một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá bằng đường hàng không tại xí nghiệp giao nhận vận tải quốc tế tiêu điểm sotrans focus - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

SVTH: LÊ NGUYỄN TRANG THI
LỚP: 10CTM1 – KHOÁ 16

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI XÍ
NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ TIÊU ĐIỂM – SOTRANS FOCUS
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC TP. Hồ Chí Minh, tháng 5/2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
SVTH: LÊ NGUYỄN TRANG THI
LỚP: 10CTM1 KHOÁ: 16
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
Tp Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng… Năm 2013
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC
LÊ NGUYỄN TRANG THI
10CTM1

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khNu bằng đường hàng không
Sơ đồ 1.2: quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khNu bằng đường hàng không
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sotrans Focus
Hình 2.2: Sơ đồ liên hệ hoạt động các phòng ban tại Sotrans Focus.
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012 của Sotrans
Focus.
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu và LNST giai đoạn 2008 – 2012 của Sotrans
Focus
Biểu đồ 2.5: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012 tại Sotrans Focus

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC
LÊ NGUYỄN TRANG THI
10CTM1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ý nghĩa
CS

Master Airway Bill
Vận đơn chủ
TCS
Tan Son Nhất Cargo Services
Công ty dịch vụ hàng hoá Tân Sơn Nhất
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
XK Xuất khNu
VNĐ Việt Nam đồng CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC
LÊ NGUYỄN TRANG THI
10CTM1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. Giao nhận và các vấn đề liên quan 6
1.1.1. Khái quát về nghiệp vụ giao nhận 6
1.1.1.1. Khái niệm về giao nhận 6
1.1.1.2. Người giao nhận 7
1.1.1.3. Giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không 8
1.1.2. Vai trò của giao nhận hàng hoá xuất nhập khu bằng đường hàng
không 10
1.1.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia 12
1.1.3.1. Các đặc trưng pháp lý trong nghiệp vụ giao nhận 12
1.1.3.2. Quyền hạn của người giao nhận 13
1.1.3.3. Nghĩa vụ của người giao nhận 13

2.1.1.3. Hệ thống Sotrans 34
2.1.2 Xí nghiệp giao nhận vận tải quốc tế tiêu điểm Sotrans Focus – một
thành viên của Sotrans 35
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động 35
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức 36
2.1.2.4. Tình hình kinh doanh trong những năm gần đây 39
2.1.2.5. Khả năng cạnh tranh của công ty tại các thị trường 44
2.2. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khu bằng đường hàng không tại
Xí nghiệp giao nhận vận tải quốc tế tiêu điểm – Sotrans Focus 46
2.2.1. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khu bằng đường hàng không 46
2.2.2. Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khu bằng đường hàng không 53
2.3. Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện quy trình tại công ty 61
2.3.1. Sự tin cậy (Reliability) 62
2.3.2. Tinh thần trách nhiệm (Responsiveness) 63
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC
LÊ NGUYỄN TRANG THI
10CTM1
2.3.3. Sự bảo đảm (Assurance) 64
2.3.4. Sự đồng cảm (Empathy) 65
2.3.5. Tính hữu hình (Tangibles) 66
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc hoàn thiện quy trình
66
2.4.1. Các nhân tố bên ngoài 66
2.4.1.1. Nhân tố kinh tế - xã hội trong nước và thế giới 66
2.4.1.2. Tình hình nhân lực 67
2.4.1.3. Nhân tố công nghệ 68
2.4.1.4. Cơ sở hạ tầng 68
2.4.1.5. Hệ thống luật pháp 69
2.4.2. Các nhân tố bên trong 70

KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC

LÊ NGUYỄN TRANG THI 1
10CTM1
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thế giới đang ngày một phát triển, các rào cản về thương mại dần được xoá
bỏ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thoa kinh tế giữa các quốc gia cũng như giữa
các khu vực với nhau. Việc mở cửa nền kinh tế, tự do hoá thương mại là một động thái
tích cực góp phần cho sự phát triển không ngừng của Thương mại quốc tế. Bước theo
những bước tiến không ngừng của kinh tế xã hội, không đáng ngạc nhiên khi ngoại
thương trở thành một trong những ngành kinh tế trọng điểm và đang được đầu tư phát
triển nhiều nhất tại Việt Nam. Kéo theo đó là sự đổ bộ ào ạt của các doanh nghiệp vào
lĩnh vực này.
Đóng vai trò là một trong những hoạt động chủ yếu của nền kinh tế đối ngoại của
một quốc gia, ngành thương mại quốc tế đảm nhận khâu lưu thông hàng hoá từ nước
này qua nước khác thông qua hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế, phục vụ nhu cầu
sản xuất và tiêu dùng về hàng hoá cả trong và ngoài nước. Điều này tạo nên mối quan
hệ khắng khít giữa hai lĩnh vực mua bán hàng hoá và vận tải quốc tế. Khi kinh doanh
ngoại thương, giao nhận vận tải hàng hoá đóng vai trò cực kì quan trọng giúp đNy
nhanh quá trình trao đổi giao lưu hàng hoá giữa các khu vực trên phạm vi thế giới,
quyết định phạm vi mặt hàng, khối lượng và kim ngạch buôn bán của quốc gia cũng
như của các doanh nghiệp. Giao nhận vận tải phát triển là một xu hướng tất yếu theo
cùng với sự phát triển của xã hội khi áp dụng sự phân công lao động và chuyên môn
hoá trong từng lĩnh vực.
Kể từ đầu năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO cùng với
việc ký kết thành công một số Hiệp định song phương, đa phương với các quốc gia
trên thế giới, cơ hội giao thương với nước ngoài càng mở rộng. Cùng với đó là sự gia

doanh nghiệp trong nước về khả năng cạnh tranh trước sự tấn công ồ ạt của các thị
trường nước ngoài trong giai đoạn sắp tới. Không riêng gì với Sotrans, các doanh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC

LÊ NGUYỄN TRANG THI 3
10CTM1
nghiệp đang tìm kiếm cho mình một công cụ cạnh tranh nổi bật, trong đó nâng cao
chất lượng dịch vụ vẫn là công cụ ưu tiên hàng đầu.
Chuyên đề: “ Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất nhập khu hàng hoá
bằng đường hàng không tại Xí nghiệp giao nhận vận tải quốc tế tiêu điểm Sotrans
Focus” không phải là một đề tài mới mẻ song tính cấp thiết của nó vẫn tồn tại trong
mọi giai đoạn phát triển kinh tế. Sotrans Focus mặc dù là một đơn vị lớn, có uy tín
trong hoạt động vận tải quốc tế, song trong hoạt động đang có xu hướng phát triển
mạnh như vận tải hàng không thì chỉ làm việc với vai trò như một đại lý chứ không
chuyên nghiệp trong việc thu gom, sắp xếp hàng hoá. Đây cũng chính là một bất lợi
mà Sotrans cần khắc phục trong tình hình cạnh tranh ngày một gay gắt hiện nay. Từ
thực tế này, có thể nhìn nhận vấn đề một cách khách quan và đưa ra một số giải pháp
góp phần xây dựng công ty ngày một phát triển hơn, xứng tầm là một trong những
công ty Logistics hàng đầu Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
• Tìm hiểu một cách chi tiết để có kiến thức thực tiễn quy trình giao nhận
hàng hoá xuất nhập khNu bằng đường hàng không của một công ty giao
nhận vận tải quốc tế.
• Tìm hiểu những nhân tố tác động cũng như những khó khăn, rào cản
trong quá trình thực hiện quy trình
• Đưa một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng
dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khNu bằng đường hàng không
trong thời gian tới.
Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khNu

10CTM1
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khNu bằng đường hàng
không tại Xí nghiệp giao nhận vận tải quốc tế tiêu điểm Sotrans Focus
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất nhập khNu hàng hoá bằng
đường hàng không tại Xí nghiệp giao nhận vận tải quốc tế tiêu điểm Sotrans Focus
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC

LÊ NGUYỄN TRANG THI 6
10CTM1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Giao nhận và các vấn đề liên quan
1.1.1. Khái quát về nghiệp vụ giao nhận
1.1.1.1. Khái niệm về giao nhận
Một trong những đặc điềm nổi bật của thương mại quốc tế là sự cách xa nhau về vị
trí địa lý giữa người mua và người bán. Có thể nói việc di chuyển hàng hoá là nhiệm
vụ của người vận tải. Đây là khâu nghiệp vụ rất quan trọng, là một phần không thể
thiếu cho việc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương. Để đưa hàng hoá đến tay
người mua, ta cần thực hiện một chuỗi các hoạt động khác nhau liên quan đến vận
chuyển hàng hoá như đưa hàng hoá ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp dỡ,
giao hàng tại nơi đến…. Tất cả các công việc này được gọi chung là Nghiệp vụ giao
nhận – Forwarding.
Như đã đề cập ở trên, nghiệp vụ giao nhận bao gồm một chuỗi các nghiệp vụ khác
nhau kết hợp hoàn thiện quy trình mậu dịch quốc tế. Để nắm được khái niệm về
nghiệp vụ giao nhận, cần phân tích từng mảng của nghiệp vụ.
Giao nhận vận tải là một khái niệm khá quen thuộc và nó cũng được mô tả với
nhiều khái niệm từ nhiều khía cạnh khác nhau.

thành những lô hàng lớn hơn, sau đó lại thuê người vận tải (hãng tàu, hãng hàng
không) vận chuyển từ điểm xuất phát tới địa điểm đích.
Người giao nhận có trình độ chuyên môn như:
• Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau;
• Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào
dịch vụ gom hàng; và
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC

LÊ NGUYỄN TRANG THI 8
10CTM1
• Biết kết hợp giữa vận tải- giao nhận- xuất nhập khNu và liên hệ tốt với
các tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hoá như Hải
quan, Đại lý tàu, Bảo hiểm, Ga, cảng….
Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khNu
hoạt động có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình.
• Nhà xuất nhập khNu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của
người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi.
• Nhà xuất nhập khNu giảm được chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ
chức đơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh xuất nhập khNu.
Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận
tải mới trong những thập niên qua. Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế. Những dịch vụ người giao
nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chổ
đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hoá, giao nhận hàng hoá mà còn thực hiện
những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu
vận tải, đóng gói bao bì hàng hoá, .v.v…
1.1.1.3. Giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không
Airfreight Forwarding – giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không là một dịch
vụ khá mới đã và đang bắt đầu hình thành ờ nước ta và có triển vọng tương lai phát
triển, cùng với sự phát triển của hàng không Việt Nam.

là hệ thống các dịch vụ kỹ thuật - thương mại đồng bộ, bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa
máy bay, cung ứng nhiên liệu máy bay, phân phối sản phNm vận chuyển hàng không,
cho đến bảo hiểm hàng không, thuê và mua máy bay… Trong mô hình truyền thống,
các bộ phận này thường trực thuộc hãng hàng không điển hình nhằm đảm bảo tính
chủ động và tiết kiệm chi phí trong khai thác thương mại.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC

LÊ NGUYỄN TRANG THI 10
10CTM1
Nét đặc trưng nhất của vận tải hàng không hiện đại là sự phát triển mạnh mẽ và
phong phú của hệ thống các dịch vụ phục vụ hành khách và hàng hóa hàng không
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sức cạnh tranh của vận tải hàng không so với
các loại hình vận tải khác, đồng thời cũng làm tăng nguồn thu cho ngành hàng không
dân dụng. Thí dụ, mối liên kết giữa vận tải hàng không và ngành du lịch để tạo thành
các tour du lịch trọn gói trở thành yếu tố không thể thiếu của các quốc gia định hướng
phát triển du lịch.
Việc mở rộng khái niệm vận tải hàng không hiện nay khiến cho khái niệm về lực
lượng lao động vận tải hàng không trở nên rộng rãi hơn, không chỉ bao gồm những
người trực tiếp hoạt động trong dây chuyền công nghệ vận tải hàng không truyền
thống, mà còn bao hàm cả những người hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ đồng bộ
với nó. Mặt khác, điều này cũng khiến cho những kiến thức và kỹ năng về vận tải
hàng không trở nên rộng rãi và mang tính phổ quát hơn, không còn mang nặng tính
đặc thù như trước đây.
1.1.2. Vai trò của giao nhận hàng hoá xuất nhập khu bằng đường hàng không
Ngày nay, ngành vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường hàng không ngày càng tỏ rõ
ưu thế của nó so với các phương thức vận tải khác. Khi thương mại quốc tế ngày mở
rộng thì cũng là lúc ngành vận tải hàng hoá hàng không đi vào qũy đạo, phát triển
mạnh mẽ. Để tiến trình này này phát huy được hiệu quả tốt nhất thì nhất thiết phải cần
tới sự tham gia tích cực của những đại lý hàng hoá hàng không và người giao nhận
hàng không.

không phải trực tiếp giải quyết những lô hàng lẻ. Người chuyên chở có thể
tận dụng hết khả năng của phương tiện vận tải và họ cũng không sợ không
thu được tiền của các chủ hàng lẻ do đã có người gom hàng thu hộ.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC

LÊ NGUYỄN TRANG THI 12
10CTM1
• Đối với người giao nhận không làm dịch vụ gom hàng, anh ta sẽ được
hưởng giá cước thấp hơn của các hãng hàng không cho những lô hàng lớn.
Anh ta sẽ chuyển một phần lợi này cho khách hàng bằng cách chào cho họ
giá cước thấp hơn mà người gửi hàng phải trả cho các hãng hàng không. Vì
vậy, người giao nhận hàng không có thể đưa ra bản giá cước riêng của mình
khi anh ta làm nhiệm vụ thu gom hàng và đồng thời anh ta sẽ được hưởng
khoản chênh lệch giá cước giữa tiền cước mà anh ta phải trả cho những
hàng không và tiền cước thu được của các chủ hàng lẻ.
1.1.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
1.1.3.1. Các đặc trưng pháp lý trong nghiệp vụ giao nhận
Kinh doanh dịch vụ giao nhận là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, được chính
phủ quy định tại nghị định 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại năm
2005 về “điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với người
kinh doanh dịch vụ logistics”.
Chủ thể của quan hệ dịch vụ giao nhận gồm hai bên: Người làm dịch vụ giao nhận
và khách hàng. Người làm dịch vụ phải là người, có đăng kí kinh doanh để thực hiện
dịch vụ giao nhận. Thủ tục đăng kí kinh doanh được thực hiện theo các đạo luật đơn
hành, phụ thuộc vào hình thức pháp lí của người. Bằng chứng của việc đăng kí kinh
doanh là người này được cơ quan đăng kí kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh, trong đó ghi rõ ngành nghề đăng kí kinh doanh là dịch vụ giao nhận.
Khách hàng là những người có hàng hóa cần gửi hoặc cần nhận và có nhu cầu sử
dụng dịch vụ giao nhận. Khách hàng có thể là người vận chuyển hoặc có thể là người
là người làm dịch vụ giao nhận khác. Như vậy, khách hàng có thể là người hoặc không

đồng đã kí kết giữa người làm dịch vụ với khách hàng hoặc được những chỉ dẫn cụ thể
theo ý muốn của khách hàng trên cơ sở những quy định chung của hợp đồng.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy PHẠM GIA LỘC

LÊ NGUYỄN TRANG THI 14
10CTM1
Trong những trường hợp phát sinh tình huống bất thường, có thể gây thiệt hại đến
người làm giao nhận hoặc khách hàng, người làm dịch vụ giao nhận có nghĩa vụ phải
thông báo kịp thời cho khách hàng những thay đổi để xin chỉ dẫn mới.
1.1.3.4. Trách nhiệm của người giao nhận
Khi nói tới trách nhiệm của người chuyên chở hàng không, công ước Vacsava 1929
đề cập tới 3 nội dung: thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm, giới hạn trách nhiệm
của người chuyên chở.
 Thời hạn trách nhiệm: là điều khoản quy định trách nhiệm của người
chuyên chở về mặt thời gian và không gian đối với hàng hoá. Theo công ước Vacsava,
người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển
bằng máy bay. Vận chuyển bằng máy bay bao gồm giai đoạn mà hàng hoá nằm trong
sự bảo quản của người chuyên chở hàng không ở cảng hàng không, ở trong máy bay,
hoặc ở bất cứ nơi nào nếu máy bay phải hạ cánh ngoài cảng hàng không.
Vận chuyển bằng máy bay không mở rộng tới bất kỳ việc vận chuyển nào bằng
đường bộ, đường biển hoặc đường sông tiến hành ngoài cảng hàng không. Tuy nhiên,
nếu việc vận chuyển như vậy xảy ra trong khi thực hiện hợp đồng vận chuyển bằng
máy bay nhằm mục đích lấy hàng, giao hoặc chuyển tải hàng thì thiệt hại được coi là
kết quả của sự kiện xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng máy bay.
 Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Theo công ước Vacsava 1929 , người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về thiệt hại
trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hoá trong quá trình vận chuyển
hàng không .
Người chuyên chở cũng phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra do chậm trong
quá trình vận chuyển hàng hoá bằng máy bay. Tuy nhiên , người chuyên chở không


LÊ NGUYỄN TRANG THI 16
10CTM1
Trong trường hợp người chuyên chở cố ý gây tổn thất cho hàng hoá thì họ không
được hưởng giới hạn trách nhiệm nói trên.
1.1.4. Các tổ chức hàng không quốc tế
1.1.4.1. Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO
Là cơ quan đặc biệt của Liên Hợp Quốc quản lý mối quan hệ hàng không trong
nước các hội viên, cơ quan này được thành lập theo Công ước về Hàng không Quốc tế
được thông qua năm 1944 tại Chicago, nhằm mục đích phát triển những nguyên tắc và
kỹ thuật của vận chuyển hàng không dân dụng quốc tế, khuyến khích việc lập kế
hoạch và phát triển vận chuyển hàng không quốc tế. Việt Nam là thành viên của ICAO
từ năm 1980. Mục tiêu hoạt động của ICAO là:
• Bảo đảm an toàn và phát triển có trật tự ngành hàng không dân dụng quốc
tế trên toàn cầu.
• Khuyến khích các kỹ thuật thiết kế và khai thác tàu bay nhằm mục đích
hoà bình.
• Khuyến khích phát triển đường hàng không, cảng hàng không, các phương
tiện bảo đảm không lưu cho ngành hàng không dân dụng quốc tế.
• Đáp ứng nhu cầu về vận tải hàng không một cách an toàn, hiệu quả.
• Tránh sự phân biệt đối xử.
• ĐNy mạnh sự phát triển chung của ngành hàng không quốc tế về mọi mặt.
1.1.4.2. Hiệp hội hàng không quốc tế - IATA
Là một tổ chức tự nguyện phi chính phủ của các hãng hàng không thành lập từ năm
1945. Mục tiêu của IATA là:
• ĐNy mạnh việc vận chuyển hàng không an toàn, phát triển kinh doanh
hàng không và nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến vận chuyển hàng
không.
• Hợp tác với ICAO và các tổ chức quốc tế khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status