BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Ký hiệu Diễn giải Trang
Hình 2.1 Bộ máy Công ty CP Tư vấn quản lý Quốc tế 7
Hình 2.2 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty CP tư
vấn Quản lý Quốc tế
9
Hình 2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của
Công ty CP Tư vấn quản lý Quốc tế
10
Hình 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty CP Tư vấn quản lý Quốc tế
12
Hình 3.1 Cơ cấu lao động trong Công ty (2007 -2009) 15
Hình 3.2 Lao động trong các phòng (Năm 2009) 16
Hình 3.3 Trình độ lãnh đạo trong Công ty 17
Hình 3.4 Hiệu quả sử dụng lao động 18
Hình 3.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 18
Hình 3.6 Tình hình thu nhập của CB CNV Công ty CP Tư 24
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
Ký hiệu Diễn giải
CP Cổ phần
CB Cán bộ
CNV Công nhân viên
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
PHẦN I.
LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết:
Hiện nay nước ta đang tồn tại và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa. Thêm vào đó, xu hướng phát triển của nền kinh
tế ngày nay là hướng đến một nền kinh tế tri thức, một nền kinh tế mà nơi đó
các yếu tố chất xám được đóng vai trò then chốt quyết định đến sự thành bại
của mỗi cá nhân, của mỗi doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố con người và quản trị con người được
xem là những yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công của một doanh
nghiệp và để tồn tại trong thế kỷ mới này thì mỗi doanh nghiệp phải làm tốt
công tác quản trị con người
Do đó việc quản trị con người, thu hút và giữ được con người là một
vấn đề nhiệm vụ trung tâm và là quan trọng nhất. thực hiện tốt vấn đề này
đồng nghĩa với việc giải quyết được vấn đề quan trọng nhất trong lao động,
đó là thoã mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người.
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận của môn học quản trị nguồn
nhân lực, nhận thấy được sự cấp thiết của vấn đề nên em đã chọn đề tài: “Một
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
3
BO CO THC TP TT NGHIP H VINH
s gii phỏp nhm hon thin cụng tỏc qun tr nhõn s ti Cụng ty C
phn T vn qun lý Quc t.
1.2. Mc ớch nghiờn cu:
Phõn tớch c im ngun nhõn lc ca cụng ty, ch ra nhng mt ó
t c cng nh nhng yu iu tn ti, t ú cú th xut mt s gii
phỏp gúp phn nõng cao hn na cụng tỏc qun tr con ngi ca Cụng ty,
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ QUỐC TẾ
2.1. THÀNH LẬP
2.1.1. Tên công ty
Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt: Công ty CP Tư vấn quản lý Quốc
tế
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: International Managermet
Consulting Joint Stock Company
Tên viết tắt: IMC
Địa chỉ trụ sở chính: Khách sạn Asean Hải Ngọc, tổ 2, khu 4, Phường
Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Mã số thuế: 5 7 0 0 6 4 7 5 0 7
Điện Thoại: 033.3285758 Fax: 033.3640458
Email: [email protected]
Webside: http://imc.com.vn
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
Văn phòng tại Hà Nội: 389/140 Đường Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, Hà
Nội
Văn phòng tại Nghệ An: Tầng 2 tòa nhà Xây dựng Trung Anh, KM2
Đại lộ Lê Nin, Thành phố Vinh, Nghệ An
2.1.2. Vốn điều lệ: 2.600.000.000 đồng
2.1.3. Quyết định thành lập: Công ty CP Tư vấn quản lý Quốc tế là một
doanh nghiệp trẻ được thành lập ngày 27 tháng 04 năm 2005. Đăng ký kinh
doanh số 2203000851 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp.
2.1.4. Nghành nghề kinh doanh
- Tư vấn thiết lập hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO
9001:2008, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP Code và ISO
0947221986
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
Kế
toán
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tư
vấn
Phòng
du lịch
2 Văn phòng đại diện
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
- Ban kiểm soát: là người thay mặt các cổ đông để kiểm soát việc quản
lý, điều hành mọi hoạt đông kinh doanh của công ty.Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Giám đốc.
- Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người điều hành hoạt
động hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giám đốc là người có quyền
lực cao nhất, là người đại diện pháp nhân của Công ty, được phép sử dụng
con dấu riêng. Giám đốc Công ty là người ra quyết định chiến lược và chiến
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
- Phòng Tư vấn: Các chuyên gia tư vấn được giám đốc cử đi tư
vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng ISO cho các đơn vị hành chính
công, doanh nghiệp theo các đề án của Công ty.
- Phòng Du lịch: Tổ chức các chương trình du lịch trong và
ngoài nước. Phòng du lịch hoạt động dưới sự chỉ đạo của trưởng phũng. Đồng
thời tiến hành đào tạo bài bản nghiệp vụ hướng dẫn cho các hướng dẫn viên.
2.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty CP tư vấn quản lý Quốc
tế.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác
các nguồn lực và chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm mục
tiêu kinh doanh. Trình độ lợi dụng các nguồn lực kinh doanh phản náh sự tận
dụng, tiết kiệm các nguồn lực đó.
Trình độ lợi dụng các nguồn lực trong mối quan hệ với kết quả đầu ra
cho biết sự tận dựng các nguồn lực sản xuất kinh doanh để tạo ra hiệu quả cho
hoạt động kinh doanh. Cả hai đại lượng phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực đầu vào và kết quả tạo ra đều chịu ảnh hưởng tổng hợp của những yếu tố
khác nhau. Các yếu tố đó có thể là chất lượng các nguồn lực đầu vào, là trình
độ quản trị hoặc các tác động từ bên ngoài doanh nghiệp.
Tình hình về vốn
Công ty CP tư vấn Quản lý Quốc tế thành lập với số điều lệ là
2.600.000.000 đồng.
Hình 2.2:
Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty CP tư vấn Quản lý Quốc tế
Chỉ tiêu Năm 2008(đồng) Năm 2009(đồng)
1. Nguồn vốn kinh doanh
- Vốn chủ sở hữu 7.061.187.015 7.498.345.043
nợ phải trả có xu hướng tăng lên đến 80,57% trong tổng nguồn vốn, còn
nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 19,43%.
Cụ thể, Nợ phải trả năm 2009 là 31.109.092.305 đồng, năm 2008 là
19.896.349.111 đồng.
Để nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn thực trạng tài chính của
doanh nghiệp, ta có thể sử dụng hệ số tài chính để xem xét cơ cấu nguồn vốn
của công ty (Hình 2.3)
Hình 2.3: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Công ty
TT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
Giá trị
Tỷ lệ (%)
2009/2008
1 Hệ số nợ 0,738 0,805 +0,067 +2,17
2 Hệ số vốn chủ sở hữu 0,262 0,195 -0,067 -6,13
3 Nguồn vốn thường
xuyên
7.061.187.015 7.498.345.043 437.158.028
4 Nguồn vốn tạm thời 19.896.349.111 31.109.092.30
5
11.212.743.194
Nguồn: Phòng kế toán
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
Kết quả tính toán ở trên cho thấy : hệ số nợ của công ty năm 2009 đã
tăng so với năm 2008. Với hệ số nợ năm 2008 là 0,738 và năm 2009 là 0,805
đây là mức cao so với các doanh nghiệp cùng nghành. Nhưng để tồn tại và
cho việc huy động vốn lưu động vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh, nó
cũng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp CP
cần nhiều vốn lưu động.
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
Nhìn chung, hệ số nợ lớn nhưng nguồn vốn thường xuyên cũng chiếm
tỷ trọng không nhỏ do đó Công ty phải luôn quan tâm tới cách sử dụng vốn
vay cho hợp lý, hiệu quả, cũng như quan tâm đến vấn đề tài chính của Công
ty.
Tình hình về cơ sở vật chất
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗi công
ty, doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư máy
móc thiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục
của dây chuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệ mới để nâng
cao chất lượng, hiệu quả cho sản phẩm của mình.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm dịch vụ. Với kỹ thuật công nghệ tiên tiến,
các doanh nghiệp sẽ nâng cao được trình độ khai thác các yếu tố đầu vào, từ
đó tăng doanh thu, giảm các chi phí giá thành dẫn đến tăng lợi nhuận. Đồng
thời việc áp dụng khoa học công nghệ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường,
nâng cao uy tín và vị thế cạnh tranh của mình. Như vậy áp dụng khoa học
công nghệ tiên tiến là một điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Công ty có nhà 2 nhà tầng làm việc, 1 hội trường lớn để phục vụ họp
hành và tiếp khách. Có 2 khách sạn 3 sao ở Hạ Long và Cửa Lò Nghệ An.
Công ty còn có một số máy móc, trang thiết bị hiện đại cần thiết cho công
việc. Có hệ thống xe du lịch 24 và 45 chỗ ngồi để phục vụ các tour. Ngoài ra
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)
20
3.937.173.348 2.297.100.932
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 0 0
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 0 0
- Trong đó chi phí lãi vay 23
8 Chi phí bán hàng 24 534.362.698 498.362.214
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 707.887.207 611.654.327
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh ( 30 = 20 + (21 –
22) – (24 + 25)
30 2.694.923.443 1.187.084.391
11 Thu nhập khác 31 0 0
12 Chi phí khác 32 0 0
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 0 0
14 Lợi nhuận kế toán trước thuế (50
= 30+ 40)
50 2.694.923.443 1.635.584.391
15 Chi phí TNDN hiện hành 51 VI.30 673.730.860 408.896.609
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 - -
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 2.021.192.583 1.226.687.782
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Nguồn: Kế toán
Qua bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tư
vấn quản lý Quốc tế ở hình 2.4 ta thấy doanh thu thuần từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ năm 2009 tăng lên 26.065.513.717 đ so với năm 2008 tương tứng
với 21.08%. Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng so với năm 2008. Nhìn
chung, 2 năm qua Công ty kinh doanh có lãi điều đó chứng tỏ Công ty có
có mạng lưới đánh giá hệ thống ISO rộng khắp cả nước. Cho nên Công ty
cũng chịu sức ép về giá cũng như thị trường. Đó cũng là điều khó khăn nhưng
cũng là điều thuận lợi giúp công ty nỗi lực vươn lên, đạt được thị phần nhất
định trong kinh doanh. Ngoài ra Công ty còn chịu sức ép lớn trong nghành du
lịch và lữ hành khách sạn. Nghệ An và Quảng Ninh là thị trường tiềm năng để
phát triển du lịch nhưng cũng là một thách thức lớn cho Công ty khi lấy được
thị trường ở thị phần này.
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
PHẦN III
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ QUỐC TẾ
3.1. THỰC TRẠNG NHÂN SỰ VÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
3.1.1 Tình hình nhân sự hiện nay của công ty CP tư vấn Quản lý Quốc tế
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động trong Công ty (2007 - 2009)
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
SL % SL % SL %
Tổng số lao động 53 66 67
Phân theo tính chất công việc
Lao động trong danh sách 37 69.81 40 63.75 46 68.65
Hợp đồng 16 30.19 26 36.25 21 31.35
Phân theo trình độ, cấp bậc
Thạc sỹ 2 3.77 5 7.56 6 8.96
Đại học + cao đẳng 35 66.03 38 57.58 41 61.2
Trung cấp 16 30.2 25 34.86 20 29.84
Nam 25 47.2 36 54.5 37 55.23
Ban lãnh đạo 9
Phòng Kế toán 8
Phòng Tư vấn 14
Phòng Kinh doanh 12
Phòng Hành chính 6
Phòng du lịch 18
Nguồn: Phòng Hành chính
Nhận xét: Số lao động bố trí trong các phòng ban của Công ty không
đồng đều nhau, có phòng nhiều nhân viên và có phòng ít nhân viên là do mỗi
phòng ban có nhiệm vụ khác nhau. Công ty chú trọng vào phòng tư vấn và
phòng du lịch nhưng thiếu mất 1 phòng quan trọng đó là phòng marketing.
Cho nên việc đẩy mạnh kinh doanh, và mở rộng thị trường phòng kinh doanh
chưa đáp ứng được. Phòng kế toán chỉ có 8 người, cần bổ sung và phân việc
rõ ràng từng mảng kế toán.
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
Bảng 3.3: Trình độ cán bộ lãnh đạo trong Công ty
Vị trí Trình độ Nơi đào tạo
Giám đốc Tốt nghiệp cao học ĐHKT
Phó giám đốc kinh doanh Cử nhân kinh tế ĐHKT
Phó Giám đốc kỹ thuật Tốt nghiệp cao học HV HCQG
Nguồn: Phòng Hành chính
Qua bảng 3.3. Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, bộ máy quản lý của
Công ty 100% là tốt nghiệp đại học; đây chính là nhân tố ảnh hưởng tích cực
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ban lãnh đạo 100% là tốt nghiệp các trường Đại học Kinh tế,Học viện
hành chính Quốc gia; vì vậy họ rất phù hợp với việc quản lý cũng như điều
theo độ tuổi
Phân bố theo độ tuổi Công ty cũng là một trong những yếu tố rất quan
trọng vì ngoài trình độ chuyên môn ra thì người lao động phải có sự phù hợp
giữa công việc được giao và độ tuổi của mình.
Bảng 3.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số người % Số người % Số người %
Tổng số LĐ 53 100 66 100 67 100
Độ tuổi 20 – 35 19 35.8
4
28 42.4 32 47.76
Độ tuổi 36 – 50 26 49.05 26 39.4 23 34.32
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu 51.526.937.124 56.065.513.717
Lợi nhuận 987.084.391 1.242.249.905
Số lao động 66 67
Năng suất lao động 644.086.714 637.108.110
Lợi nhuận bình quân một
lao động
12.338.554 14.116.476
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
Độ tuổi 51 – 65 8 15.11 12 18.2 12 17.92
Nguồn: Phòng Hành chính
Qua bảng trên ta thấy độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong Công ty trong
ba năm từ 2007-2009 là từ 20 - 35 tuổi, năm 2009 độ tuổi này chiếm đến
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
cầu mà công ty đã đề ra theo công việc cần tuyển. Việc nghiên cứu thu nhận
hồ sơ được các cán bộ công nhân viên trong phòng tổng hợp thực hiện với
tinh thần trách nhiệm cao, vì xác định đây là một nhiêm vụ rất quan trọng,
giúp công ty giảm được chi phí cho các quá trình tuyển dụng nhân sự ở các
giai đoạn tiếp theo.
Bước 4: Phỏng vấn
Công ty chỉ tiến hành phỏng vấn với các ứng cử viên được tuyển dụng
cho công việc ở các phòng ban chức năng, giám đốc sẽ là người trực tiếp
phỏng vấn các ứng cử viên đó.
Bước 5: Tổ chức khám sức khoẻ
Sau khi vượt qua được các vòng thi tay nghề và phỏng vấn, những
người còn lại sẽ phải đi khám sức khoẻ, nếu ai đủ sức khoẻ thì sẽ được nhận
vào làm việc.
Bước 6: Thử việc
Số nhân viên mới được tuyển dụng phải trải qua thực tế ít nhất là một
tháng. Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là người có khả năng hoàn thành
tốt mọi công việc được giao thì sẽ được ký hợp đồng lao động với công ty,
ngược lại nến ai vi phạm kỷ luật hoặc lười biếng hoặc trình độ chuyên môn
quá kém so với yêu cầu của công việc thì sẽ bị sa thải.
Nói chung do thực hiện khá tốt các bước trên nên công ty hầu như
không phải sa thải ai sau khi tuyển dụng.
Bước 7: Ra quyết định
Người ra quyết định cuối cùng là giám đốc công ty, sau khi các ứng cử
viên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, giám đốc sẽ xem xét và đi đến
tuyển dụng lao động chính thức. Hợp đồng lao động sẽ được ký kết chính
lao động với bất kỳ lý do nào. Nhân viên sau khi kết thúc thời gian thử việc,
nếu đủ điều kiện và năng lực làm việc sẽ được tiếp tục ký hợp đồng lao động
đầu tiên với thời hạn 3 năm. Đây là khoảng thời gian nhân viên học hỏi về
mọi mặt.
3.1.4. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân sự tại Công ty CP Tư vấn
quản lý Quốc tế.
Để sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhất và để thích ứng với sự
thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh cũng như để nắm bắt được sự
phát triển của khoa học kỹ thuật thì mỗi công ty phải thường xuyên chăm lo
tới công tác đào tạo và phát triển nhân sự.
Nhận thức đúng đắn được vấn đề này Công ty CP Tư vấn Quản lý Quốc
tế đã có một số sự quan tâm nhất định tới công tác này.
Những lao dộng có trình độ chuyên môn cao là một nhân tố quan trọng
của quá trình sản xuất Vì vậy phải thường xuyên tiến hành đào tạo và đào tạo
lại nhân sự.
Mục đích của việc đào tạo nhân sự trong Công ty là nhằm khắc phục các
tồn tại, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, tạo ra đội ngũ lao
động có chất lượng chuyên môn cao, sử dụng lợi thế cạnh tranh thông qua
việc sử dụng nguồn nhân lực.
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
Trong quá trình đào tạo mỗi cá nhân sẽ được bù đắp những thiếu sót trong
kiến thức chuyên môn và được truyền đạt thêm các kiến thức, kinh nghiệm
mới, được mở rộng tầm hiểu biết để không những hoàn thành tốt công việc
được giao mà cũng có thể đương đầu với những thay đổi của môi trường xung
quanh ảnh hưởng tới công việc.
Việc đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty CP Tư vấn quản lý
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
nhập chính nhằm duy trì và nâng cao mức sống của người lao động và gia
đình họ. Có thể nói ngày nay vấn đề mà các nhà quản lý quan tâm hàng đầu là
chính sách tiền lương cho người lao động bởi dù doanh nghiệp có tuyển chọn
được đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề, được bố trí vào những vị trí
thích hợp nhưng chính sách lương bổng không phù hợp làm cho người lao
động lo lắng về cuộc sống của họ không được ổn định dẫn đến tinh thần sa sút
và hiệu quả lao động sẽ không cao. Việc tuyển dụng được những người phù
hợp vào làm tại doanh nghiệp đã rất khó, khi họ đã vào làm tại doanh nghiệp
mà có thể giữ chân được họ lại là điều khó hơn. Để làm được điều này cần tạo
ra các chính sách về lương bổng đãi ngộ, các chính sách ưu tiên và khuyến
khích khác.
Hiểu rõ vấn đề này, Công ty CP Tư vấn Quản lý Quốc tế sử dụng tiền
lương không chỉ với mục đích đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động
mà còn thông qua việc trả lương để kiểm tra, theo dõi, giám sát việc thực hiện
các nhiệm vụ của người lao động. Do Công ty có nhiều công việc khác nhau
nên có nhiều cách trả lương khác nhau sao cho phù hợp với từng công việc,
điều đó khuyến khích lao động làm việc với năng suất cao và cho phép kiểm
soát dễ dàng hơn.
Công ty áp dụng các hình thức trả lương sau:
- Lương theo thời gian được áp dụng đối với tất cả nhân viên trong
Công ty. Để trả lương chính xác, kế toán căn cứ vào số ngày làm việc thực tế
thể hiện trên bảng chấm công và hệ số lương của từng người để tính toán.
Hiện nay theo qui định của Nhà nước, một tuần được nghỉ thêm ngày thứ bảy
nên lương theo thời gian được tính như sau:
TL = (Hs + Pc) x M x Nh
TL: Tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên
Nguồng: Phòng Hành Chính
Tình hình thu nhập bình quân của CBCNV Công ty CP Tư vấn quản lý
Quốc tế từ năm 2008-2009 tăng 24.62% so với năm 2008, tiền thưởng năm
2009 cũng tăng lên 14.28% so với năm 2008. Điều này chứng tỏ Công ty đã
không ngừng quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của CB
CNV, ổn định và tăng lương cho nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước.
Chính sách thưởng của Công ty:
Ngoài phần lương chính là những khoản thu bổ sung khác nhằm
khuyến khích người lao động làm tròn công việc, nhằm quán triệt hơn nữa
nguyên tắc phân phối theo lao động với quan điểm lợi nhuận được tạo ra do
nhân tố lao động quyết định, bởi vì người lao động là nhân tố quyết định của
Tài liệu được viết bởi HangIMC
Nhận viết luận văn, chuyên đề thực tập nghành Kế toán, QTKD
0947221986
24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐH VINH
quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy hàng tháng, quý, năm đều có khoản
trích thưởng cho cán bộ công nhân viên có thành tích tốt trong công việc.
Hàng năm, Công ty đều trích lợi nhuận lập quỹ khen thưởng; đây là đòi hỏi
tất yếu, hợp lý, dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân.
Ngoài ra, Công ty còn khen thưởng cho các cá nhân, tập thể về các
thành tích sau:
- Khen thưởng do tăng năng suất lao động, sáng tạo ra phương thức làm
việc hiệu quả;
- Khen thưởng cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc trong vấn đề
cải tiến phương pháp quản lý;
- Vào các ngày tết âm lịch hàng năm, Công ty có thưởng 1 tháng lương
cho tất cả CBCNV.
* Thời gian làm việc và nghỉ ngơi: Thời gian làm việc của tất cả
CBCNV trong Công ty CP Tư vấn quản lý Quốc tế thực hiện theo đúng quy