TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÍ SINH VIÊN
PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN
Đơn vị thực tập: Phòng Công tác Sinh viên – Đại học An Giang
GV. Hướng dẫn: SV. Thực hiện: Lư Thành Tâm
Huỳnh Phước Hải MSSV : DTH051102
Lê Thị Kim Chi
MSSV : DTH051070
An Giang, 4 / 2009
THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ kính yêu đã tạo cho
chúng con đầy đủ các điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để chúng con có thể vượt qua bốn
năm xa nhà. Niềm tin và sự yêu thương mà cha mẹ dành cho con đã là động lực rất lớn để
chúng con có thể học tốt.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa
Kĩ thuật – Công nghệ - Môi truờng, cùng các thầy cô của trường Đại học An Giang và tập thể
giáo viên Khoa Kĩ thuật – Công nghệ - Môi truờng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiện quý báu và đã khích lệ, hỗ trợ nhiều mặt cho chúng em trong suốt bốn
năm đại học chuẩn bị hành trang vào đời.
Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Phước Hải, người luôn sẵn
sàng và tận tình hướng dẫn giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình thực tập.
Chúng em rất cảm ơn tất cả thầy cô nói chung và thầy Huỳnh Thanh Tiến nói riêng
cùng các anh chị Phòng Công tác Sinh Viên đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong
hai tháng thực tập.
Cuối cùng, chúng tôi cảm ơn tập thể DH6TH1 và DH6TH2 đã gắn bó, chia sẻ là
nguồn động viên to lớn giúp đỡ chúng tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập
và thực hiện đề tài này.
Mặc dù, đã cố gắng hoàn thành đề tài thực tập trong phạm vi và khả năng cho phép
Tên đề tài: Quản lí Sinh viên Phòng Công tác Sinh viên trường Đại học An Giang.
Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Phước Hải
Sinh viên thực hiện: 1. Lư Thành Tâm
2. Lê Thị Kim Chi
Lớp DH6TH1
Toàn bộ nội dung của đề tài thực tập cuối khóa được tổ chức các phần sau, bao gồm:
o Lời cảm ơn
o Lời nói đầu
Phần này đề cập nhu cầu thực tế của Phòng Công tác Sinh viên và sự cần thiết của
đề tài.
o Tóm tắt nội dung
o Phần 1: Tổng Quan
Phần 1 mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan hệ thống mới, đối tượng phạm vi
ứng dụng của hệ thống, nêu lên các phương án, đánh giá khả thi hệ thống.
o Phần 2: Cở Sở Lý Thuyết
Giới thiệu lý thuyết về môi trường lập trình, ngôn ngữ lập trình C#, SQL server
2005, mô hình quan hệ tổ chức DFD…
o Phần 3: Phân Tích
Phân tích hiện trạng Phòng Công tác Sinh viên, khảo sát hiện trạng thực tế hoạt
động của phòng qua đó giúp ta thấy được những hạn chế của hệ thống cũ. Phần này
nêu lên mô tả hoạt động của hệ thống, đưa ra các yêu cầu chức năng và phi chức năng
của hệ thống, các mô hình DFD và mô hình thực thể kết hợp.
o Phần 4: Thiết Kế Và Cài Đặt Ứng Dụng
+ Phần này tập trung mô tả các bảng dữ liệu và các ràng buộc toàn vẹn hệ thống,
lược đồ tuần tự, danh sách các giao diện chính của phần mềm. Phần thiết kế của
chương là cốt lõi chính cho việc cài đặt và thử nghiệm phần mềm.
+ Hướng dẫn cài đặt ứng dụng.
o Phần 5: Tổng Kết
Cuối cùng là nhận xét, đánh giá hệ thống nêu lên những ưu, khuyết điểm của
chương trình, đế xuất phát triển.
Hình 8: Phân rã ô xử lí 4 Error: Reference source not found
Hình 9: Phân rã ô xử lí 5 Error: Reference source not found
Hình 10: Phân rã ô xử lí 6 Error: Reference source not found
Hình 11: Phân rã ô xử lí 1.1 Error: Reference source not found
Hình 12: Phân rã ô xử lí 1.2 Error: Reference source not found
Hình 13: Phân rã ô xử lí 1.3 Error: Reference source not found
Hình 14: Phân rã ô xử lí 1.4 Error: Reference source not found
Hình 15: Phân rã ô xử lí 1.5 Error: Reference source not found
Hình 16: Phân rã ô xử lí 1.6 Error: Reference source not found
Hình 17: Phân rã ô xử lí 1.7 Error: Reference source not found
Hình 18: Phân rã ô xử lí 1.8 Error: Reference source not found
Hình 19: Phân rã ô xử lí 1.9 Error: Reference source not found
Hình 20: Phân rã ô xử lí 1.10 Error: Reference source not found
Hình 21: Phân rã ô xử lí 1.11 Error: Reference source not found
Hình 22: Phân rã ô xử lí 1.12 Error: Reference source not found
Hình 23: Phân rã ô xử lí 1.13 Error: Reference source not found
Hình 24: Phân rã ô xử lí 1.14 Error: Reference source not found
Hình 25: Phân rã ô xử lí 1.15 Error: Reference source not found
Hình 26: Phân rã ô xử lí 3.1 Error: Reference source not found
Hình 27: Phân rã ô xử lí 3.2 Error: Reference source not found
Hình 28: Mô hình thực thể kết hợp Error: Reference source not found
Hình 29: Sơ đồ chức năng Error: Reference source not found
Hình 30: Kiến trúc tổng quan phần mềm Quản lí sinh viên Error: Reference source not
found
Hình 31: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu Error: Reference source not found
Hình 32: Mô hình Use_case Error: Reference source not found
Hình 33: Lược đồ phục hồi dữ liệu Error: Reference source not found
Hình 34: Lược đồ sao lưu dữ liệu Error: Reference source not found
Hình 36: Lược đồ quản lí thông tin sinh viên Error: Reference source not found
THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
MSSV: Mã Số Sinh Viên
PT: Phong Trào
QL: Quản Lí
RBTV: Ràng Buộc Toàn Vẹn
RDBMS: Relational Database Management System
SQL: Structured Query Language
SV: Sinh Viên
TDTT: Thể Dục Thể Thao
TNCS HCM: Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
TP: Thành Phố
TT: Thông Tin
UML: Unified Modeling Language
XML: Extensible Markup Language
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Sơ lược về cơ quan thực tập
• Tên cơ quan thực tập: Phòng Công tác Sinh Viên
THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
• Thành lập:
Phòng Công tác Sinh Viên được thành lập tháng 10/2000 trên cơ sở tách bộ
phận Quản lí sinh viên từ Phòng Tổ chức – Chính trị của trường Đại học An Giang.
• Cơ cấu tổ chức
• Chức năng, nhiệm vụ
- Quản lí công tác giáo dục toàn vẹn HSSV.
- Quản lí việc thực hiện chính sách xã hội của HSSV; tham mưu cho Ban
Giám Hiệu và Hội đồng học bổng về việc xét cấp các loại học bổng từ thiện, tài trợ cho sinh
viên; tổ chức theo dõi triển khai việc vay vốn tín dụng của HSSV.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các dịch vụ tư vấn cho học sinh,
sinh viên.
- Cùng với phòng hành chính – Tổng hợp và BQL ký túc xá chủ động phối
Cán bộ
phụ
trách
trang
web
phòng
Cán bộ
phụ
trách hồ
sơ SV &
ĐRL
Cán bộ
phụ
trách hỗ
trợ SV
THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
• Điện thoại: O76 3847991
1.1.2 Nội dung công việc đươc giao
Tìm hiểu và xây dựng chương trình quản lí Sinh viên cho Phòng Công tác Sinh
Viên.
1.1.3 Phương pháp thực hiện
• Nghiên cứu công tác quản lí thông tin hồ sơ và điểm rèn luyện sinh viên.
• Nghiên cứu công tác quản lí đoàn viên.
• Nghiên cứu công tác quản lí việc vay vốn tín dụng.
• Nghiên cứu công tác quản lí việc cấp học bổng từ nhà tài trợ như Bảo Hiểm Bảo
Việt
• Nghiên cứu công tác quản lí chỗ ở sinh viên.
Xây dựng chương trình quản lí theo các nghiên cứu trên.
1.1.4 Kết quả đạt được qua thực tập
o Nội dung kiến thức lý thuyết
khác có liên quan đến sinh viên thì hệ thông sẽ nhanh chống đưa ra kết quả thật chính xác.
- Đặc biệt phần mềm có thể phục hồi và sao lưu dữ liệu.
- Người quản trị có toàn quyền quyết định trong việc lưu trữ cũng như tìm kiếm
hoặc thao tác trên bất kì chức năng của phần mềm.
1.3 Đối tượng và phạm vi của ứng dụng
1.3.1 Đối tượng
Hệ thống quản lí sinh viên Phòng Công tác Sinh viên được xây dựng hướng đến
các đối tượng:
- Người quản trị hệ thống
- Cán bộ quản lí
1.3.2 Phạm vi
a. Mô hình
Hình 1: Phạm vi hệ thống quản lí sinh viên Phòng CTSV
b. Mô tả phạm vi
THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC
Phòng Công tác Sinh viên Người lập: Lư Thành Tâm
Lê Thị Kim Chi
Ngày lập: 2/02/2009
Thông tin tổng quan
Tên dự án : Phần mềm Quản lí sinh viên Phòng CTSV.
Quản lí dự án : Lê Thị Kim Chi
Lư Thành Tâm
Phát biểu vấn đề:
Với số lượng sinh viên hàng năm tăng lên không ngừng, Phòng CTSV có
nhu cầu cải tiến việc tự động lưu trữ, tìm kiếm và in ấn các báo cáo nhằm đáp ứng
được một khối lượng lớn về xử lí thông tin và tính chính xác của thông tin. Sự can
thiệp của hệ thống quản lí sinh viên sẽ mang đến hiệu quả hoạt động cao hơn trong
công tác quản lí sinh viên của Phòng CTSV.
Mục tiêu:
Cho phép cán bộ quản lí và theo dõi thông tin lí lịch, đoàn viên, vay vốn,
1.4.1 Các phương án
a. Phương án lưu trữ
Cơ sở dữ liệu tập trung: là phương án đưa dữ liệu về một nơi.
Giúp quản lí chặt chẽ hơn các dữ liệu, tăng tính bảo mật vì mọi thao
tác trên dữ liệu chỉ được thực hiện ở một nơi.
Tốc độ thao tác dữ liệu bị hạn chế do nhiều thao tác cùng một lúc vào
một dữ liệu ở một nơi.
Ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung là cơ sở dữ liệu phân tán.
Cở sở dữ liệu phân tán có tốc độ thao tác dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữ
liệu tập trung.
Nhưng chi phí đầu tư tương đối cao.
Thiết kế dữ liệu tương đối khó khăn, không chặt chẽ, có thể bị lỗi
không cập nhật cho tất cả các nơi lưu trữ.
Chỉ phù hợp cho cơ sở dữ liệu lớn, có khoảng cách địa lý.
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Microsoft Acces, Microsofr SQL Server,
MySQL, Oracle,…
b. Phương án khả thi
Với các mô hình dữ liệu trên, mô hình dữ liệu được áp dụng cho hệ thống là
mô hình dữ liệu tập trung vì những mặt lợi sau:
Với sự phát triển công nghệ hiện nay thì tốc độ đường truyền, dung
lượng bộ nhớ không là vấn đề lớn, cơ sở dữ liệu tập trung giúp ta dễ dàng sao lưu, phục hồi
bảo đảm an toàn dữ liệu.
Về mặt phần cứng thì chi phí đầu tư cho mô hình này không cao.
Về mặt bảo mật dữ liệu, cần phân quyền đối với người sử dụng hệ
thống, mặt khác việc quản lí được chặt chẽ hơn.
1.4.2 Yêu cầu hệ thống
Phần cứng: cấu hình tối thiểu
o RAM 256 Mb
o CPU 1Ghz
o HDD 4Gb
PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Môi trường
2.1.1 Môi trường lập trình :
Microsoft .NET Framework SDK v2.0
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình và cài đặt
Window Form
• Ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu dữ liệu được xây
dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình
hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình
hướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Và
ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của
hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu
là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. Cả hai người này điều là những người nổi tiếng,
trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình
PC phổ biến. Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công
đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server.
Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là
sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp. Những lớp thì định nghĩa
những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn
để giải quyết vấn đề. Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối
tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế
thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần
khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin
header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ
kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp.
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho
- C# là ngôn ngữ hiện đại
- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
- C# là ngôn ngữ có ít từ khóa
- C# là ngôn ngữ hướng module
- C# sẽ trở nên phổ biến
2.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
a. SQL Server 2000
SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database
Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client
computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm database, database engine và các
ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.
SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn
(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng
ngàn user. SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet
Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
SQL Server có 7 editions: Enterprise, Standard, Personal, Developer, Desktop Engine
(MSDE), Win CE, Trial.
b. Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000 và SQL Server
2005(EXPRESS).
SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine,
Analysis Service và English Query Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành
một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.
• Relational Database Engine - Cái lõi của SQL Server:
PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table và
support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như ActiveX Data
Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC). Ngoài ra nó còn có khả
năng tự điều chỉnh (tune up). Ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi
cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một người dùng log off.
ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt
động của SQL Server.
Ngoài một số công cụ trực quan như trên chúng ta cũng thường hay dùng osql và bcp
(bulk copy) trong command prompt.
2.1.4 Công cụ hỗ trợ:
Notepad ++, PowerDesigner 6 32-bit, Visual Paradigm, RationnalRose 2000.
PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.5 Công cụ tạo tài liệu hướng dẫn:
PowerCHM
2.1 Phân tích thiết kế
2.2.1 Mô hình
Mô hình là một dạng trừu tượng hóa của thế giới thực, là một hình ảnh (một biểu diễn)
của một hệ thống thực, được diễn tả ở một mức độ trừu tượng nào đó, theo một quan điểm
(hay góc nhìn) nào đó, bởi một hình thức diễn tả (văn bản, phương trình, đồ thị ) nào đó.
Việc dùng mô hình để nhận thức và diễn tả một hệ thống được gọi là mô hình hóa.
Như vậy quá trình phân tích và thiết kế hệ thống cũng được gọi chung là quá trình mô hình
hóa hệ thống.
2.2.2 Mô hình quan niệm tổ chức DFD
Mô hình dòng dữ liệu là một mô hình dùng để biểu diễn xử lý lẫn dữ liệu của hệ thống
nhưng chú ý đến xử lý hơn là dữ liệu.
Mô hình DFD gồm các khái niệm chính : Xử lý (Process), dòng dữ liệu (Data flow),
kho dữ liệu (Data store) và đầu cuối (Terminator hay Actor)
Sau đây là khái niệm và kí hiệu của mô hình DFD:
Khái niệm Kí hiệu Ý nghĩa
Xử lý Một trong các hoạt động bên trong của hệ thống
Dòng dữ liệu Sự thay đổi thông tin giữa các xử lí.
Kho dữ liệu Là vùng chứa thông tin
Tác nhân đầu cuối Là một tác nhân bên ngoài hệ thống
2.1.3 Mô hình dữ liệu
Mô hình dữ liệu ER
- Các loại lược đồ động: sequence diagram (tuần tự), collaboration diagram (hợp tác),
statechart diagram (trạng thái), activity diagram (hoạt động)
Biểu đồ Use case (Use Case Diagram)
Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan
hệ tương tác giữa actor và Use case. Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa
hành vi của hệ thống
Các kí hiệu:
Khái niệm Kí hiệu Ý nghĩa
Actor
(Tác nhân)
Một người hoặc cái gì đó bên ngoài tương tác với hệ
thống
Use case
(Tình huống
sử dụng)
Một chuỗi các hành động mà hệ thống thực hiện,
mang lại một kết quả quan sát được đối với một actor
Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram)
Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng
theo thứ tự thời gian. Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các
PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT
bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiện
một chức năng nào đó của hệ thống.
Các kí hiệu:
Khái niệm Kí hiệu Ý nghĩa
Actor (Tác nhân)
Class (Lớp)
Message (thông điệp)
Ghi chú thông điệp:
Kí hiệu Chú thích
Phối hợp với Đoàn TNCS HCM, Hội Sinh viên trong nhà trường tổ chức các hoạt
động văn nghệ, TDTT, các hoạt động xã hội từ thiện, đền ơn đáp nghĩa,… định hướng các
chủ trương công tác, các phương thức hoạt động,… cho công tác sinh viên của trường theo
từng thời gian và chủ đề thích hợp.
Cùng với phòng Hành chánh - Tổng hợp và Ban Quản lí Ký túc xá, chủ động phối hợp
với chính quyền địa phương trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là
trong quan hệ giữa HSSV của trường với nhân dân địa phương nơi trường đóng. Phối hợp xử
lí nghiêm các vụ việc vi phạm quy tắc bảo vệ trật tự trị an.
Được uỷ nhiệm của Hiệu trưởng để xác nhận sinh viên trong các trường hợp: tạm trú,
tạm vắng, xin việc làm có tính thời vụ, xin thẻ đọc ở thư viện bên ngoài, xác nhận tư cách
sinh viên về nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao động; phối hợp với BQL KTX xem xét việc bố trí
chỗ ở cho HSSV trong KTX, kiểm tra HSSV trong việc chấp hành quy chế KTX; phối hợp
với chính quyền địa phương quản lí số sinh viên ngoại trú; kiến nghị xử lí các trường hợp vi
phạm.
Triển khai thực hiện Nghị quyết của các Hội đồng cấp trường. Quyết định của Hiệu
trưởng về các vấn đề liên quan thuộc nội dung công tác của phòng.
Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các dịch vụ tư vấn cho sinh viên. Tổ chức
các đợt tiếp xúc, thu nhận ý kiến phản ánh, đóng góp của sinh viên, liên hệ các bộ phận liên
quan giải quyết và hồi đáp lại cho sinh viên.
Trang 13
PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Tổ chức giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp và cho những HSSV
nghèo có khó khăn ngay trong quá trình học tập.
Hình 2: Sơ đồ tổ chức
b. Phương hướng phát triển
Theo kế hoạch xây dựng và phát triển của trường Đại học An Giang đến 2010 dự kiến
Qui mô đào tạo của trường sẽ lên đến 6000-7000 sinh viên. Đến năm 2010, khoảng 10000
sinh viên chính quy do đó Phòng Công tác Sinh viên mở rộng năng cấp chương trình quản lí
để đáp ứng nhu cầu. Dự kiến Phòng Công tác Sinh viên có thể chuyển công tác quản lí sinh
viên qua mạng.
Kém hiệu lực, thiếu hiệu quả :
+ Mất nhiều thời gian làm báo cáo, báo biểu.
+ Các thông tin quản lí bằng sổ sách nhiều, phức tạp.
+ Khi cần truy xuất, tìm kiếm thông tin lưu trữ lâu.
+ Không đạt hiệu quả cao trong công việc.
Tốn kém :
+ Chi phí giấy tờ cao.
+ Lãng phí thời gian công sức, tức lãng phí ngày lao động của các nhân viên để
thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp số liệu, lập báo cáo…
3.2 Mô tả hoạt động của hệ thống
Phần mềm quản lí sinh viên được chia thành nhiều phân hệ để phục vụ tối ưu trong
công tác quản lí. Mỗi phân hệ có những chức năng khác nhau phù cho từng yêu cầu nghiệp
vụ.
Danh sách các phân hệ của phần mềm:
1.Quản lí hồ sơ sinh viên.
2.Quản lí đoàn viên.
3.Quản lí học bổng.
4.Quản lí chỗ ở.
5.Quản lí vay vốn tín dụng.
6.Quản lí điểm rèn luyện.
7.Thống kê.
8.Tra cứu.
Trang 15
PHẦN 3:PHÂN TÍCH
Chi tiết các phân hệ của phần mềm
1. Quản lí Hồ sơ sinh viên
- Hàng năm, khi một sinh viên mới nhập học, sinh viên phải điền đầy đủ thông tin
vào phiếu lí lịch: Mã số sinh viên, họ tên sinh viên, CMND, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, lớp,
ngành, khoa, hộ khẩu thường trú, dân tộc, tôn giáo, chính sách, đối tượng, khu vực, quốc tịch,
tên cha mẹ, nghề nghiệp cha mẹ, dân tộc cha mẹ, quốc tịch cha mẹ, số điện thoại gia đình
đối tượng.
1.8 Quản lí Chính sách: Hệ thống sẽ lưu thông tin chính sách như: Mã chính
sách, tên chính sách. Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin
chính sách.1.8 Quản lí Chính sách: Hệ thống sẽ lưu thông tin chính sách như: Mã chính
sách, tên chính sách. Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin
chính sách.
Trang 16
PHẦN 3:PHÂN TÍCH
1.9 Quản lí Quốc tịch: Hệ thống sẽ lưu thông tin quốc tịch như: Mã quốc tịch,
tên quốc tịch. Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin quốc
tịch.
1.10 Quản lí Chức vụ: Ngoài ra người dùng còn cập nhật chức vụ sinh viên
(lớp trưởng, bí thư, phó đời sống…). Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm
kiếm thông tin chức vụ.
1.11 Quản lí Dân tộc: Hệ thống sẽ lưu thông tin dân tộc như: Mã dân tộc, tên
dân tộc. Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin dân tộc.
1.12 Quản lí Khu vực : Hệ thống sẽ lưu thông tin khu vực như: Mã khu vực,
tên khu vực. Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin khu vực.
1.13 Quản lí Năm học: Hệ thống sẽ lưu thông tin năm học như: Mã năm học,
tên năm học. Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm thông tin năm
học.
1.14 Quản lí Nghề nghiệp: Để thuận tiện cho việc quản lí thông tin cha mẹ
của sinh viên. Hệ thống sẽ lưu thông tin nghề nghiệp của cha mẹ sinh viên như: Mã nghề
nghiệp, tên nghề nghiệp. Hệ thống cho phép người dùng thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm
thông tin nghề nghiệp.
2. Quản lí Đoàn viên
- Hàng năm, bên cạnh số lượng đoàn viên hiện có còn thêm một lượng lớn đoàn
viên mới vào trường. Số lượng đoàn viên này sẽ được quản lí theo từng đơn vị lớp.
- Do đó, theo từng đơn vị lớp chương trình đã có sẵn danh sách sinh viên của
lớp đó với thông tin Mã số sinh viên, họ tên sinh viên. Phần mềm sẽ quản lí đoàn viên theo 2