
chi cục Kim Khí Thiết Bị thuộc Tổng cục Vật t. Đấy là tên gọi đầu tiên của
Công ty.
Năm 1970 Công ty Kim Khí Hà Nội đợc thành lập trực thuộc Tổng Công ty
Kim Khí Việt Nam theo quyết định số 379/KK.
Từ 1980 1982 Công ty trực thuộc Liên hiệp cung ứng vật t khu vực I.
Năm 1983 Công ty trực thuộc Liên hiệp Xuất khẩu vật t.
Từ 1985 1992 : Công ty trực thuộc Tổng Công ty Kim Khí Bộ Vật t.
Ngày 28/05/1993: Bộ Thơng Mại ra quyết định số 599TM/TCCB thành lập lại
Công ty Kim Khí Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam.
Trải qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty Kim Khí Hà Nội đang phát triển
không ngừng và ngày càng đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu của khách hàng. Mặc dù
lúc đầu Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về vốn , cơ sở vật chất và kỹ thuật nhng
với sự cải tiến về phơng thức hoạt động, tổ chức cán bộ và đa dạng hoá các mặt
hàng kinh doanh nên Công ty vẫn đứng vững và từng bớc lớn mạnh để khẳng định
vị trí của mình trên thơng trờng đồng thời góp phần đáng kể vào các lĩnh vực của
nền kinh tế nớc ta.
2.Hệ thống tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của đơn vị :
Trờng đại học lao động - xã hội 3 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
2.1.Hệ thống tổ chức bộ máy :
Là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam, do vậy Công ty Kim Khí
Hà Nội chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty Thép Việt Nam và chịu sự quản
lý chuyên môn của Bộ Công Nghiệp (là Bộ Thơng Mại trớc đây).
Với quy mô hoạt động thuộc loại vừa, Công ty Kim Khí Hà Nội đã và đang
áp dụng mô hình quản lý kiểu trực tuyến mà đơn vị chịu sự quản lý của Công ty là
11 xí nghiệp đặt tại Hà nội và 1 chi nhánh tại TP.HCM.
Điều này đợc thể hiện rõ qua sơ đồ sau: (xem sơ đồ 1).
Nhìn vào sơ đồ ta thấy rằng mọi hoạt động của Công ty đều đợc giải quyết
theo kênh liên hệ đờng thẳng. Mỗi một cấp chỉ chịu sự quản lý của một cấp trên
theo luật định.
Xây dựng và quản lý giá mua bán, tổ chức quảng cáo thơng hiệu của Công
ty.
Giúp Giám đốc tổ chức và chỉ đạo công tác báo cáo thống kê tổng hợp.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp
trên.
2.2.2.Phòng Tổ chức-Hành chính-Thanh tra (TC-HC-TT):
a.Chức năng:
Tham mu giúp Giám đốc trong công tác quản lý và sắp xếp tổ chức bộ máy
Công ty, công tác cán bộ và tuyển dụng , bố trí, sắp xếp lao động. Đổi mới và phát
triển doanh nghiệp nhà nớc và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chính sách
đối với ngời lao động, công tác thi đua khen thởng kỷ luật, thanh tra, bảo vệ quân
sự, quản lý cơ sở vật chất tại phòng công tác hành chính quản trị, y tế, văn th và
quan hệ với các cơ quan thông tin đại chúng, đảm bảo điều kiện làm việc cho cán
bộ công nhân viên (CBCNV) trong Công ty .
Trờng đại học lao động - xã hội 5 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
b.nhiệm vụ:
Sắp xếp, nghiên cứu, đề xuất, tổ chức bộ máy mạng lới cho phù hợp theo sự
chỉ đạo của Tổng Công ty.
Quản lý, làm thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật,
nâng hạ bậc lơng, bố trí, sắp xép cán bộ và lực lợng lao động phù hợp với năng lực
trình độ, sát thực và có hiệu quả.
Chủ trì xây dựng, trình Giám đốc ban hành chức năng nhiệm vụ của các
phong nghiệp vụ các đơn vị trực thuộc Công ty.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồ dỡng nghiệp vụ viên chức trong
toàn Công ty và trình Giám đốc quyết định.
Quản lý hồ sơ CBCNV và xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức toàn
Công ty và trình Tổng Công ty phê duyệt.
Cung cấp các số liệu, tài liệu về kế toán tài chính khi cần thiết.
Thức hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp
trên về tài chính.
2.2.4.Phòng Đầu t-phát triển (ĐT-PT):
a.Chức năng:
Tham mu, giúp Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực đầu t, XDCB và
KHCN nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, an toàn vệ sinh lao động và khai thác
có hiệu quả cơ sở vật chất-kỹ thuật trong quá trình hoạt động của Công ty.
b.Nhiệm vụ:
Nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu t và làm thủ tục xin phê duyệt.
Tổ chức và phối hợp thực hiện các dự án đã đợc phê duyệt.
Là đầu mối giúp Giám đốc thực hiện và quản lý công tác XDCB.
Phối hợp cùng các phòng chức năng xác lập quy hoạch về nhà xởng, kho
bãi, văn phòng và xây dựng phơng án đầu t, cải tạo.
Chủ trì, nghiên cứu và phối hợp biên soạn, xây dựng trình Giám đốc Công
ty ban hành kế hoạch đào tạo về quy trình, quy phạm an toàn lao động, các định
mức kinh tế kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm áp dụng trong Công ty
.Quản lý và triển khai công tác bảo hộ lao động và các hoạt động KHCN của Công
ty.
Trờng đại học lao động - xã hội 7 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Nhìn chung, chức năng-nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty đợc
phân định cụ thể và tơng đối đầy đủ. Song do chỉ có 4 phòng nghiệp vụ nên chức
năng-nhiệm vụ của các phòng còn khá nặng nề và xảy ra tình trạng chồng chéo.
Chính vì vậy đi liền với việc mở rộng quy mô hoạt động thì Công ty cần có kế
hoạch sắp xếp tổ chức lại các phòng ban và bố trí thêm một số phòng ban chuyên
trách nhằm giảm bớt gánh nặng cho các phòng trong Công ty.
3.Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty:
3.1.Đặc điểm về các yếu tố đầu vào:
giảm đi mạnh mẽ (so với năm 2003 giảm 102 ngời chiếm 18,99%). Riêng tỷ lệ nữ
có sự tăng giảm nhng không đáng kể, so với năm trớc thì 2003 giảm 3,35 còn năm
2004 lại tăng 1,8%.
Tuy Công ty vẫn có bổ sung lao động hàng năm nhng con số này không nhiều.
Điều này cho thấy công tác tuyển dụng của Công ty cha thực sự đợc quan tâm,
hơn nữa công tác lên kế hoạch số lợng lao động còn cha đợc chú trọng. Đây là
vấn đề đặt ra cho công ty trong việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Với 435 lao động, Công ty đợc xếp vào quy mô loại vừa và đến nay con số này
vẫn không thay đổi, chứng tỏ lao động của Công ty trong những tháng đầu năm
2005 có sự ổn định, tạo thuận lợi cho Công ty xác lập và thực hiện các kế hoạch
của năm 2005.
c.Máy móc, thiết bị và phơng tiện làm việc:
Hoạt động của Công ty chủ yếu là kinh doanh, do vậy sản xuất là rất ít. Hiện
nay Công ty có 2 xí nghiệp sản xuất (1 ở Đức Giang và 1 ở Văn Điển). Cả 2 xí
nghiệp này đều có nhiệm vụ là gia công một số các mặt hàng thép bằng cách kéo
hoặc dập thép. Máy móc, thiết bị ở đây đợc trang bị khá đầy đủ nhng chủ yếu vẫn
mang tính cơ khí.
Riêng phơng tiện làm việc trong Công ty đợc chuẩn bị khá chu đáo nhằm đảm
bảo cho hoạt động của Công ty đợc thông suốt và có hiệu quả.
d.Đối tợng lao động:
Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng, Công ty đã cho công gia thép tròn
6và
8
xuống 4.
Trờng đại học lao động - xã hội 9 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
thể coi là một khâu trung gian giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.
Các mặt hàng kinh doanh của Công ty chủ yếu là kinh doanh kim khí và
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của ngành thép, kinh doanh về giao nhận và vận
chuyển kho bãi, nhà xởng, văn phòng...Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh vật liệu
xây dựng, nhà ở và dịch vụ siêu thị, máy móc, thiết bị phụ tùng và phơng tiện vận
Trờng đại học lao động - xã hội 10 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
tải, bốc xếp san ủi phục vụ sản xuất, xây dựng và khai thác mỏ, vòng bi, vật liệu
điện dụng cụ cơ khí và các loại vật t tổng hợp...
Không dùng lại ở đó, Công ty còn sản xuất, gia công các sản phẩm bằng
thép, gia công lắp ráp bảo dỡng, sửa chữa, đóng mới các loại xe và dây chuyền
thiết bị toàn bộ, kinh doanh các dịch vụ thể thao và dich vụ ăn uống...
Nói chung, mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng, Công ty dự định
sẽ tiếp tục mở rộng các hoạt động của mình với nhiều hình thức khác nhau trong
khuôn khổ phát luật cho phép. Từ đó giúp Công ty mở rộng tầm ảnh hởng trên th-
ơng trờng và tạo nhiều cơ hội cho Công ty đặt quan hệ với nhiều đối tác.
b.Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Hoạt động kinh tế cơ bản của Công ty là lu chuyển hàng hoá, quá trình này đ-
ợc thực hiện theo 2 phơng thức: bán buôn và bán lẻ. Đây là phơng thức bán hàng
rất linh hoạt, có thể đáp ứng nhu cầu của các khách hàng lớn, nhỏ khác nhau.
Chính vì thế mà thị trờng tiêu thụ của Công ty tơng đối rộng rãi trên cả nớc. Tuy
nhiên chủ yếu vẫn là ở khu vực phiá bắc, nhất là ở Hà Nội. Riêng phía nam, Công
ty đặt một chi nhánh tại TP.HCM và cũng đã thiết lập đợc mạng lới tiêu thụ khá
triển vọng. Song việc tiếp cận và khai thác thị trờng tiêu thụ tại các vùng sâu, vùng
xa của Công ty còn rất hạn chế. Điều này làm ảnh hởng phần nào đến sự lớn mạnh
của Công ty.
Hiện nớc ta có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng về thép
và vật liệu xây dựng. Do đó đối thủ cạnh tranh của Công ty ngày càng nhiều.
Muốn cạnh tranh đợc đòi hỏi Công ty phải đầu t cho việc xây dựng các chiến lợc
thép trong nớc tăng theo, tuy lợng hàng mua vào và bán ra tơng đối lớn (gần
200.000 tấn) nhng Công ty cũng chỉ đạt 93-94% so với kế hoạch đặt ra. Thế nhng
sức mua của thị trờng lớn đã giúp Công ty giải quyết đợc số hàng tồn kho dự kiến
bị lỗ không những thế còn mang lại lợi nhuận nhất định.
Từ quý II/2003 đến hết quý III/2003, sau khi Trung Quốc hết hạn nghạch nhập
khẩu và Mỹ tăng thuế các mặt hàng thép khiến giá thép thế giới giảm xuống
nhanh chóng làm ảnh hởng lớn tới thị trờng thép Việt Nam . Cho đến cuối tháng
10/2003 giá thép lại có xu hớng tăng lên và tăng mạnh trong 2 tháng cuối năm
2003, điều này đã giúp Công ty thu đợc lãi lớn nhờ hàng ứ động từ quý trớc. Nh
vậy năm 2003 tuy có nhiều biến động nhng Công ty vẫn hoàn thành và thậm chí
còn vợt kế hoạch đặt ra.
Sang năm 2004 giá thép vẫn tiếp tục tăng và đạt mức cao nhất vào mấy tháng
cuối năm. Đây là nhng biến động bất lợi đối với các doanh nghiệp thơng mại nh
Công ty. Điều này đã cản trở tiến độ thi công các công trình, thậm chí phải ngừng
thi công một số công trình lớn, gây nên nhiều công nợ khó đòi.
Giá cả tăng khiến hoạt động của Công ty gần nh ngừng lại. Tuy số lợng hàng
bán ra không lớn (168.399 tấn) và chỉ đạt 96,78% kế hoạch, nhng Công ty vẫn
đảm bảo mức lợi nhuận nh dự kiến. Cho đến nay giá thép trong nớc vẫn không hề
Trờng đại học lao động - xã hội 12 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
giảm và đang ở mức trung bình là 9000
đ
/1 cân gây nên tình trạng khủng hoảng ở
một số doanh nghiệp.
Ta hãy theo dõi kết quả thu đợc của Công ty trong vài năm gần đây:
Biểu 3: hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2002-2004
Kết quả Doanh thu Lợi nhuận
Tỷ đồng
% so với kế
cam với mức đóng góp là 2 ngày l ơng/ngời/đợt. Qua đây đã thể hiện đợc tinh
thần vì đồng bào của Công ty.
4.2.Phơng hớng nhiệm vụ trong năm 2005:
Căn cứ vào kế hoach tạm giao của Tổng Công ty giao cho Công ty và căn cứ
vào thị trờng đã khảo sát cũng nh khả năng thực hiện của mình, Công ty đã đề ra
kế hoạch cho năm 2005 nh sau:
Tồn kho ngày 01/01/2005: 12.000 tấn (=58,49% năm 2004).
Mua vào: 40.000 tấn (=150,19% năm 2004).
Trong đó:
Hàng nhập khẩu và qua Tổng Công ty: 140.000 tấn
Nhập hàng sản xuất nội: 100.000tấn
Bán ra: 205.000 tấn (=121,73% năm 2004)
Doanh thu: 1.677 tỷ đồng (=127,78% năm 2004)
Lợi nhuận: 6 tỷ đồng (=119,59% năm 2004).
Nh vậy, ngoại trừ chỉ tiêu tồn kho đầu năm 2005 lá thấp hơn so với thực hiện
của năm 2004, còn các chỉ tiêu khác đều cao hơn so với thực hiện trong năm 2004
khoảng 19-50%. Điều đó cho thấy thị trờng thép năm 2005 có nhiều
triển vọng đối với hoạt đông kinh doanh của Công ty, đồng thời nó cũng là thách
thức lớn đối công ty. II-Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty Kim Khí
Hà Nội:
1.Thực trạng quản lý nhân lực:
1.1.Tuyển chọn, tuyển dụng lao động:
a.Quan điểm tuyển chọn lao động của Công ty :
Theo điều tra cho biết, thông thờng Công ty tuyển chọn từ nguồn nội bộ và ít
khi tuyển chọn từ bên ngoài. Đây là quan điểm ít mạo hiểm, bởi ứng viên đều là
ngời trong Công ty, họ đã đợc thử thách về lòng trung thành, về tinh thần và thái
độ làm việc, đã hiểu đợc mục tiêu của đơn vị, đã quen với phong cách làm việc
của lãnh đạo nên dễ thích nghi với điều kiện làm việc mới. Ngoài ra, quan điểm
này còn tạo đợc phong trào thi đua rộng rãi giữa các CBCNV trong toàn Công ty,
Trờng đại học lao động - xã hội 14 khoa qllđ
Trờng đại học lao động - xã hội 15 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
chú trọng thêm cácc khâu này để có kết quả đánh giá ứng viên chính xác và công
tác tuyển chọn-tuyển dụng sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
1.2.Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo và hiệp
tác lao động
a.Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo:
Phân công lao động hợp lý không chỉ là mong muốn của ngời lao động mà
còn của cả ngời quản lý. Vấn đề này luôn đợc cả hai phái quan tâm. Riêng với
Công ty Kim Khí Hà Nội, công tác này đã thực sự tốt hay cha bảng số liệu sau sẽ
cho biết điều đó:
Biểu 4: Phân công lao động theo chuyên môn đợc đào tạo tại đơn vị
ĐVT: Ngời
Phòng
ban
Chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Kỹ
s
QTKD
Kinh tế
LĐ
Ngoại
ngữ
Bác
sỹ
Y
tá
Luật
KT
Tiếp đến là sự bố trí kế toán viên trong phòng ĐT-PT và phòng KH-KD nhằm
nhanh chóng hạch toán thu chi để tham mu cho công tác xây dựng các kế hoạch,
các dự án đầu t trong khả năng tài chính cho phép. Ngoài ra họ còn theo dõi hoạt
động bán hàng và mua hàng một cách trực tiếp.
Tuy vậy, còn 17 ngời cha qua đào tạo là cũng hơi nhiều trong tổng số 85 ngời
làm việc tại Văn phòng Công ty. Hiện 17 ngời này đều làm những công việc
không đòi hỏi cao về trình độ nh nấu ăn, tạp vụ, bảo vệ Nh ng để nâng cao hiệu
quả hoạt động của bộ phân này, Công ty cần tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn
hoặc tập huấn nghiệp vụ cho số lao động ở trên.
Có thể kết luận rằng tình hình phân công lao động trong Công ty Kim Khí Hà Nội
hiện nay tơng đối phù hợp với chuyên môn ngời lao động đợc đào tạo.
b.Về hiệp tác lao động:
Nói đến hiệp tác lao động là phải xét ở cả 2 mặt về cả không gian và thời gian.
Trong thực tế, tế hình hiệp tác lao động tại Công ty Kim Khí Hà Nội về mặt
không gian đó là sự hiệp tác, sự liên hệ giữa các phòng ban, sự liên hệ giữa Công
ty với các đơn vị trực thuộc, giữa các CBCNV trong Công ty với nhau để giúp đỡ
nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Riêng ở 2 xí nghiệp gia công Đức Giang và Văn Điển sự hiệp tác này còn đợc
thể hiện giữa các công nhân trong một tổ sản xuất để cùng hoàn thành một khối l-
ợng công việc. Tại đây hình thức tổ chức tổ sản xuất đợc áp dụng là tổ sản xuất
theo ca, tức là tất cả các thành viên đều làm việc trong một ca. Hình thức hiệp tác
này thuận tiện cho tổ trởng theo dõi và quản lý các thành viên trong tổ, nhng các
thành viên trong tổ lại không có tinh thần bảo quản máy móc, thiết bị trong phân
xởng. Do đặc thù kinh doanh là chính nên số công nhân trực tiếp sản xuất ở đây
rất ít, chỉ có khoảng 6 ngời trong 1 xí nghiệp nói trên. Vì vậy hình thức hiệp tác
này có thể coi là hợp lý hơn cả.
Còn hiệp tác về mặt thời gian tại Công ty đợc biểu hiện qua tổ chức làm việc
1 ca/1 ngày đêm (kể cả ở 2 xí nghiệp gia công, bởi vì sản xuất chỉ mang tính hỗ
Trờng đại học lao động - xã hội 17 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Tổng số
Trong đó
Thâm niên nghề (%) Tuổi đời (%)
<2 năm
2-5 năm
>5-10 năm
>10 năm
<30 tuổi
30-50 tuổi
>50 tuổi
1 Trên ĐH 0
2 ĐH- CĐ 235 41,70 2,13 13,19 30,64 54,04 13,62 75,32 11,06
3 THCN 76 61,84 3,95 11,84 32,89 51,32 9,21 61,84 28,95
4 CNKT 58 18,97 8,62 13,79 34,48 43,11 18,97 44,83 36,20
5
Cha qua đào
tạo
66 39,39 1,52 12,12 34,85 51,51 6,06 74,24 19,70
Chung toàn
đơn vị
435 41,84 3,22 12,87 32,18 51,73 12,41 68,74 18,85
(Nguồn : Báo cáo chất lợng lao động đầu năm 2005 Phòng TC-HC-TT)
Xét về trình độ chuyên môn cho thấy điều đáng nói ở đây là với quy mô hoạt động
nh Công ty Kim Khí Hà Nội mà không có ngời nào có trình độ trên Đại học. Tình
trạng này rất đáng để lu tâm, nó đặt ra cho công tác đào tạo tại Công ty nhiều vấn
đề cần giải quyết. Nhng không vì thể mà vội kết luận về chất lợng lao động nơi
đây. Với 235 ngời có trình độ Đại học-Cao đẳng chiếm 54,02% tổng số lao động
Trờng đại học lao động - xã hội 18 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Làm việc trong môi trờng lao động đảm bảo tiêu chuẩn về vi khí hậu và an
toàn vệ sinh lao động, cũng nh trong điều kiện lao động bình thờng, nên sức khoẻ
ngời lao động của Công ty ít bị ảnh hởng.
Tại các xởng sản xuất, công tác bảo hộ lao động đợc thực hiện đầy đủ. Bên cạnh
các máy móc đợc che chắn, bao bọc cẩn thận thì việc trang bị phơng tiện bảo vệ
cá nhân (PTBVCN) ở đây cũng rất đảm bảo với định kỳ một lần vào quý I hàng
năm. Số liệu thu thập dợc thể hiện ở biểu 6.
Biểu 6: Tình hình trang bị PTBVCN của Công ty trong 3 năm gần đây
Năm
Chỉ tiêu
ĐVT
2002 2003 2004
Số ngời đợc cấp phát Ngời 149 220 208
Quần áo BHLĐ Bộ 79 133 155
Xà phòng Kg 37 86,5 95
Găng tay Đôi 282 174 184
Giầy vải Đôi 103 194 188
ủng cao su
Đôi 37 52 52
Mũ vải Cái 54 23 24
Mũ cứng Cái 94 163 170
áo ma
Cái 89 121 114
Kính hàn Cái 2 2 3
Yếm vải Cái 8 12 14
(Nguồn: Kế hoạch trang bị bảo hộ lao động qua các năm-Phòng ĐT-PT)
Có thể thấy rằng số PTBVCN tăng dần lên theo các năm và tỷ lệ thuận với số
lao động đợc cấp phát. Số ngời đợc cấp ở đây bao gồm: công nhân sản xuất
(CNSX), nhân viên tạp vụ và bảo vệ tuần tra canh gác. Vấn đề là số lần cấp phát đã
phẩm gang thép, tập huấn về an toàn lao động, huấn luyện về kỹ năng dự thảo hơp
đồng kinh tế...Nâng cao tay nghề cho công nhân về kỹ thuật kéo thép, dập thép,
bảo quản, bốc dỡ hàng hoá...Quản lý hành chính về văn th lu trữ hành chính văn
phòng, về bồ dỡng cán bộ tổ chức...là những hình thức đợc tổ chức thờng xuyên
qua mỗi năm.
Tiếp đến là đào tạo lý luận chính trị với các lớp sơ cấp và trung cấp; đào tạo
chuyển ngạch công chức.Tuy vậy số lợng lao động đợc đào tạo ở mỗi hình thức là
còn ít, tổng cộng năm 2002 chỉ đào tạo tại chỗ đợc 16 ngời, năm 2003 thì giảm đi
1 ngời và cũng không có đào tạo nớc ngoài. Đến năm 2004 số ngời đợc đào tạo
trong nớc có tăng lên nhng không nhiều (với 36 ngời) chiếm 8,28% tổng số lao
dộng toàn Công ty. Hơn thế, năm 2004 có 2 cán bộ của Công ty đợc tham gia lớp
bồi dỡng CMNV ngắn hạn về Kế toán trởng tại nớc ngoài. Chứng tỏ công tác đào
tạo gần đây đã đợc quan tâm hơn trớc, dù mới chỉ dừng lại ở những hình thức đào
tạo đơn thuần-ngắn hạn, cha có đầu t chiều sâu về lâu dài, với các phơng pháp
mang tính truyền thống nh kèm cặp trong sản xuất hoặc sử dụng kỹ thuật nghe
nhìn hoặc tổ chức hội nghị...Những phơng pháp này tuy không tốn nhiều thời gian
nhng học viên sẽ không chủ động và học tập một cách máy móc, do đó hiệu quả
đào tạo mang lại không cao...Nguyên nhân sâu xa là công tác đào tạo ở đây cha
thực sự đợc chú trọng.
Đầu t cho sự phát triển con ngời là một chiến lợc mang lại nhiều lợi ích nhng
mang tính lâu dài và đợc diễn ra trong suốt quá trình hoạt động. Có nh vậy mới thu
đợc kết quả khả quan. Vì sự phát triển bền vững của mình, Công ty nên chú trọng
Trờng đại học lao động - xã hội 21 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
hơn nữa vấn đề đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời lao động bắt
đầu từ việc lập kết hoạch cụ thể và chi tiết cho công tác này trong hiện tại cũng
nh trong tơng lai.
1.6.Tạo động lực về tinh thần cho ngời lao động trong Công ty:
Đáp ứng các nhu cầu về tinh thần sẽ tạo ra động lực về tinh thần và qua đó
Xây dựng các phong trào thi đua hàng quý, hàng năm nh: phong trào lao
động nữ 2 giỏi, thi đua bán hàng thép nội...và tổ chức bình xét các danh hiệu
thi đua hàng năm nh: Lao động giỏi, lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua...Đi liền
với các hình thức khen thởng bằng bằng khen, giấy khen...là các hình thức tiền th-
ởng. Chính điều này đã tác động lớn đến tinh thần làm việc của ngời lao động. Th-
ởng bằng vật chất là một vấn đề nhạy cảm nhng rất thiết thực trong tất cả mọi
phong trào thi đua. Hình thức này tạo động lực lao động rất mạnh mẽ cả về vật
chất lẫn tinh thần mà Công ty Kim Khí Hà Nội đã vận dụng khá thành công. Do
đó hiệu quả hoạt động thu đợc rất đáng kể.
Chỉ có điều việc khen thởng tại Công ty không đợc diễn ra thờng xuyên bởi
theo quan điểm của Công ty thì có lãi mới lập quỹ khen thởng, hơn nữa trong thực
hiện khen thởng còn mang tính cào bằng nh việc thởng theo nhóm, theo bộ phận
sau đó các bộ phận này tự chia đều, vì vậy nhiều khi tiền thởng cha phát huy đợc
vai trò tích cực của nó. Để khắc phục tồn tại này, Công ty cần bổ sung trong quy
chế khen thởng những tiêu chí đánh giá, phân loại và mức thởng thật cụ thể, chi
tiết đối với tập thể lẫn cá nhân ngời lao động. Bên cạnh đó Công ty cũng nên xây
dựng kế hoạch trích lập quỹ dự phòng khi có kãi để bù cho thời điểm hoà vốn hoặc
thua lỗ mà vẫn có quỹ khen thởng trong trờng hợp cần thiết.
2.Định mức lao động tại Công ty Kim Khí Hà Nội :
Định mức lao động là một hoạt động không thể thiếu của bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Đối với Công ty Kim Khí Hà Nội với tính chất hoạt động kinh doanh
là chủ yếu thì công tác định mức không mấy phức tạp khi họ chỉ chú trọng xây
dựng mức biên chế và lên kế hoạch định biên.
Công việc này thực hiện bởi hai cán bộ phòng TC-HC-TT với định kỳ mỗi năm
một lần .
Trờng đại học lao động - xã hội 23 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Riêng hai xí nghiệp gia công Đức Giang và Văn Điển thì Công ty áp dụng hình
thức khoán sản phẩm theo tháng theo hợp đồng chứ không quy định mức lao động
Đối với L
ch
: Đợc tính theo số lao động chính định biên hợp lý cho từng bộ
phận, tổ đội, phân xởng, chi nhánh, cửa hàng hoặc tổ chức tơng đơng trong đơn vị
thành viên của Công ty. Lao động chính định biên của từng bộ phận đợc xác định
trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, khối lợng công việc cân đối các điều
kiện về tổ chức sản xuất và tổ chức lao động.
Đối với L
pv
: Đợc tính theo khối lợng công việc phụ trợ và phục vụ sản xuất
kinh doanh và tính theo quy trình công nghệ, trên cơ sở đó xác định L
pv
bằng định
biên hoặc tỷ lệ % so với định biên lao động chính(L
ch
).
Đối với L
bs
: đợc tính cho hai loại doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp làm việc có nghỉ ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần:
Xem công thức (2) sau:
Trong đó: - N
C
: Số ngày nghỉ chế độ bao gồm:
Nghỉ hàng năm đợc hởng lơng tính bình quân trong một năm/ 1 L
ch
và L
pv
Trờng đại học lao động - xã hội 24 khoa qllđ
( )
Số giờ làm việc hàng ngày đợc rút ngắn đối với ngời làm công việc đặc biệt
nặng nhọc độc hại nguy hiểm( đổi ra ngày) tính bình quân trong 1 năm/1L
ch
và
L
pv
.
Thời gian nghỉ thai sản tính bình quân trong năm cho 1 L
ch
và L
pv
+ Doanh nghiệp làm việc liên tục cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần thì:
(3)
Đối với L
ql
: Đợc tính nh T
ql
(cho đơn vị sản phẩm) chỉ khác đơn vị tính là ngời.
T
ql
là tổng thời gian lao động quản lý doanh nghiệp bao gồm các đối tợng sau:
Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và bộ phận giúp việc HĐQT( nếu có)
Viên chức quản lý doanh nghiệp và bộ máy điều hành.
Các cán bộ chuyên trách làm công tác Đảng và đoàn thể.
T
ql
đợc tính theo định biên của từng loại đối tợng cụ thể và cũng có thể tính theo tỷ
lệ % so với mức lao động sản xuất (T
sx
)