Tình trạng dinh dưỡng , thiếu máu , nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số yếu tố liên quan đến học sinh tiểu học 6 9 tuổi ở một số xã nông thôn miền bắc - Pdf 13


B Y T
VIN DINH DNG
____________________________________________________________
Báo cáo TNG KT TI

tình trạng dinh dỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh
trùng đờng ruột và một số yếu tố liên quan
của học sinh tiểu học 6-9 tuổi
ở một số x nông thôn miền bắc
Chủ nhiệm đề tài :
BS. Trần Thuý Nga

TS. Nguyễn Xuân Ninh

Cán bộ tham gia :
Nguyễn Thanh Hơng
Phạm Thị Ngần

Đặng Trờng Duy
NC Nghiên cứu
CS Cộng sự
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hợp quốc/United
Children's Fund
Hb Hemoglobin
TB Trung bình
SD Độ lệch chuẩn / Standard deviation
TV Thực vật
ĐV Động vật
TS Tổng số
Ca Calci
P Phospho
Max Tối đa/Maximum
BYT Bộ Y tế
VSRKST-CT -TƯ Viện Sốt rét ký sinh trùng và côn trùng Trung
ơng 3
mục lục
Nội dung Trang

Mục lục Danh mục các từ viết tắt Tóm tắt


4.3.1. Khẩu phần ăn và tình trạng dinh dỡng
4.3.2. Thiếu máu và tình trạng dinh dỡng
4.3.3. Liên quan giữa bệnh nhiễm trùng và tình trạng dinh dỡng
V. Bàn luận

VI. Kết luận

VII. Khuyến nghị

VIII. Tài liệu tham khảo 4
Tóm tắt
Tình trạng dinh dỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng đờng ruột và một số
yếu tố liên quan của học sinh tiểu học 6-9 tuổi ở một số xã nông thôn miền Bắc
Đặt vấn đề:
Một trong những vấn đề thiếu dinh dỡng chủ yếu xảy ra ở trẻ em tuổi
học đờng là thấp còi, thiếu cân và thiếu máu. Tuy nhiên, những số liệu gần đây về
tình trạng dinh dỡng nh thiếu máu và tình trạng nhiễm giun ở học sinh tiểu học ở
các vùng có nguy cơ cao còn cha đầy đủ.
Mục đích nghiên cứu:
Khảo sát tình trạng dinh dỡng, thiếu máu và tìm hiểu một
số yếu tố liên quan nh khẩu phần ăn, nhiễm KST đờng ruột, các bệnh nhiễm
khuẩn thờng gặp ở học sinh tiểu học lớp 1-3 (từ 6-9 tuổi) ở một số xã nông thôn
nghèo.
Phơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang. Đánh giá tình trạng dinh dỡng
của học sinh theo phân loại của WHO, quần thể tham khảo NCHS. Xét nghiệm
Hemoglobin bằng phơng pháp HemoCue. Xét nghiệm phân tìm KST đờng ruột

pháp đồng bộ bao gồm cả giáo dục dinh dỡng, sức khoẻ, ăn bổ sung có tăng
cờng vi chất và tẩy giun ở những vùng có nguy cơ nhiễm KST đờng ruột cao để
cải thiện tình trạng dinh dỡng cho trẻ em lứa tuổi học đờng ở những vùng nông
thôn nghèo.

5
I. đặt vấn đề
Một trong những vấn đề thiếu dinh dỡng chủ yếu xảy ra ở trẻ em tuổi
học đờng là thấp còi, thiếu cân và thiếu máu. Vấn đề về sức khỏe chủ yếu
xảy ra ở trẻ em lứa tuổi này là nhiễm ký sinh trùng (KST) đờng ruột, tiêu
chảy và nhiễm khuẩn hô hấp (NKHH). Thiếu dinh dỡng và bệnh nhiễm
trùng ở trẻ em tuổi học đờng gây ảnh hởng đến sự phát triển chung của trẻ
trong một thời gian dài (50). ở các nớc đang phát triển, sự lu hành của các
bệnh nhiễm trùng, thiếu dinh dỡng và tử vong ở trẻ em học đờng cao hơn
so với các nớc phát triển.
Thấp còi là một chỉ số thể lực của thiếu dinh dỡng trong một thời
gian dài và thờng gây ảnh hởng tới sự phát triển trí tuệ ở trẻ. Thấp còi là
một quá trình tích lũy của sự chậm tăng trởng và thờng xảy ra trớc 3 tuổi.
Trẻ còi cọc ở tuổi đi học có thể do thiếu dinh dỡng từ những năm đầu của
cuộc đời và mức độ còi cọc có xu hớng tăng trong suốt những năm cắp sách
tới trờng. Tuy nhiên sự tăng trởng của trẻ có thể bắt kịp chiều cao chuẩn
nếu môi trờng sống của trẻ đợc cải thiện (29). Yếu tố di truyền ít ảnh
hởng đến chiều cao của trẻ em ở lứa tuổi này (24). Sự phát triển của trẻ em
ở lứa tuổi này phản ánh mức sống, tình trạng kinh tế xã hội, văn hóa và giáo
dục. Một nghiên cứu lớn về tình trạng thể lực của trẻ em tuổi học đờng ở
nông thôn ở một số nớc đang phát triển (Ghana, Tanzania, Indonesia,

n
độ, Việt Nam) cho thấy tỷ lệ thấp còi và thiếu cân đều rất cao, từ 48-56%
thấp còi và 34-62% thiếu cân. Có một xu hớng chung về Z-scores chiều cao

Nhiễm KST đờng ruột là bệnh thờng gặp nhất ở trẻ em tuổi học đờng. Tỷ
lệ nhiễm giun cao nhất ở trẻ từ 5-14 tuổi. C
ờng độ nhiễm giun tăng dần
theo tuổi và nặng nhất ở trẻ em tuổi đi học (28). Tình trạng nhiễm đồng thời
nhiều lọai giun cũng rất phổ biến ở lứa tuổi này (12).
Một nghiên cứu triển vọng trên trẻ em tuổi học đờng ở Bangladesh
cho thấy tiêu chảy ảnh hởng đến sự phát triển chiều cao và tăng cân (45).
Tình hình ở Việt Nam
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt đợc thành tựu lớn về kinh tế
xã hội. Cuộc sống của ngời dân đã có nhiều thay đổi. Khẩu phần ăn của
ngời dân cũng đã đợc cải thiện về chất lợng một cách rõ rệt (11). Các vấn

7
đề về chăm sóc dinh dỡng và sức khỏe đã và đang ngày càng đợc quan
tâm. Các chơng trình chăm sóc sức khỏe trẻ em nh tiêm chủng mở rộng,
các can thiệp phòng chống suy dinh dỡng và thiếu vi chất nh phòng chống
thiếu vitamin A, thiếu sắt, thức ăn bổ sung, phát triển hệ sinh thái Vờn Ao
Chuồng, giáo dục dinh dỡng, tẩy giun v.v đã đóng góp một phần quan
trọng vào việc cải thiện tình trạng dinh dỡng và sức khỏe cho các đối tợng
có nguy cơ cao nh trẻ em và bà mẹ. Tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5 tuổi
từ 45% năm 1990 đã giảm xuống còn 26,6% năm 2004 (18). Tỷ lệ thiếu
năng lợng trờng diễn ở phụ nữ từ 20 đến 49 giảm từ 33,1% năm 1990
xuống còn 26,3% vào năm 2000 (36).
Cùng với sự phát triển đó, tình trạng dinh dỡng của trẻ em lứa tuổi
học đờng cũng đợc cải thiện. Kết quả một số nghiên cứu gần đây đã cho
thấy cân nặng và chiều cao ở trẻ em lứa tuổi 6-14 cũng đã đợc cải thiện một
cách đáng kể đặc biệt là trẻ em ở thành phố (36). Trong khi tình trạng thừa
cân của học sinh ở các thành phố có xu hớng tăng nhanh trong những năm
gần đây, thì tình trạng nhẹ cân và thấp còi của học sinh ở vùng nông thôn vẫn
còn tồn tại (9,4,12).

những vùng nông thôn nghèo.
II. MụC TIÊU NGHIÊN CứU
1. Mục tiêu chung
Khảo sát tình trạng dinh dỡng và nhiễm KST đờng ruột của trẻ em
tiểu học ở một số vùng nông thôn nghèo để lựa chọn địa điểm can thiệp dinh
dỡng cho nghiên cứu tiếp theo.
2. Mục tiêu cụ thể
1. Đánh giá tình trạng dinh dỡng: nhân trắc, thiếu máu, khẩu phần của
trẻ.

2. Đánh giá tình trạng mắc một số bệnh nhiễm khuẩn thờng gặp ở trẻ
(nhiễm KST đờng ruột, NKHH cấp, và tiêu chảy).
3.
Xác định một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dỡng của trẻ nh
khẩu phần ăn, bệnh nhiễm khuẩn.

9
III. Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu:
Học sinh khối lớp 1,2,3 từ 6-9 tuổi.
Bà mẹ hoặc ngời nuôi dỡng của học sinh
2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Địa điểm: 6 trờng tiểu học thuộc 3 tỉnh: Hng Yên, Bắc Ninh và Bắc
Giang.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2006.
3. Thiết kế nghiên cứu:
Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích.
4. Cỡ mẫu và phơng pháp chọn mẫu:
4.1. Cỡ mẫu:
* Cỡ mẫu điều tra tình trạng dinh dỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng

đờng ruột:

Lê Nguyễn Bảo
Khanh và CS
(2001) (12)
93% 100 100

10
Có 3 điểm nghiên cứu (mỗi điểm chọn 2 trờng): Vậy tổng số trẻ tối
thiểu cần điều tra tại 3 điểm nghiên cứu nh sau:
Mẫu điều tra tình trạng dinh dỡng: 1200 trẻ
Điều tra tình trạng thiếu máu: 558 trẻ

Điều tra tình trạng nhiễm giun đờng ruột: 300 trẻ
Để đảm bảo đủ cỡ mẫu nói trên, ở mỗi nhóm điều tra đợc cộng thêm
5% mẫu dự phòng.
* Cỡ mẫu điều tra khẩu phần cá thể:
á
p dụng công thức tính cỡ mẫu cho điều tra năng lợng khẩu phần
(8):
t
2
*
2
* n
N =
e
2
* n + t
2


chọn ngẫu nhiên 3 huyện từ danh sách các huyện của 3 tỉnh
nêu trên.

11
Chọn x

: tại mỗi huyện đã chọn, lập danh sách các xã nghèo (theo quyết
định của Chính phủ (dựa vào thang phân loại của Bộ Lao động Thơng binh
và xã hội cho vùng miền núi và đồng bằng)) thoả mãn các điều kiện sau :

Trờng tiểu học nằm trong xã có tổng số học sinh từ 350 đến 700 học
sinh.

Chính quyền địa phơng và nhà trờng ủng hộ việc thực hiện nghiên cứu.
Chọn đối tợng:
á
p dụng phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo phân bố tỷ
lệ. Coi mỗi khối là một tầng, thì số học sinh cần lấy ở mỗi khối là :
nh = Nh * n/N (1)
Trong đó :
nh: Tổng số học sinh cần điều tra ở mỗi khối
Nh: Tổng số học sinh của mỗi khối
n: Tổng số học sinh cần điều tra
N : Tổng số học sinh của khối 1,2,3.
Cách lấy mẫu cho điều tra nhân trắc:

Tại mỗi trờng, lập danh sách học sinh của từng khối lớp 1, 2, 3.
á
p dụng phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa trên nền mẫu là

chiều cao theo tuổi (CC/T),

cân nặng theo chiều cao (CN/CC)
theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, quần thể tham khảo của Trung tâm
thống kê sức khỏe quốc gia NCHS (Hoa Kỳ) với ngỡng thiếu dinh dỡng là
< - 2SD; ngỡng thừa cân là CN/CC > + 2SD cho trẻ 6-9 tuổi

5.2. Điều tra tình trạng thiếu máu: Xét nghiệm Hemoglobin bằng
HemoCue. Hemoglobin <115g/L đợc coi là thiếu máu (49)
5.3. Điều tra khẩu phần bằng phơng pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ qua
của trẻ. Hỏi ghi tần xuất tiêu thụ thực phẩm của trẻ trong tháng qua. Điều tra
khẩu phần và hỏi ghi tần xuất tiêu thụ thực phẩm theo mẫu phiếu điều tra đã
đợc thiết kế sẵn.
5.4. Khám lâm sàng: tình hình mắc bệnh nhiễm khuẩn (hô hấp, tiêu chảy, và
các bệnh nhiễm trùng khác nh viêm da, đau mắt) của trẻ.
- Nhiễm khuẩn hô hấp (NKHH) cấp: Nhiễm khuẩn hô hấp trên: Trẻ có ho
và/hoặc sổ mũi (+
sốt) đơn thuần, không thở nhanh, không khó thở. Nhiễm
khuẩn hô hấp dới: Trẻ có ho (+
sốt), thở nhanh (>40 lần/phút), khó thở hoặc
co rút lồng ngực.
- Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng hoặc có nớc >
3 lần/ngày. Tiêu chảy kéo
dài: tiêu chảy >
14 ngày.
5.5. Điều tra tình trạng nhiễm ký sinh trùng đờng ruột bằng phơng pháp
Kato-Katz (47). Kết quả đợc tính ra số trứng trong 1 gam phân. Phân loại
mức độ nhiễm KST đờng ruột theo WHO, 1987 (46):

Loại KST Mức độ nhiễm (trứng/g phân)

Các dụng cụ xét nghiệm đảm bảo vô trùng, chỉ sử dụng một lần.
Đề cơng đợc Hội đồng Khoa học Viện Dinh dỡng thông qua.

14
IV. Kết quả nghiên cứu
Một số đặc điểm về mẫu nghiên cứu
Đặc điểm kinh tế, văn hoá xã hội của các trờng đợc chọn vào nghiên cứu:
6 trờng tiểu học tham gia trong nghiên cứu này thuộc 3 tỉnh Bắc
Giang, Hng Yên và Bắc Ninh có một số các đặc điểm nh sau :
Trờng tiểu học Đồng Vơng nằm trên địa bàn xã Đồng Vơng.
Trờng có 416 học sinh với 20 lớp học. Trờng tiểu học Đồng Tiến có 350
học sinh với 16 lớp nằm trên địa bàn xã Đồng Tiến. Xã Đồng Vơng và
Đồng Tiến là hai xã miền núi thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, cách Hà
Nội 120km. Đây là hai trong số 8 xã nghèo trên tổng số 21 xã của huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Xã Đồng Tiến có 3780 dân. Xã Đồng Vơng có
4295 dân. Trên 2/3 số ngời dân trong hai xã là ngời các dân tộc nh Tày,
Nùng, Dao, Kaolan. Nghề nghiệp chính của ngời dân hai xã là làm ruộng,
và chăn nuôi gia súc. Nguồn nớc sinh hoạt của nhân dân trong xã là nớc
giếng, và nớc suối.
Trờng tiểu học Xuân Trúc có 616 học sinh thuộc 20 lớp học nằm trên
địa bàn xã Xuân Trúc. Trờng tiểu học Bãi Sậy có 447 học sinh với 16 lớp.
Hai xã Xuân Trúc (dân số 8681 ngời) và Bãi Sậy (dân số 6250 ngời) là hai
trong tổng số 7 xã nghèo thuộc huỵên Ân Thi, tỉnh Hng Yên, thuộc vùng
đồng bằng Bắc bộ, nằm cách Hà Nội 70km. Nguồn thu nhập của ngời dân
trong xã từ các nguồn trồng trọt và chăn nuôi. Nguồn nớc sinh hoạt của
nhân dân trong xã là nớc giếng.
Trờng tiểu hoc Giang Sơn (511 học sinh sinh) nằm trên địa bàn xã
Giang Sơn. Trờng tiểu học Song Giang (696 học sinh) thuộc xã Song
Giang. Hai xã Giang Sơn và Song Giang là 2 xã thuộc vùng đồng bằng Bắc
bộ nằm cách Hà Nội 50 km.

(P>0,05,

2
test).
Bảng 2: Một số đặc điểm hộ gia đình có trẻ tham gia nghiên cứu

Bắc Giang
(n=409)
Hng Yên
(n=415)
Bắc Ninh
(n=405)
Chung
(n=1229)
Mẹ
Tuổi TB (SD) 33,1 5,2 32,9 5,2 32,3 5,1 32,8 5,2
Nghề chính: LR (%) 96,8 95,7 94,3 95,6
Trình độ văn hoá (%)
Mù chữ 1,5 - 0,2 0,6
Cấp I** 21,0 3,9 8,6 11,1
Cấp II* 69,7 89,2 84,2

81,0
> Cấp 3 7,8 7,0 6,9 7,2
Số ngời trong gia đình 4,5 1,1 4,5 0,9 4,4 0.9 4.4 0.9
Số con trong gia đình 2.4

1.0 2.3

0.8 2.2

test).
Tỷ lệ bà mẹ bị mù chữ rất thấp: 1,5% ở Bắc Giang và 0,2% ở Bắc
Ninh.
- 70,0% các gia đình có từ 1 đến 2 con. 30% các gia đình có từ 3 con trở
lên. Tỷ lệ này phân bố đồng đều giữa các lô nghiên cứu (P>0,05,

2

test).
4.1. Tình trạng dinh dỡng của học sinh
4.1.1. Đặc điểm nhân trắc
Bảng 3: Cân nặng trung bình (TB
SD)
của trẻ trai ở 3 nhóm nghiên cứu *
Nhóm tuổi Bắc Giang
(n=200)
Hng Yên
(n=207)
Bắc Ninh
(n=199)
Chung
(n=606)
6 tuổi 17,42,3 17,91,5 17,51,9 17,61,9
7 tuổi 19,5

2,2 19,7

2,5 19,5

2,5 19,6

2,2 20,6

2,5 20,1

1,7 20,2

2,2
9 tuổi 20,42,5 21,53,3 21,22,5 21,12,8
*, P>0,05 giữa trẻ cùng nhóm tuổi của ba tỉnh, ANOVA test
Nhận xét:

- Không có sự khác nhau đáng kể về cân nặng trung bình ở 3 nhóm
nghiên cứu (P>0,05,
Anova
test).

17
- Cân nặng của trẻ tăng dần theo tuổi. Trong cùng một nhóm tuổi, cân
nặng của trẻ trai cao hơn trẻ gái, nhng sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (P>0,05, t-test)
Bảng 5: Chiều cao trung bình (TB SD) của trẻ trai ở 3 nhóm nghiên cứu*
Nhóm tuổi Bắc Giang
(n=200)
Hng Yên
(n=207)
Bắc Ninh
(n=199)
Chung
(n=606)
6 tuổi 111,14,7 111,73,3 111,34,8 111,44,3

7 tuổi 115,25,0 115,64,7 115,04,5 115,34,7
8 tuổi 119,45,0 120,95,4 120,84,6 120,45,1
9 tuổi 121,7

5,3 123,0

5,1 123,5

5,3 122,9

5,2
*, P>0,05 giữa trẻ cùng nhóm tuổi của ba tỉnh, ANOVA test
Nhận xét:

- Không có sự khác nhau đáng kể về chiều cao trung bình ở 3 nhóm
nghiên cứu (P>0,05, Anova test).
- Chiều cao của trẻ tăng dần theo tuổi. Trong cùng một nhóm tuổi, chiều
cao của trẻ trai cao hơn trẻ gái, nhng sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (P>0,05, T test)
4.1.2. Tình trạng dinh dỡng

18

Nhận xét:

- Tỷ lệ trẻ có CN/T thấp (CN/T< - 2SD) là 33% ở tỉnh Bắc Giang, 28,7%
ở tỉnh Hng Yên và 27,9% ở tỉnh Bắc Ninh.
- ở cả 3 điểm nghiên cứu, đều không có trẻ có CN/T < - 3SD.
- Tỷ lệ trẻ quá cân ở Hng Yên là 0,2%. Không có trẻ quá cân ở 2 nhóm
trẻ của Bắc Giang và Bắc Ninh.


Nhận xét:

- Khi so sánh giữa hai giới, tỷ lệ trẻ nhẹ cân ở trẻ trai (32,2%) cao hơn
trẻ gái (27,6%) nhng không có ý nghĩa thống kê (P> 0,05;

2
test).
33
28.7
27.9
67
71.1
72.1
0
0.2
0
0
10
20
30
40
50
60
70
80
CN/T<-2SD Bình thờn
g
CN
/

Bắc Giang
(n=409)
Hng Yên
(n=415)
Bắc Ninh
(n=405)
Chung
(n=1229)
n < -
2SD
> -
2SD
n < -
2SD
> -
2SD
n < -
2SD
> -
2SD
n < -
2SD
> -
2SD
Trai 200 37,0

a

63,0 207 28,5 71,5 199 30,2 69,8 606 31,8 68,2
Gái 209 26,3

74.9
74.1
0
00
0
10

20
30
40
50
60
70
80

CC/T<-2SD Bình thờn
g
CC/T>2SD
Bắc Gian
g
Hn
g
Yên
Bắc Ninh
Hình 2: Tình tr

n
g
dinh dỡn
g

> -
2SD
n < -
2SD
> -
2SD
n < -
2SD
> -
2SD
n < -
2SD
> -
2SD
Trai 200 9,0 91,0 207 6,8* 93,2 199 6,0 94,0 606 7,3 92,7
Gái 209 11,5 88,5 208 12,5* 87,5 206 7,3 92,7 623 10,4 89,6
Chung 409 10,3 89,7 415 9,6 90,4 405 6,7 93,3 1229 8,9 91,1
*: P<0.05

2
test
, so sánh giữa 2 giới

Nhận xét:- Tỷ lệ trẻ có CN/CC thấp (CN/CC < - 2SD) ở trẻ gái cao hơn ở trẻ trai
với tỷ lệ tơng ứng là 10,4 và 7,3%, tuy nhiên sự khác biệt này không
có ý nghĩa thống kê (P>0,05;


Bắc Ninh
Hình 3: Tình trạn
g
dinh dỡn
g
theo chỉ tiêu CN/CC ở 3 điểm n
g
hiên cứu
%

21
4.1.3. Tình trạng thiếu máu Nhận xét:

- Tỷ lệ thiếu máu (Hb < 11,5g/dl) của học sinh tại các điểm điều tra ở
Bắc Giang (30,3%) cao hơn ở Bắc Ninh (17,2%) một cách có ý nghĩa
thống kê (P<0,05,

2
test).
- Tỷ lệ thiếu máu chung cho cả 3 nhóm nghiên cứu là 23,6%. Thiếu máu
chủ yếu ở mức độ nhẹ, 7,4% học sinh tại các điểm điều tra ở Bắc
Giang, 1,6% ở Hng Yên và 0,5% ở Bắc Ninh thiếu máu ở mức độ
vừa. Chỉ có 0,5% số học sinh đợc điều tra ở Bắc Giang thiếu máu ở
mức độ nặng. Nhận xét:

g
Chun
g
Bắc Gian
g
Hn
g
Yên
Bắc Ninh
*: P<0,05, khác nhau giữa Bắc Giang và Bắc Ninh,

2
test
Hình 4: Mức độ thiếu máu của học sinh ở 3 điểm nghiên cứu (g)
%
36.7
24.8
30.6
19.6
23
19
23.9
16.1
5
23.2
0
5
10
15
20


Hình 5.1: Tỷ lệ thiếu máu phân bố theo khối lớp 1,2,3
Nhận xét:

- Tỷ lệ thiếu máu cao nhất ở nhóm học sinh lớp 1 và thấp dần ở các
nhóm học sinh lớp 2 và 3 (với tỷ lệ tơng ứng là 33,9%, 19,3% và
18,1%).4.1.4. Khẩu phần ăn của nhóm trẻ 7-9 tuổi
Bảng 10: Tần suất tiêu thụ thực phẩm trong tuần qua của trẻ ở Bắc Giang (%)
Thực phẩm Thờng xuyên 2-3 lần/tuần 1 lần/tuần Không ăn
Thịt các loại 34,4 65,6 0,0 0,0
Trứng 9,8 47,5 24,6 18,0
Cá 11,5 55,7 16,4 16,5
Tôm 1,6 4,9 8,2 85,3
Sữa 3,3 19,7 8,2 68,9
Đậu phụ 88,5 11,5 ,0 0,0
Lạc, vừng 0,0 0,0 1,6 98,4
Dầu, mỡ 6,6 65,6 16,4 11,5
Rau 77,0 16,4 1,6 4,9

Bảng 11: Tần suất tiêu thụ thực phẩm trong tuần qua của nhóm trẻ 7-9 tuổi ở
Hng Yên (%)
Thực phẩm Thờng xuyên 2-3 lần/tuần 1 lần/tuần Không ăn
Thịt các loại 58,3 25,0 10,0 6,7
Trứng 13,3 48,3 23,3 14,9
Cá 11,7 26,7 28,3 23,3
Tôm 1,7 5,0 8,3 85,0
Sữa 8,3 11,7 11,7 68,3
Đậu phụ 95,0 3,3 ,0 1,7
Lạc, vừng 8,3 10,0 18,3 63,3
Dầu, mỡ 33,3 30,0 28,3 8,4
Rau 80,0 13,3 5,0 1,7
Quả chín 16,7 40,0 20,0 23,4
Nhận xét:
- Khẩu phần ăn của học sinh 7-9 tuổi tại các điểm điều tra của Hng
Yên thờng xuyên xuất hiện thịt, đậu phụ và rau.
- Tôm, cua, vừng lạc, sữa và quả chín xuất hiện rất ít trong khẩu phần ăn
của học sinh ở đây.

Bảng 12: Tần suất tiêu thụ thực phẩm trong tuần qua của trẻ 7-9 tuổi ở Bắc
Ninh (%)
Thực phẩm Thờng xuyên 2-3 lần/tuần 1 lần/tuần Không ăn
Thịt các loại 62,5 34,4 1,6 1,6
Trứng 6,3 43,8 23,4 26,7
Cá 12,5 46,9 26,6 14,1
Tôm 1,6 10,9 7,8 62,5
Sữa 4,7 3,1 6,3 85,9
Đậu phụ 82,8 10,9 6,3 0,0
Lạc, vừng 9,4 4,7 18,8 67,2
Dầu, mỡ 7,8 59,4 21,9 11,0

31,3 + 37,2* 52,1 + 49,3*
,+
37,3 + 41,1
Cá các loại 9,1+ 19,7
+
13,4 + 24,4 23,1 + 30,3
+
15,3 + 25,8
Tôm cua, hải
sản
1,0 + 4,6 3,4 + 19,4 4,2 + 23,3 2,9+ 17,7
Trứng, sữa 8,5 + 23,9 18,6 + 50,2 10,2 + 33,4 12,4 + 37,4
Rau các loại 181,6 + 135,7 124,1+ 82,2 * 179,1 + 96,5 162,1+ 109,8
Quả chín 5,8 + 29,3
#
66,7 + 66,3
+
,
#
41,3 + 71,4
+
37,8 + 63,7
Nớc chấm 3,1 + 1,6
+
2,6 + 1,8
#
4,9 + 4,0
+
,
#

giang chỉ có 5,8 g/ngời/ngày, ít hơn so với Hng yên và Bắc Ninh
(P<0,001 và P<0,01, ANOVA test).
Bảng 14: Giá trị dinh dỡng của khẩu phần của nhóm trẻ 7-9 tuổi ở các điểm
nghiên cứu

Chỉ số dinh
dỡng
Bắc Giang
(n=61)
Hng Yên
(n=60)
Bắc Ninh
(n=64)
Chung
(n=185)
Năng lợng
(Kcal)
1130,9 +
325,8 1184,6 + 344,8 1219,1 + 179,4 1178,8 + 291,7
Protid

Tổng số (g) 35,2 + 10,7* 37,4 + 11,6 39,9 + 8,0* 37,5 + 10,3
Động vật (g) 8,3 + 7,0
#
10,3 + 7,9
+
15,2 + 7,8
+,#
11,4 + 8,1
Protid ĐV/TS (%) 24,8

,#
0,88 + 0,92
Vitamin

A (mcg) 48,2 + 123,5 73,3 + 155,9 88,9 + 188,4 70,4 + 158,8
Caroten (mcg) 1303,3 + 1685 1521,8 + 1898,9 1359,6 + 1792 1393,6 + 1786,1
B1 (mg) 0,39 + 0,14 0,39 + 0,17 0,51 + 0,23
+
0,43 + 0,20
B2 (mg) 0,22 + 0,10* 0,24 + 0,14 0,28 + 0,10* 0,25 + 0,12
PP 5,60 + 2,18 5,46 + 2,22 6,38 + 2,32 5,83 + 2,27
C 30,95 + 24,54
#
40,24 + 24,37* 56,04 + 46,10*
,

#
42,64 + 34,99
*: P<0,05;
+
P<0,01;
#
: P<0,001; ANOVA test


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status