Xác định chi phí trong
khai,quyết toán thuế
TNDN,TNCN.
Người trình bày:
Nguyễn Thị Cúc
Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.vtca.vn Email: [email protected]
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Phân biệt doanh thu tính thuế TNDN và
doanh thu kế toán
Sự khác biệt giữa chi phí thực tế phát
sinh của doanh nghiệp và chi phí được
trừ khi xác định TNCT
Lãi thực của DN # thu nhập tính thuế
Doanh thu Đối với CN BĐS:
DT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được xác định
theo giá thực tế chuyển nhượng tại thời điểm chuyển
nhượng BĐS.
Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn
giá đất do UBND tỉnh,TP trực thuộc TW quy định thì
tính theo giá do UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quy
định tại thời điểm chuyển nhượng BĐS.
Trường hợp DN được nhà nước giao đất, cho thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư CS hạ tầng, nhà để chuyển
số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó.
Chi phí được trừ, không được trừ:
-
Chi phí KHTSCĐ:
-
Khi bắt đầu thực hiện trích KH thì DN đăng ký phương pháp
trích KHTSCĐ mà DN lựa chọn áp dụng với CQ thuế trực tiếp
quản lý. Hàng năm DN tự quyết định mức trích KHTSCĐ theo
quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích
KHTSCĐ kể cả trường hợp KH nhanh. Trong thời gian hoạt
động SX,KD, doanh nghiệp có thay đổi mức trích KH
nhưng vẫn nằm trong mức quy định thì DN được điều
chỉnh lại mức trích KH nhưng thời hạn cuối cùng của việc
điều chỉnh là thời hạn nộp tờ khai QT thuế TNDN của năm
trích KH.
-
Các trường hợp Trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của
pháp luật và GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ 9
chỗ trở xuống, du thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và
hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009
không được trừ và CP (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành
khách, du lịch và khách sạn);
Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Đăng ký mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản
xuất, kinh doanh:
Mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
Các khoản chi phíđược trừ,
không được trừ
Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khoản tiền ăn giữa
ca bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động nếu có thực chi
trả và khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp
theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với Công ty Nhà nước, Thông tư số 22/2008/TT-
BLĐTBXH ngày 15/10/2008 (có hiệu lực đến ngày 30/4/2009)
và Thông tư số 10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/4/2009 (có hiệu
lực từ ngày 1/5/2009) của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội
hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca áp dụng đối với Công ty
nhà nước hướng dẫn: trước ngày 1/5/2009 mức chi tiền ăn giữa
ca cho người lao động không quá 450.000 đ/tháng, từ ngày
1/5/2009 không quá 550.000 đ/tháng. Như vậy trường hợp các
Công ty Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền cho phép chi
tiền ăn giữa ca vượt mức khống chế quy định nêu trên và
khoản chi tiền ăn giữa ca nếu có thực chi trả và có đầy đủ hoá
đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật sẽ được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác
trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại
và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên
nhận tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức
năng huy động tài trợ) theo bảng kê mẫu số
04/TNDN... 05/TNDN, 06/TNDN )
Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ