nghiên cứu mô hình xã hội hóa trong hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phổ hội an, tỉnh quảng nam - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA TRONG HOẠT
ĐỘNG THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH
PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
người cần phải có những biện pháp để hạn chế và cải thiện nó. Các mô hình quản lý
chất thải rắn đó giúp giải quyết những vấn đề bức xúc trong việc xử lý rác thải đặc biệt
tại các đô thị, nơi nguồn chất thải rắn phát sinh là rất lớn. Xây dựng một mô hình quản
lý chất thải rắn chặt chẽ và có hiệu quả là một việc vô cùng cần thiết, nhất là đối với
một nước đang diễn ra quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ như Việt
Nam.
Hội An là thành phố với các di sản văn hóa lâu đời cho nên thu hút được nhiều
khách du lịch, đặc biệt là khách nước ngoài đến. Chính điều đó đã thúc đẩy nền kinh tế
cho địa phương, song song với sự phát triển kinh tế thì lượng chất thải rắn phát sinh
không ngừng tăng lên và ngày càng đa dạng. Tình trạng thu gom và xử lý chất thải rắn
còn nhiều vấn đề đáng quan tâm và dường như chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
hiện nay.
Nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm rác thải trên địa bàn TP Hội An chủ yếu
là do ý thức người dân chưa cao, thiếu phương tiện thu gom rác, đặc biết là công tác
quản lý còn chậm. Nếu tình trạng ô nhiễm rác thải cứ kéo dài và ngày càng trầm trọng,
điều khó tránh khỏi là nguồn tài nguyên nước sẽ bị ô nhiễm; cư dân xung quanh các
bãi rác tự phát dễ bị các bệnh truyền nhiễm; ngoài ra rác thải ứ đọng gây tắc nghẽn
dòng chảy của các kênh rạch, phát tán bệnh tật; …
Hiện trạng ô nhiễm môi trường nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng trên địa
bàn TP đang là nỗi băn khoăn lo lắng của các cơ quan chức năng cũng như của những
người dân sống trên địa bàn TP. Vì vậy, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có những
biện pháp quản lý về môi trường sao cho có hiệu quả, để đem lại một môi trường sống
tốt đẹp hơn cho con người và cho xã hội. Tuy nhiên vấn đề khó khăn hiện nay là lựa
Đồ án tốt nghiệp

2

chọn mô hình tổ chức thích hợp và các giải pháp thu hút, tập hợp lực lượng này vào
hoạt động để thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành chung.
Từ những yêu cầu của thực tiễn nêu trên, đề tài “Nghiên cứu mô hình xã hội


tiêu cực đến vẻ mỹ quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường và sức khoẻ con người nếu
không được quản lý và xử lý thích hợp.
Với khối lượng phát sinh lớn, việc thu gom và xử lý CTR sinh hoạt đang gây
nhiều khó khăn cho Công ty Công Trình Công Cộng, lượng CTR chưa được thu gom
và xử lý triệt để đang là mối đe doạ lớn đến đời sống nhân dân, đây chính là vấn đề
môi trường mà các cấp lãnh đạo, các cơ quan quản lý đô thị luôn quan tâm và tìm cách
giải quyết.
Tham khảo các tài liệu có sẵn trên sách, báo, internet có liên quan đến đề tài.
Tiến hành phân tích, hệ thống hóa và chọn lọc những tài liệu để làm cơ sở khoa học
phục vụ cho việc thực hiện đề tài.
5.2. Phương pháp cụ thể
 Phương pháp đánh giá nhanh và ước tính lượng dân số và CTR tại TP tới
năm 2025.
 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: Toàn bộ các số liệu được thực
hiện trên các bảng biểu và đồ thị. Số liệu được quản lý và phân tích với phần mền
Microsoft Excel và phần soạn thảo văn bản sử dụng phần mềm Microsoft Word.
 Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia
 Thu thập tài liệu, số liệu tại Công ty Công Trình Công Cộng.
 Phương pháp thực địa (điều tra hiện trường và khảo sát thực tế): Tiến hành
khảo sát thực tế trên địa bàn huyện, các điểm tập kết rác, qui trình thu gom, vận
chuyển và bãi xử lý rác trên địa bàn Tp Hội An.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Giải quyết ô nhiễm môi trường là vấn đề cấp bách và cần thiết, do đó việc đánh
giá tác động môi trường là một công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích, dự báo các
tác động có lợi, có hại trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt và lâu dài góp phần hạn chế
các tác động tiêu cực.
Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TP
trên cơ sở đề xuất các biện pháp, xây dựng mô hình mới trong hoạt động phân loại rác
tại nguồn, thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTR phát sinh hằng ngày
Đồ án tốt nghiệp

5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1. Đặc trưng chất thải rắn
1.1.1. Một số khái niệm về chất thải rắn
Theo quan niệm chung: CTR bao gồm toàn bộ các chất thải ở dạng rắn, được con
người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động
sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…). Trong đó quan
trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam năm 2000
: “Chất thải rắn là các chất thải rắn phát
sinh từ các hoạt động của con người hoặc các khu công nghiệp, bao gồm: chất thải từ
các khu dân cư, đường phố, các hoạt động thương mại, dịch vụ, văn phòng, xây dựng,
sản xuất và các chất thải không độc hại từ các khu vực y tế”
Khái niệm về chất thải rắn đô thị theo quan điểm mới : chất thải rắn đô thị được
định nghĩa là vật chất mà con người tạo ra ban đầu, vứt bỏ đi trong khu vực đô thị.
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Nguồn phát sinh chủ yếu của chất thải rắn đô thị bao gồm:
- Từ các khu dân cư ( chất thải rắn sinh hoạt);
- Các trung tâm thương mại;
- Các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Dịch vụ đô thị, sân bay;

trình
sản xuất
Các quá
trình
phi sản
xuất
Hoạt động
sống và tái
sản sinh con
người
Các hoạt
động
quản lý
Các hoạt
động giao
tiếp và
đối ngoại
Chất Thải
Dạng lỏng
Dạng khí
Dạng rắn
Bùn
ga
cống
Chất
lỏ ng
dầu mỡ
Hơi
độc
hại

môi trường và sức khỏe của cộng đồng, chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các hoạt
động chuyên môn trong bệnh viện, trạm xá…
- Chất thải không nguy hại
: là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
1.2. Ảnh hưởng của CTR đến môi trường
1.2.1. Tác hại của CTR đến môi trường nước
CTR đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh
chóng.
Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các ngườn nước
khác như: nước mưa, nước ngầm , nước mặt hình thành nước rò rỉ. Nước rò rỉ di
chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như quá
trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình
phân hủy sinh học , hóa học … Nhìn chung , mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao
(COD : từ 3.000 – 45.000mg/l, N-NH
3
: từ 10 – 800mg/l, BOD5: 2.000 – 30.000mg/l ,
Đồ án tốt nghiệp

8

TOC , Carbon hữu cơ tổng cộng : 1.500 – 20.000 mg/l , Phosphorus tổng cộng từ 1 –
70 mg/l … và lượng lớn các vi sinh vật ). Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi
không có lớp chống thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng …) các chất ô nhiễm
sẽ thấm sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm cho tầng nước và sẽ rất nguy hiểm khi con
người sử dụng tầng nước này cho ăn uống , sinh hoạt. Ngoài ra chúng còn có thể d
chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên
mem acid sẽ lên cao hơn trong giai đoạn lên men metan . Đó là do các acid béo mới

CHOHCOOH + SO
4
2-
 2CH
3
COOH + H
2
O + CO
2
S
2-
+ 2H
+
 H
2
S
Sulfide lại tiếp tục tác dụng với các Cation kim loại, ví dụ như Fe
2+
tạo nên màu
đen bám vào thân, rễ hoặc bám vào cơ thể vi si nh vật .
Đồ án tốt nghiệp

9

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ, trong đó có chứa sulfur trong CTR có thể
tạo thành các hợp chất có mùi hôi đặc trưng như : Methyl mercaptan và acid amino
butyric .
CH
3
SCH

-> R – CH
2
– COOH + NH
3

• Trong điều kiện kỵ khí : acid amin bị phân hủy thành các chất dạng amin và
CO
2

R – CH(COOH) – NH
2
-> R – CH
2
– NH
2
+ CO
2

Trong số các amin mới được tạo thành có nhiều loại gây độc cho con người và
động vật. Trên thực tế các amin được hình thành ở 2 quá trình kị khí và hiếu khí. Vì
vậy đã tạo ra một lượng đáng kể các khí độc và cả vi khuẩn, nấm mốc phát tán vào
không khí .
Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện
ở bảng sau:
Bảng 1.1. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Thành phần khí
% thể tích
- CH
4



-
CO
- Chất hữu cơ bay hơi vi lượng
0 – 0.2
0.01 – 0.6
(Nguồn: Handbook of Solid waste Management , 1994)
1.2.3. Tác hại của CTR đến môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai
điều kiện hiếu khí và kỵ khí , khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm
trung gian , cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản , nước , CO
2
, CH
4

Với 1 lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi
trường đất sẽ phân hủy các chất này thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.
Nhưng với lượng rác thải quá lớn vượt qua khả năng tự làm sạch của đất thì với
môi trường đất sẽ quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng
, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm
gây ô nhiễm tầng nước này .
Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su …) nếu không có giải pháp xử lý thích
hợp là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất.
1.2.4. Tác hại của CTR đến cảnh quan và sức khỏe cộng đồng
CTR phát sinh từ các khu độ thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ
gây ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm
mất mỹ quan đô thị.
Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia
súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … Tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi
… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch. Một số vi khuẩn

lượng bao bì và đóng gói sản phẩm hoặc thay bằng các vật liệu dễ phân hủy, dễ tái chế
(như bao bì giấy, gỗ … thay cho bao nilon hay các bao bì bằng nhựa tổng hợp).
• Đối với các hộ dân, các cơ sở, trường học, công sở … cần tận dụng lại các sản
phẩm , sử dụng tiết kiệm hơn vật dụng , năng lượng trong công việc và sinh hoạt hằng
ngày để hạn chế việc phát sinh các chất thải .
• Các cơ sở công nghiệp cần áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn hoặc công
nghệ sạch (thay đổi quy trình công nghệ , áp dụng công nghệ mới) với mục đích giảm
thiểu các chất thải , giảm thiểu chi phí thu gom , vận chuyển chất thải và tiết kiệm
nguyên , nhiên liệu .
1.3.2. Tái sử dụng, tái chế CTR và thu hồi năng lượng
• Tái sử dụng (reuse) hoặc tận dụng CTR: Thu hồi CTR dễ dùng lại cho cùng
một mực đích hoặc sử dụng cho mục đích khác. Ví dụ như tận dụng các chai lọ sau khi
sử dụng để đựng các chất lỏng khác.
Đồ án tốt nghiệp

12

• Tái chế (recycling) CTR: tái chế chất thải để trở thành nguyên liệu ban đầu
hoặc dùng làm nguyên liệu để tạo thành nguyên kiệu có giá trị hơn . Các phế liệu
thường được tái chế : giấy , kim loại , thủy tinh , nhựa …
• Thu hồi năng lượng: nhiều chất thải có giá trị nhiệt lượng cao (gỗ , trấu , cao
su ), có thể sử dụng là nhiên liệu . Tận dụng được giá trị nhiệt lượng của CTR sẽ có
lợi hơn việc thải bỏ đi.
Các vật liệu có thể thu hồi từ CTR dùng cho tái chế hoặc thu hồi năng lượng :
Giấy và Carton:
Giấy và carton thường chiếm tỉ lệ khoảng 1.2 – 4.6% trong tổng lượng CTR
• Giấy và giấy báo: tái sinh bằng cách tẩy mực và in ấn thành giấy mới hoặc
Carton mới, làm xốp Carton, xốp trần nhà.
• Giấy chất lượng cao: tái sinh để sản xuất giấy in, giấy trắng , giấy đánh máy ,
có thể trực tiếp thay thế bột gỗ.

Việc tái sinh lon nhôm, thiếc hiện nay rất thành công ở Việt Nam . Nếu tái chế
triệt để sẽ mang lại hiệu quả kinh tế vì nó tạo ra nguồn nhiên liệu trong nước ổn định .
Nhưng cần lưu ý trong lúc thu gom không cho lẫn lộn các thành phần khác như cát ,
sỏi … vì lẫn tạp chất thì công nghệ tái chế sẽ tốn kém hơn .
Kim loại màu:
Hầu hết kim loại màu chiếm từ 0.01% trong thành phần CTRSH từ các hộ gia
đình. Chúng được thu hồi từ các vật liệu để ngoài trời, đồ dùng nhà bếp , dụng cụ ,
máy móc , vật liệu xây dựng (dây đồng , máng nước) . Hầu như những phế phẩm của
kim loại màu đều được đem đi tái sinh thành các loại khác nhau.
Cao su:
Tất cả phế liệu cao su được thu hồi để tái chế lốp xe, làm nhiên liệu và nhựa rải
đường.
Rác thực phẩm:
Rác thực phẩm chiếm khoảng 363 – 69% trong CTRSH, 1 số rác thực phẩm như
thực phẩm dư , lá cây , rau quả … nên phân loại để sản xuất phân comspost theo
phương pháp kỵ khí hoặc hiếu khí . Nếu áp dụng phương pháp kị khí hoặc chôn lấp vệ
sinh cần thu gom khí sinh học và tận dụng sản xuất điện hoặc sản xuất khí hóa lỏng.
Pin gia dụng:
Pin gia dụng là mộ
t trong những chất thải nguy hại nên việc tái chế rất khó khăn
vì hầu như có rất ít công ty có công nghệ thích hợp để tái chế nó. Thêm vào đó nó là
một sản phẩm rất khó phân loại (pin tiểu, đặc biệt là pin đồng hồ đeo tay, pin viết chỉ
bảng) và chúng có thể gây độc do hơi thủy ngân hay chì .
Đồ án tốt nghiệp

14

Bảng 1.2. Các vật liệu thu hồi từ CTR cho tái sinh và tái sử dụng
Vật liệu có thể tuần hoàn
Giấy

Polystyrene(PS6)
Bao bì các linh kiện điện – điện tử , bình
chứa thức anh nhanh , dao , muỗng , nĩa

Plastic hỗn hợp
Kết hợp nhiều loại plastic trên
Thủy tinh
Chai lọ, bình nhựa
Kim loại màu
Can thiếc
Kim loại đen
Nhôm , đồng , chì
Nhôm
Can chứa bia và các loại nước giải khát
Phân hữu cơ của CTRĐT
Thực phẩm chợ , động vật
CTR xây dựng
Bê tông , gỗ , kim loại
Gỗ
Thùng gỗ , pallet
Đồ án tốt nghiệp

15

Dầu thải
Dầu thải từ xe ô tô , xe tải
Vỏ xe
Vỏ xe ô tô , xe tải , hon da , xe đạp
Ac-quy , chì
Ắc quy xe ô tô , xe tải

Đồ án tốt nghiệp

16

XHH BVMT nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của cộng đồng trong các vấn
đề có liên quan đến môi trường. Nhận thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối
với công tác BVMT sẽ tạo ra động lực khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành
phần kinh tế tham gia một cách tích cực nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong giải
quyết các vấn đề môi trường. Họ có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp dưới các hình
thức như: tham gia giữ gìn VSMT nhằm cải thiện tình hình môi trường tại khu dân cư;
thành lập các công ty, hợp tác xã, tổ dân lập… đảm nhận khâu thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải.
1.3.5.3 Từng bước giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, tăng nguồn đóng góp của
người dân, huy động các nguồn vốn hiện có trong dân
Việt Nam đang trong quá trình CNH – HĐH đất nước. Do đó chúng ta phải đối
mặt với nhiều thách thức to lớn. Một trong những vấn đề nổi cộm là giải quyết mối
quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT. Ngân sách Nhà nước còn hạn chế, phải san
sẻ cho nhiều lĩnh vực nên đầu tư cho các vấn đề môi trường còn chưa thỏa đáng. Vì lẽ
đó việc huy động sự đóng góp của cộng đồng nhằm giải quyết các vấn đề môi trường
là việc làm rất cần thiết. Mặt khác, không giống như thời kỳ bao cấp trước đây Nhà
nước phải tự giải quyết tất cả mọi việc thì trong giai đoạn hiện nay đã đến lúc chúng ta
phải chuyển sang cơ chế người trực tiếp sử dụng và hưởng dịch vụ phải trả chi phí cho
người cung cấp. Từ đó sẽ giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực môi
trường, đồng thời kích thích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia kinh
doanh trong lĩnh vực mới mẻ này.
1.3.5.4 Tạo công ăn việc làm và thu nhập chính đáng cho một bộ phận dân cư
địa phương
XHH công tác BVMT nói chung và trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải nói riêng tạo ra động lực khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần
kinh tế tham gia vào công tác này. Do đó các công ty, các HTX hay các tổ cung cấp

vận chuyển và xử lý rác thải có tác dụng nâng cao trách nhiệm đối với môi trường địa
phương.
1.3.62 Lợi ích đối với quốc gia
- Bằng cách sử dụng các hệ thống nông thôn, đô thị hiện có một cách có hiệu
quả, XHH trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải có thể tăng dự trữ vốn
cho Nhà nước.
- XHH công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tạo ra lợi ích kinh tế,
khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia, từ đó giảm sự bao cấp của Nhà
nước.
Đồ án tốt nghiệp

18

- Tăng tính tự lực của cộng đồng từ XHH công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải dẫn đến một số lợi ích xã hội:
+ Giảm thiểu các mâu thuẫn xã hội do sự phá vỡ môi trường, thiếu việc làm và không
đáp ứng nhu cầu.
+ Đông đảo người dân được lôi cuốn vào quá trình phát triển.
+ Vốn quốc gia được mở rộng do huy động được nguồn đóng góp trong dân.
+ Nhiều cơ hội về việc làm địa phương và ít nhu cầu di cư.
1.4. Quản lý chất thải rắn và các phương pháp quản lý chất thải rắn
1.4.1. Khái niệm về quản lý chất thải rắn
- Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau:
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.
- Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị : là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên
trách về CTRĐT có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR, liên quan đến
vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật.

vận chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xử lý hoặc bói chụn lấp. Theo kiểu vận hành,
hệ thống thu gom được phân loại thành: (1) hệ thống thu gom container di động: loại
cổ điển và loại trao đổi thùng chứa và (2) hệ thống thu gom container cố định.
Trung Chuyển và Vận Chuyển: Các trạm trung chuyển được sử dụng để tối ưu
hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe.
Trạm trung chuyển được sử dụng khi: (1) xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn
không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa, (2) vị trí thải bỏ quá xa
tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16 km), (3) sử dụng xe thu gom có dung tích
nhỏ (thường nhỏ hơn 15 m3), (4) khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt, (5) sử dụng
Đồ án tốt nghiệp

20

hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu
thương mại.
Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm: (1) tiếp nhận các xe thu gom rác,
(2) xác định tải trọng rác đưa về trạm, (3) hướng dẫn các xe đến điểm đổ rác, (4) đưa
xe thu gom ra khỏi trạm, (5) xử lý rác (nếu cần thiết), (6) chuyển rác lên hệ thống vận
chuyển để đưa đến bãi chôn lấp.
Đối với mỗi trạm trung chuyển cần xem xét: (1) số lượng xe đồng thời trong
trạm, (2) khối lượng và thành phần rác được thu gom về trạm, (3) bán kính hiệu quả
kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom, (4) thời gian để xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối
cùng của tuyến thu gom về trạm trung chuyển.
Tái Sinh, Tái Chế Và Xử Lý: Rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có
khả năng tái sinh, tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh,
kim loại, … Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử
lý bằng các phương pháp khác nhau như: (1) sản xuất phân compost, (2) đốt thu hồi
năng lượng hay (3) đổ ra bãi chôn lấp.
Bãi Chôn Lấp: Bãi chôn lấp là phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn kinh
tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường. Ngay cả khi áp dụng các biện pháp

tăng đến 1,8 triệu tấn (5,2m3)/ngày vào năm 2025 và số tiền chi tương ứng sẽ tăng lên
47 tỷ USD vào năm 2025 ( sô liệu của World Bank 1999)
Đến nay, các bãi rác là hình thức phổ biến nhất được sử dụng để chứa CTR trên
toàn thế giới. Bãi rác chủ yếu là bãi mở, không có lót đấy để ngăn chặn sự rò rỉ của
nước rác, không có thiết bị che phủ để giảm phát thải khí mê-tan vào khí quyển. Theo
Uỷ ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu, lượng khí mê-tan từ các bãi CTR chiếm
18% của tổng lượng phát thải khí mê-tan trong khí quyển. Các bãi mở là nguyên nhân
đe dọa nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe con người.
1.4.3.2. Các cách tiếp cận trong quản lý CTR của các nước trên thế giới
Ngày nay, xu hướng của các nước trong quản lý chất thải rắn là tiếp cận theo
hướng quản lý tổng hợp CTR theo hướng bền vững. Trong thực tế, quản lý chất thải
rắn ở các nước của các cách tiếp cận được áp dụng sau:
− Quản lý chất thải cuối công đoạn sản xuất (hay còn gọi là cách tiếp cận cuối
đường ống). Cách tiếp cận này tuy đòi hỏi chi phí lớn nhưng những cơ sở sản xuất
không đủ khả năng đổi mới công nghệ vẫn phải áp dụng.
− Quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất mà trong quản lý môi trường
được gọi là cách tiếp cận “theo đường ống”. Cách tiếp cận này đòi hỏi quản lý chất
thải suốt quá trình sản xuất, bao gồm giảm thiểu, tái chế và thu gom chất thải ở tất cả
các khâu và các công đoạn của cả quá trình sản xuất.
Đồ án tốt nghiệp

22

− Quản lý chất thải nhấn mạnh vào khâu tiêu dùng: cách tiếp cận này tập trung
vào nâng cao nhận thức của người tiêu dùng để họ lựa chọn và đòi hỏi, tạo sức ép đối
với nhà sản xuất buộc họ phải sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn môi trường, thân
thiện với môi trường, và bản thân người tiêu dùng cũng phải hành động thân thiện với
môi trường trong tiêu dùng sản phẩm.
− Quản lý tổng hợp chất thải: là phương thức quản lý thích hợp nhất với các
nước có thu nhập trung bình và các nước có nền kinh tế chuyển đổi. Quản lý tổng hợp

tiếp theo để xử lý chất thải (tái sử dụng, tái chế, thu hồi, chôn
lấp ). Còn một khi phát sinh chất thải trong sản xuất và tiêu dùng thì cần cố gắng tái
sử dụng và tái chế tối đa trước khi đem chôn lấp, trả chúng về môi trường.
1.4.4. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về xã hội hóa công tác thu
gom, vận chuyển và xử lý rác thải
Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản có chủ trương động viên toàn thể nhân dân thu gom chất thải và xây
dựng xã hội tái chế trong thế kỷ 21. Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc
đẩy và khuyến khích việc quản lý chất thải rắn trên cơ sở sự tham gia tích cực và tự
nguyện của các cộng đồng dân cư khác nhau. Hệ thống quản lý chất thải rắn của Nhật
Bản nhận được sự trợ lực của hệ thống tổ chức thu gom hình thành trên cơ sở các tổ
chức của khu vực (Hội đồng thành phố, hội thiếu nhi và hội cha mẹ học sinh v.v). Các
tổ chức hội này tiến hành thu gom và bán các chất thải có thể tái sử dụng cho các công
ty tái chế chất thải. Tính đến năm 1993, có 82.000 tổ chức loại này tại 92 thành phố.
Kết quả làm cho đường phố sạch sẽ, các dịch vụ vệ sinh môi trường được cải thiện và
chi phí cho công tác quản lý chất thải rắn giảm đi nhiều lần.
Như vậy ở Nhật Bản, thành công của chương trình xã hội hóa công tác vệ sinh
môi trường có sự đóng góp to lớn của các tổ chức chính quyền cũng như các tổ chức
xã hội như Hội đồng thành phố, hội cha mẹ học sinh, hội thiếu nhi…
Kinh nghiệm của Braxin
Braxin, việc đổi mới cơ bản hệ thống cống rãnh ở vùng Đông Bắc nhờ vào sự
tham gia tích cực của nhân dân trong việc lựa chọn mức dịch vụ vận hành và bảo
dưỡng cơ sở hạ tầng hệ thống cống, giảm chi phí xây dựng tới 20 - 30% so với trước
đây. Các gia đình có thể lựa chọn phương án cải thiện hệ thống vệ sinh hiện có của họ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status