Header Page 1 of 126.
B Y T
VIN DINH DNG
____________________________________________________________
Báo cáo TNG KT TI
tình trạng dinh dỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh
trùng đờng ruột và một số yếu tố liên quan
của học sinh tiểu học 6-9 tuổi
ở một số x nông thôn miền bắc
Chủ nhiệm đề tài :
Cán bộ tham gia :
BS. Trần Thuý Nga
TS. Nguyễn Xuân Ninh
Nguyễn Thanh Hơng
Phạm Thị Ngần
Đặng Trờng Duy
6487
27/8/2007
H NI - 2006
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
NCKN
Nhu cầu khuyến nghị
OR
Tỷ suất chênh/ Odds ratio
SDD
Suy dinh dỡng
YNSKCĐ
ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng
NKHH
Nhiễm khuẩn hô hấp
NC
Nghiên cứu
CS
Cộng sự
UNICEF
Calci
P
Phospho
Max
Tối đa/Maximum
BYT
Bộ Y tế
VSRKST-CT -TƯ
Viện Sốt rét ký sinh trùng và côn trùng Trung
ơng
Footer Page 2 of 126.
Liên
Hợp
quốc/United
2
3.7.
3.8.
IV.
4.1.
Phơng pháp phân tích thống kê
Đạo đức nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Tình trạng dinh dỡng của học sinh
4.1.1. Đặc điểm nhân trắc
4.1.2. Tình trạng dinh dỡng
4.1.3. Tình trạng thiếu máu
4.1.4. Khẩu phần ăn của trẻ
4.2.
Tình trạng nhiễm trùng
4.2.1. Tình trạng nhiễm KST đờng ruột
4.2.2. Tình hình mắc bệnh NKHH cấp và tiêu chảy
4.3.
Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dỡng của trẻ
4.3.1. Khẩu phần ăn và tình trạng dinh dỡng
4.3.2. Thiếu máu và tình trạng dinh dỡng
4.3.3. Liên quan giữa bệnh nhiễm trùng và tình trạng dinh dỡng
V.
Bàn luận
Hemoglobin bằng phơng pháp HemoCue. Xét nghiệm phân tìm KST đờng ruột
bằng phơng pháp Kato-Katz. Đánh giá thiếu máu dựa vào nồng độ Hemoglobin
theo phân loại của WHO.
Kết quả nghiên cứu: Qua điều tra 1229 học sinh lớp 1,2,3 (từ 6 đến 9 tuổi) của 6
trờng tiểu học thuộc các vùng nông thôn nghèo ở 3 tỉnh Bắc Giang, Hng Yên và
Bắc Ninh, kết quả cho thấy:
Tỷ lệ CN/T thấp (CN/T< - 2SD) là 30% (mức rất cao), tỷ lệ CC/T thấp (CC/T< 2SD) là 27,5%, (mức trung bình) và CN/CC thấp (CN/CC< - 2SD) là 9%, xếp ở
mức cao về YNSKCĐ theo phân loại của WHO.
Tỷ lệ thiếu máu (Hemoglobin
theo tuổi (CC/T) và cân nặng theo tuổi (CN/T) giảm theo tuổi. Điều này có
nghĩa là trẻ càng lớn tuổi thì chiều cao của trẻ càng trở nên tơng đối thấp
hơn so với quần thể tham khảo (37). Tình trạng dinh dỡng của trẻ em lứa
tuổi tiểu học đóng một vai trò quan trọng vì đây là giai đọan dự trữ cho sự
phát triển nhanh chóng của cơ thể trong thời kỳ dậy thì (33).
Trẻ suy dinh dỡng sẽ ảnh hởng đến tiềm lực sức khỏe, phát triển não
và t duy. Nếu trẻ em bị suy dinh dỡng sẽ ảnh hởng đến khả năng học tập,
sáng tạo và gây tổn thất lớn về kinh tế. Nghiên cứu cho thấy thiếu dinh
Footer Page 5 of 126.
5
Header Page 6 of 126.
dỡng trờng diễn gây ảnh hởng tới kết quả học tập ở trẻ em tuổi học đờng
nh nhận đợc điểm thấp, nghỉ học và lu ban (35).
Thiếu máu là một trong những vấn đề mang ý nghĩa sức khỏe cộng
đồng (YNSKCĐ) phổ biến nhất ở các nớc đang phát triển. Các đối tợng có
nguy cơ bị thiếu máu cao nhất là trẻ em và phụ nữ có thai. Thiếu máu gây
ảnh hởng đến sự phát triển trí tuệ, tăng trởng, giảm khả năng họat động thể
lực và tăng nguy cơ mắc bệnh. Thiếu máu có thể do nguyên nhân thiếu dinh
dỡng, mắc các bệnh nhiễm trùng và do mất máu. Thiếu sắt là nguyên nhân
chính của 50% các trờng hợp thiếu máu. Thiếu một số các vi chất dinh
dỡng khác nh vitamin A, một số vitamin nhóm B (B6, B12, riboflavin, và
acid folic) cũng có thể gây thiếu máu (23). Nguy cơ thiếu máu cũng tăng ở
những đối tợng mắc các bệnh KST nh sốt rét, KST đờng ruột (12).
Nhiễm KST đờng ruột nh giun đũa, giun tóc, giun móc là một vấn
đề sức khỏe cộng đồng ở các nớc đang phát triển do điều kiện vệ sinh môi
trờng không đảm bảo. Nhiễm giun là nguyên nhân làm cho trẻ chán ăn,
năng lợng trờng diễn ở phụ nữ từ 20 đến 49 giảm từ 33,1% năm 1990
xuống còn 26,3% vào năm 2000 (36).
Cùng với sự phát triển đó, tình trạng dinh dỡng của trẻ em lứa tuổi
học đờng cũng đợc cải thiện. Kết quả một số nghiên cứu gần đây đã cho
thấy cân nặng và chiều cao ở trẻ em lứa tuổi 6-14 cũng đã đợc cải thiện một
cách đáng kể đặc biệt là trẻ em ở thành phố (36). Trong khi tình trạng thừa
cân của học sinh ở các thành phố có xu hớng tăng nhanh trong những năm
gần đây, thì tình trạng nhẹ cân và thấp còi của học sinh ở vùng nông thôn vẫn
còn tồn tại (9,4,12).
Hiện nay, cha có số liệu đại diện về tình trạng thiếu máu của trẻ em
tiểu học, tuy nhiên có một xu hớng cải thiện tình trạng thiếu máu ở trẻ em
lứa tuổi này trong những năm gần đây và có sự khác biệt về tỷ lệ thiếu máu ở
các địa phơng. Kết quả điều tra ở trẻ em 7-14 tuổi ở Hà Nội và Hà Tây năm
1995 cho thấy tỷ lệ thiếu máu là 18% (17), trẻ em tiểu học ở Thanh Trì ngọai
thành Hà Nội năm 1997 là 38% và năm 1999 là 13% (3), ở Gia Bình, Bắc
Ninh năm 2001 là 30% (21). Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em 7-11 tuổi ở Hà Nam là
12% (12).
Vấn đề sức khỏe chủ yếu của trẻ em tuổi học đờng ở Việt Nam cũng
là nhiễm KST đờng ruột, NKHH, nhiễm khuẩn ngòai da và bệnh răng
miệng. Nghiên cứu về nhiễm giun ở trẻ em tuổi học đờng cho thấy tỷ lệ
nhiễm giun rất cao. Tỷ lệ nhiễm giun là 95% khi điều tra trên 363 học sinh ở
7 trờng tiểu học ở Nam Định (22), 83% ở 453 học sinh của 2 trờng tiểu
học ngọai thành Hà Nội (14). Kết quả nghiên cứu của Lê Nguyễn Bảo Khanh
Footer Page 7 of 126.
7
Header Page 8 of 126.
8
Header Page 9 of 126.
III. Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu:
Học sinh khối lớp 1,2,3 từ 6-9 tuổi.
Bà mẹ hoặc ngời nuôi dỡng của học sinh
2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Địa điểm: 6 trờng tiểu học thuộc 3 tỉnh: Hng Yên, Bắc Ninh và Bắc
Giang.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2006.
3. Thiết kế nghiên cứu:
Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích.
4. Cỡ mẫu và phơng pháp chọn mẫu:
4.1. Cỡ mẫu:
* Cỡ mẫu điều tra tình trạng dinh dỡng, thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng
đờng ruột:
Số lợng học sinh cần điều tra cho mỗi nghiên cứu về tình trạng dinh dỡng,
thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng đờng ruột ở một tỉnh tính theo công thức
sau (8):
n = Z2 * p * (1-p)/ e2
Trong đó:
n: Số học sinh cần điều tra
Z: Độ tin cậy đòi hỏi là 95%; Z=1,96
p: Tỷ lệ trẻ bệnh
e: Sai số cho phép, chọn ngỡng 5%.
Kết quả tính số học sinh cần điều tra cho mỗi nội dung nghiên cứu ở
mỗi điểm nghiên cứu nh sau:
308
nt
14%
186
186
Lê Nguyễn Bảo
Khanh và CS
(2001) (12)
93%
100
100
Tình trạng dinh dỡng
Tình trạng nhiễm KST
đờng ruột:
Footer Page 9 of 126.
9
Điều tra khẩu phần : 32
4.2. Phơng pháp chọn mẫu:
Chọn tỉnh : chọn 3 tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam là Bắc Giang, Hng Yên,
và Bắc Ninh
Chọn huyện : chọn ngẫu nhiên 3 huyện từ danh sách các huyện của 3 tỉnh
nêu trên.
Footer Page 10 of 126.
10
Header Page 11 of 126.
Chọn x : tại mỗi huyện đã chọn, lập danh sách các xã nghèo (theo quyết
định của Chính phủ (dựa vào thang phân loại của Bộ Lao động Thơng binh
và xã hội cho vùng miền núi và đồng bằng)) thoả mãn các điều kiện sau :
Trờng tiểu học nằm trong xã có tổng số học sinh từ 350 đến 700 học
sinh.
Chính quyền địa phơng và nhà trờng ủng hộ việc thực hiện nghiên cứu.
Chọn đối tợng:
áp dụng phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo phân bố tỷ
lệ. Coi mỗi khối là một tầng, thì số học sinh cần lấy ở mỗi khối là :
nh = Nh * n/N
(1)
Trong đó :
nh: Tổng số học sinh cần điều tra ở mỗi khối
Nh: Tổng số học sinh của mỗi khối
n: Tổng số học sinh cần điều tra
Đo trẻ: Dùng thớc gỗ của UNICEF có đế cố định để đo chiều cao đứng (độ
chính xác 1mm). Kết quả đợc ghi bằng cm với một số lẻ.
Đánh giá tình trạng dinh dỡng của trẻ em dựa vào các chỉ số nhân trắc:
cân nặng theo tuổi (CN/T),
chiều cao theo tuổi (CC/T),
cân nặng theo chiều cao (CN/CC)
theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, quần thể tham khảo của Trung tâm
thống kê sức khỏe quốc gia NCHS (Hoa Kỳ) với ngỡng thiếu dinh dỡng là
< - 2SD; ngỡng thừa cân là CN/CC > + 2SD cho trẻ 6-9 tuổi..
5.2. Điều tra tình trạng thiếu máu: Xét nghiệm Hemoglobin bằng
HemoCue. Hemoglobin 40 lần/phút), khó thở hoặc
co rút lồng ngực.
- Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng hoặc có nớc > 3 lần/ngày. Tiêu chảy kéo
dài: tiêu chảy > 14 ngày.
5.5. Điều tra tình trạng nhiễm ký sinh trùng đờng ruột bằng phơng pháp
Kato-Katz (47). Kết quả đợc tính ra số trứng trong 1 gam phân. Phân loại
mức độ nhiễm KST đờng ruột theo WHO, 1987 (46):
Loại KST
Mức độ nhiễm (trứng/g phân)
Nhẹ
12
Header Page 13 of 126.
5.6. Thông tin chung nh điều kiện kinh tế xã hội của hộ gia đình, trình độ
văn hóa, nghề nghiệp của bố mẹ trẻ cũng sẽ đợc thu thập.
6. Kiểm tra chất lợng số liệu thu thập
Nhằm đảm bảo chất lợng số liệu điều tra, trởng nhóm có trách
nhiệm phải kiểm tra tất cả các số liệu của các mẫu phiếu điều tra trong ngày,
nếu phát hiện các số liệu bất thờng, phiếu sẽ đợc gửi trả lại điều tra viên
để đều tra viên kiểm tra lại tính xác thực của số liệu.
7. Phơng pháp phân tích thống kê
Số liệu sau khi thu thập sẽ đợc làm sạch, kiểm tra, nhập số liệu và sử
lý bằng chơng trình EPI-INFO 6.0 và SPSS 11.5. Các kết quả sẽ đợc trình
bày theo các số trung bình, tỷ lệ%, tỷ xuất chênh (OR). Các số liệu sẽ đợc
kiểm tra và phân tích theo các thuật thống kê y học thông thờng (ANOVA
test: so sánh sự khác biệt của 3 số trung bình; T test: so sánh sự khác biệt của
2 số trung bình; 2 test: so sánh sự khác biệt các tỷ lệ).
8. Đạo đức nghiên cứu
Trẻ em, cha mẹ, nhà trờng, chính quyền địa phơng đợc thông báo
đầy đủ về mục đích và nội dung nghiên cứu và có thể từ chối tham gia nghiên
cứu.
Các dụng cụ xét nghiệm đảm bảo vô trùng, chỉ sử dụng một lần.
Đề cơng đợc Hội đồng Khoa học Viện Dinh dỡng thông qua.
Footer Page 13 of 126.
13
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Ngời dân hai xã sống chủ yếu dựa vào sản
xuất nông nghiệp 2 vụ lúa trong một năm và một vụ trồng hoa màu.
Toàn bộ học sinh ở 6 trờng tiểu học nói trên đều học nửa buổi (trừ
học sinh khối lớp 1). Còn một buổi học sinh tự học ở nhà. Học sinh ăn tra
tại gia đình. Mọi hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho học sinh đều do trạm y tế
xã thực hiện. Số cán bộ y tế trung bình là tại mỗi trạm là 4,8 ngời. Các trạm
đều có cán bộ có trình độ là bác sỹ hoặc y sỹ và cộng tác viên y tế đảm
nhiệm mọi hoạt động y tế của tuyến cơ sở.
Đặc điểm của đối tợng nghiên cứu
Footer Page 14 of 126.
14
Header Page 15 of 126.
Bảng 1: Phân bố học sinh theo giới ở 3 nhóm nghiên cứu*
Giới
Tuổi
Bắc Giang
Hng Yên
Bắc Ninh
Tổng số
606
49,3
Gái
209
51,1
208
50,1
206
50,9
623
50,7
Chung
409
100
415
32,9 5,2
32,3 5,1
32,8 5,2
96,8
95,7
94,3
95,6
Mù chữ
1,5
-
0,2
0,6
Cấp I**
21,0
3,9
4,4 0.9
4.4 0.9
Số con trong gia đình
2.4 1.0
2.3 0.8
2.2 0.7
2.3 0.8
1 con
8,8
11,1
9,6
9,8
2 con
57,9
59,8
Nhận xét:
Qua kết quả phỏng vấn 1229 bà mẹ hoặc ngời nuôi dỡng trẻ cho thấy:
- Tuổi trung bình của bà mẹ là 32,8. Không có sự khác nhau về tuổi
trung bình của bà mẹ giữa các nhóm nghiên cứu (P>0,05, ANOVA
test).
- 95,6% bà mẹ của học sinh có nghề chính là làm ruộng. Tỷ lệ này đồng
đều giữa các nhóm nghiên cứu (P>0,05, 2 test).
- Tỷ lệ bà mẹ có trình độ văn hoá hết cấp 2 trong nhóm nghiên cứu ở
Bắc Giang là 69,7%, ở Hng Yên là 89,2% và ở Bắc Ninh là 84,2%.
Tỷ lệ này không đồng đều giữa các nhóm nghiên cứu (P0,05, 2
test).
4.1. Tình trạng dinh dỡng của học sinh
4.1.1. Đặc điểm nhân trắc
Bảng 3: Cân nặng trung bình (TBSD) của trẻ trai ở 3 nhóm nghiên cứu *
Nhóm tuổi
Bắc Giang
(n=200)
Hng Yên
(n=207)
Bắc Ninh
(n=199)
Chung
21,12,9
9 tuổi
21,82,0
23,23,2
22,12,0
22,32,4
*, P>0,05 giữa trẻ cùng nhóm tuổi của ba tỉnh, ANOVA test
Bảng 4: Cân nặng trung bình (TBSD) của trẻ gái ở 3 nhóm nghiên cứu*
Nhóm tuổi
Bắc Giang
(n=209)
Hng Yên
(n=208)
Bắc Ninh
(n=206)
Chung
(n=623)
6 tuổi
20,42,5
21,53,3
21,22,5
21,12,8
*, P>0,05 giữa trẻ cùng nhóm tuổi của ba tỉnh, ANOVA test
Nhận xét:
- Không có sự khác nhau đáng kể về cân nặng trung bình ở 3 nhóm
nghiên cứu (P>0,05, Anova test).
Footer Page 16 of 126.
16
Header Page 17 of 126.
- Cân nặng của trẻ tăng dần theo tuổi. Trong cùng một nhóm tuổi, cân
nặng của trẻ trai cao hơn trẻ gái, nhng sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (P>0,05, t-test)
Bảng 5: Chiều cao trung bình (TB SD) của trẻ trai ở 3 nhóm nghiên cứu*
Nhóm tuổi
Bắc Giang
(n=200)
Hng Yên
(n=207)
120,75,5
121,04,4
120,65,0
9 tuổi
124,75,6
125,75,7
124,13,9
124,74,9
*, P>0,05 giữa trẻ cùng nhóm tuổi của ba tỉnh, ANOVA test
Bảng 6: Chiều cao trung bình (TBSD) trẻ gái ở 3 nhóm nghiên cứu*
Nhóm tuổi
Bắc Giang
(n=209)
Hng Yên
(n=208)
Bắc Ninh
(n=206)
120,45,1
9 tuổi
121,75,3
123,05,1
123,55,3
122,95,2
*, P>0,05 giữa trẻ cùng nhóm tuổi của ba tỉnh, ANOVA test
Nhận xét:
- Không có sự khác nhau đáng kể về chiều cao trung bình ở 3 nhóm
nghiên cứu (P>0,05, Anova test).
- Chiều cao của trẻ tăng dần theo tuổi. Trong cùng một nhóm tuổi, chiều
cao của trẻ trai cao hơn trẻ gái, nhng sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (P>0,05, T test)
4.1.2. Tình trạng dinh dỡng
Footer Page 17 of 126.
17
Header Page 18 of 126.
80
70
- ở cả 3 điểm nghiên cứu, đều không có trẻ có CN/T < - 3SD.
- Tỷ lệ trẻ quá cân ở Hng Yên là 0,2%. Không có trẻ quá cân ở 2 nhóm
trẻ của Bắc Giang và Bắc Ninh.
Bảng 7: Tình trạng dinh dỡng (CN/T) của trẻ trai và trẻ gái ở 3 điểm nghiên
cứu
Bắc Giang
(n=409)
Giới
n
<- >2SD 2SD
Hng Yên
(n=415)
n
<- >2SD 2SD
Bắc Ninh
(n=405)
n
<- >2SD 2SD
Chung
(n=1229)
n
<- >2SD 2SD
68.5
Hng Yên
70
Bắc Ninh
60
50
%
31.5
40
25.1 25.9
30
20
10
0
0
0
0
2SD 2SD
n
<- >2SD 2SD
Chung
(n=1229)
n
<- >2SD 2SD
63,0 207 28,5
71,5 199 30,2 69,8 606
31,8 68,2
209 26,3a 73,7 208 21,6
78,4 206 21,8 78,2 623
23,3 76,7
200 37,0
n
Bắc Ninh
(n=405)
80
% 60
40
10.3 9.6
20
6.7
0.2 0.2 0
0
CN/CC2SD
Hình 3: Tình trạng dinh dỡng theo chỉ tiêu CN/CC ở 3 điểm nghiên cứu
Nhận xét:
- Tỷ lệ trẻ có CN/CC thấp (CN/CC < - 2 SD) cao nhất ở các điểm nghiên
cứu của tỉnh Bắc Giang (10,3%) và Hng Yên (9,6%). Tỷ lệ này là
6,7% ở tỉnh Bắc Ninh.
- Tỷ lệ trẻ có CN/CC > + 2 SD ở Bắc Giang và Hng Yên là 0,2%.
Bảng 9: Tình trạng dinh dỡng theo chỉ tiêu CN/CC của trẻ trai và trẻ gái ở 3
điểm nghiên cứu
Chỉ
200 9,0
93,2 199 6,0
94,0 606
7,3
Gái
209 11,5 88,5 208 12,5* 87,5 206 7,3
92,7 623
10,4 89,6
Chung 409 10,3 89,7 415 9,6
90,4 405 6,7
93,3 1229 8,9
92,7
91,1
*: P0,05; 2 test) trừ ở tỉnh Hng Yên với tỷ lệ
20
7.4
10
0
1.6 0.5
Nhẹ
0.5 0
Vừa
0
Nặng
Chung
*: P
6
7
8
9
6--9
Tuổi (năm)
Hình 5: Tỷ lệ trẻ thiếu máu (Hb
Thờng xuyên
2-3 lần/tuần
1 lần/tuần
Không ăn
Thịt các loại
34,4
65,6
0,0
0,0
Trứng
9,8
47,5
24,6
18,0
Cá
88,5
11,5
,0
0,0
Lạc, vừng
0,0
0,0
1,6
98,4
Dầu, mỡ
6,6
65,6
16,4
11,5
Rau
Header Page 23 of 126.
Bảng 11: Tần suất tiêu thụ thực phẩm trong tuần qua của nhóm trẻ 7-9 tuổi ở
Hng Yên (%)
Thực phẩm
Thờng xuyên
2-3 lần/tuần
1 lần/tuần
Không ăn
Thịt các loại
58,3
25,0
10,0
6,7
Trứng
13,3
48,3
11,7
68,3
Đậu phụ
95,0
3,3
,0
1,7
Lạc, vừng
8,3
10,0
18,3
63,3
Dầu, mỡ
33,3
30,0
Ninh (%)
Thực phẩm
Thờng xuyên
2-3 lần/tuần
1 lần/tuần
Không ăn
Thịt các loại
62,5
34,4
1,6
1,6
Trứng
6,3
43,8
23,4
26,7
Đậu phụ
82,8
10,9
6,3
0,0
Lạc, vừng
9,4
4,7
18,8
67,2
Dầu, mỡ
7,8
59,4
21,9
11,0
- Tơng tự nh ở Hng Yên, thịt, đậu và rau là những thực phẩm đợc
nhóm trẻ điều tra ở Bắc Ninh tiêu thụ hàng ngày nhiều nhất.
- Nhóm dầu, mỡ không đợc sử dụng thờng xuyên cho học sinh ở đây.
Bảng 13: Mức tiêu thụ bình quân lơng thực thực phẩm (g/ngời/ngày) của
nhóm trẻ 7-9 tuổi
Thực phẩm
Bắc Giang
(n=61)
Hng Yên
(n=60)
Bắc Ninh
(n=64)
Chung
(n=185)
237,6+ 88,7
228,7 + 89,6
235,7 + 53,3
234,0 + 78,3
Lơng thực
khác
30,2 + 56,8
26,8 + 58,7
11,0 + 37,5
22,5 + 52,1
Vừng, lạc
4,3+ 10,0
1,7 + 5,6
1,3 + 6,9
2,4 + 7,8
Dầu mỡ,
6,0+2,3
5,9 + 2,6
6,1+ 2,3
6,0 + 2,4
Thịt các loại
8,5 + 23,9
18,6 + 50,2
10,2 + 33,4
12,4 + 37,4
181,6 + 135,7 124,1+ 82,2 *
179,1 + 96,5
162,1+ 109,8
Gạo
Rau các loại
Quả chín
5,8 + 29,3#
66,7 + 66,3+,#
41,3 + 71,4+
37,8 + 63,7
Nớc chấm
24
Header Page 25 of 126.
- Lợng thịt và cá đợc tiêu thụ bởi học sinh tại các điểm điều tra ở Bắc
Ninh nhiều hơn ở Bắc Giang và Hng Yên (tơng ứng với P
15,2 + 7,8+,#
11,4 + 8,1
(Kcal)
Protid
Protid ĐV/TS (%)
#
+
+, #
24,8
27,8
37,7
30,2
Tổng số (g)
18,0 + 7,3 *
18,6 + 9,8
199,7 + 71,0
209,4 + 73,8
207,6 + 42,4
205,6 + 63,5
Calci (mg)
198,2 + 85,8
330,2 + 381,2
244,7 +315,2
257,1+ 236,8
Sắt (mg)
5,01 + 1,53#
5,26 + 2,08 +
6,50+ 2,31 +,#
5,61 + 2,1
#
0,88 + 0,92
Vitamin
A (mcg)
Caroten (mcg)
+
B1 (mg)
0,39 + 0,14
0,39 + 0,17
0,51 + 0,23
0,43 + 0,20
B2 (mg)
0,22 + 0,10*
0,24 + 0,14
0,28 + 0,10*
0,25 + 0,12
PP