Xây dựng chiến lược sản phẩm gạch lát vĩa hè của công ty liên doanh xi măng Việt hoa - Pdf 13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
SẢN PHẨM GẠCH LÁT VĨA HÈ CỦA
CÔNG TY LIÊN DOANH
XI MĂNG VIỆT HOA Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN TRẦN LÊ TRỌNG NGHĨA
Mã số SV: B060164

Lớp: Quản Trị Kinh Doanh Cần Thơ 2009
i


Luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Phan Thị
Ngọc Khuyên, và Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD đã tạo điều kiện cho em
thực hiện đề tài này.
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến các Cô, Chú, Anh, Chị ở Công
ty Liên Doanh Xi Măng VIỆT HOA đã tạo điều kiện thuận lợi cho em khảo
sát và thu thập số liệu và hoàn đề tài này.
Xin gởi lời cám ơn đến gia đình đã khuyến khích, động viên, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và sự hỗ trợ, giúp đỡ
của các bạn Lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp khóa 32 trong học tập cũng như
lúc em thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Xin kính chúc quí Thầy Cô, Ban Giám Đốc, toàn thể Cô Chú, Anh,
Chị trong Công ty Liên Doanh Xi Măng Việt Hoa cùng Cha mẹ, anh chị em
trong gia đình một lời chúc sức khỏe và thành đạt! Cần Thơ, ngày …tháng…năm 2009
Sinh viên thực hiện

Trần Lê Trọng Nghĩa
ii

LỜI CAM ĐOAN


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

C
C


A
AC
C
Ơ
ƠQ
Q
U
U
A
A
N
NT
T
H
H


Vĩnh Long, ngày …tháng…năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
iv

N
N
H
H


N
NX
X
É
É
T
TC
C



N
N
G
GD
D


N
N
X
É
É
T
TC
C


A
AG
G
I
I
Á
Á
O
OV
V
I
I
Ê

Cần Thơ, ngày …tháng…năm 2009
Giáo viên phản biện
vi

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: PHẦN GIỚI THIỆU 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

4.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 30
4.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 30
4.3.2 Phân tích môi trường vi mô 35
4.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI LỰC 39
4.4.1. Nhân sự 39
4.4.2. Công tác marketing 42
4.4.3. Sản xuất 44
4.4.4 Tình hình tài chính 46
4.4.5 Nghiên cứu và phát triển 49
4.5. HÌNH THÀNH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 51
4.5.1 Tổng hợp các cơ hội 51
4.5.2 Tổng hợp các mối đe dọa 52
4.5.3 Tổng hợp các điểm mạnh 52
4.5.4 Tổng hợp các điểm yếu 53
4.5.5 Ma trận SWOT 53
4.5.6 Ma trận SPACE 53
4.5.7 Ma trận chiến lược chính 55
4.5.8 Lựa chọn chiến lược 55
Chương 5: GIẢI PHÁP THỰC THI CHIẾN LƯỢC 59
5.1 QUẢN TRỊ 59
5.1.1 Thâm nhập thị trường 59
5.1.2 Phát triển thị trường 59
5.2 VỀ NHÂN SỰ 59
5.2.1 Cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý 60
5.2.2 Công tác đào tạo và phát triển 60
5.2.3 Công tác động viên khen thưởng 60
5.3 VỀ MAKETING 60
5.4 VỀ TÀI CHÍNH 61
5.5 VỀ SẢN XUẤT 61
5.6 NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN 62

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1: Sơ đồ công tác quản trị trong doanh nghiệp 5
Hình 2: Sơ đồ ma trận SWOT 7
Hình 3: Mô hình quản lý chiến lược 9
Hình 4: Ma trận SPACE 18
Hình 5: Ma trận chiến lược chính 19
Hình 6: Sơ đồ tổ chức 24
Hình 7: Sơ đồ kênh phân phối 44
Hình 8: Quy trình sản xuất 45
Hình 9: Biểu đồ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 47
Hình 10: Sơ đồ ma trận SPACE 55
Hình 11:Ma trận chiến lược chính lý thuyết 56 Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệpGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 1 SVTH: Trần Lê Trọng Nghĩa

CHƯƠNG 1
PHẦN GIỚI THIỆU


1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập hiện nay, chiến lược kinh doanh đóng vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Trước hết chiến
lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích hướng đi của mình, đó
là cơ sở và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Khi điều kiện thay đổi và phát triển nhanh chóng của môi trường kinh

SẢN PHẨM GẠCH LÁT VĨA HÈ” nhằm đánh giá và tìm ra các giải pháp và
hướng phát triển để tăng doanh số và góp phần vào việc tăng lợi nhận cho công
ty. Từ đó giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra hướng đi trong điều kiện kinh tế
khó khăn để phát triển công ty trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu tổng quát trên có thể triển khai ra các mục tiêu cụ thể như
sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động doanh nghiệp tìm ra các mặt
mạnh và mặt yếu của Công ty.
Mục tiêu 2: Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động
kinh doanh của Công ty, nhận thức rõ các cơ hội và thách thức.
Mục tiêu 3: Lựa chọn, đề ra chiến lược và đề xuất biện pháp thực hiện thích
hợp cho công ty trong giai đoạn 2009-2012.
Qua bài nghiên cứu này nhằm làm rõ thêm vấn đề: Đánh giá của công ty đối
với tình hình kinh doanh hiện nay như thế nào?; Công ty đã có biện pháp và bước
chuẩn bị nguồn lực để đối đầu với những thách thức như thế nào? Chiến lược của
công ty trong thời gian tới ra sao?.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Xây dựng chiến lược hoàn chỉnh cần phân tích các yếu tố môi trường
một cách cặn kẽ là điều tất yếu nhưng do hạn chế thông tin nên việc phân tích về
các đối thủ cạnh tranh chỉ trình bày sơ lược.
 Do tác động của điều kiện khách quan cũng như chủ quan bài viết chỉ
tập trung phân tích tình hình hoạt động của công ty trong thời gian từ năm 2006
đến năm 2008.
Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệpGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 3 SVTH: Trần Lê Trọng Nghĩa

 Do thời gian thực tập là có hạn nên bài viết xin được phép dừng lại ở

ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp. Từ khái niệm
này ta thấy rằng, quản trị là những hoạt động liên tục và cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của mọi tổ chức.
Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư, tức là tìm ra phương thức
thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các
nguồn lực thấp nhất. Do đó có thể nói rằng, lý do tồn tại của hoạt động quản trị
chính là vì mong muốn hiệu quả, và chỉ khi nào người ta quan tâm đến hiệu quả
thì mới quan tâm đến hoạt động quản trị.
Hay nói một cách khác: công tác quản trị trong doanh nghiệp là quá trình
lập kế hoạch, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt động của các thành viên,
các bộ phận và các chức năng trong doanh nghiệp nhằm huy động tối đa mọi
nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức. Do đó, quản trị có 4
chức năng cơ bản là: lập kế hoạch (hoạch định), tổ chức, lãnh đạo (điều khiển),
kiểm tra giám sát trong quá trình kinh doanh. Và mối quan hệ chặt chẽ của chúng
được thể hiện trong sơ đồ hình 1:
Ngoài ra quá trình ra quyết định phải trải qua các bước sau:
 Bước 1: Phân tích cụ thể vấn đề, tìm hiểu bản chất thực sự của vấn đề.
 Bước 2: Xây dựng các phương án có thể xảy ra, có thể có.
 Bước 3: So sánh và chọn ra phương án khả thi nhất.
 Bước 4: Chọn phương án tối ưu.
 Bước 5: Thực hiện phương án đã chọn.
 Bước 6: Đánh giá kết quả thực hiện.
Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệpGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 5 SVTH: Trần Lê Trọng NghĩaHình 1: Sơ đồ công tác quản trị trong doanh nghiệp
b) Khái niệm chiến lược:

Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản
trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty.
 Các tiếp cận các hành động:
Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét các hoàn cảnh hiện ở tại và
tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi các quyết
định và kiểm soát chúng, tập trung vào thực hiện những mục tiêu trong hoàn
cảnh hiện tại và tương lai.
2.1.1.2. Các giai đoạn quản trị chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược gồm có 3 giai đoạn: Thiết lập chiến lược (hình
thành chiến lược), thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược
a) Giai đoạn hình thành chiến lược:
Giai đoạn hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh,
thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong và
bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn những chiến lược thay thế này
gồm việc: phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định các cơ hội và nguy cơ đến
với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh điểm yếu bên trong, thiết lập các
mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn những chiến lược đặc thù
để thay thế.
Ba hành động cơ bản trong hình thành chiến lược là tiến hành nghiên cứu,
hòa hợp trực giác và phân tích, và đưa ra quyết định.
 Tiến hành nghiên cứu:
Tiến hành nghiên cứu liên quan đến việc thu nhập và xử lý các thông tin về
các thị trường và ngành kinh doanh của công ty. Về bản chất, tiến hành nghiên
Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệpGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 7 SVTH: Trần Lê Trọng Nghĩa

cứu là để xác định các điểm mạnh quan trọng và các điểm yếu trong các lĩnh vực
kinh doanh chức năng.

3.
Các chiến lược ST
1.
2.Vượt qua những bất trắc
bằng tận dụng các điểm
mạnh
W: Những điểm yếu
1.
2.Liệt kê những điểm yếu
3.
4.
Các chiến lược WO
1.
2.Hạn chế các mặt yếu
để tận dụng cơ hội
3.
Các chiến lược WT
1.
2.Tối thiểu hoá những điểm
yếu & tránh khỏi 4.các mối
đe dọa
3.
Hình 2: Sơ đồ ma trận SWOT [2 tr 67].
 Đưa ra quyết định
Các quyết định trong giai đoạn hình thành chiến lược sẽ gắn tổ chức với các
sản phẩm, các thị trường, nguồn tài nguyên và công nghệ cụ thể trong một thời
gian kéo dài. Các quyết định chiến lược có những ảnh hưởng lâu dài hoặc tốt hơn
hoặc xấu hơn đối với tổ chức và có những hậu quả đa chức năng chính yếu. Các
Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệp


 Trong vấn đề nội bộ của công ty giúp cho việc tạo điều kiện ra quyết
định mang tính thống nhất, phối hợp các hoạt động nhịp nhàng, uyển chuyển tạo
ra khái niệm về sức mạnh nội bộ. Đó là nguồn động viên lớn nhất.
Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệpGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 9 SVTH: Trần Lê Trọng Nghĩa

 Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi
trường như : biết khai thác những cơ hội, giảm bớt những đe doạ. Từ đó nhà quản
trị định ra những giải pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường.
 Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài
lực …) đưa đến những thành công, những lợi nhuận cao trên con đường kinh
doanh.
Quản trị chiến lược có những ưu điểm nổi bật như trên. Tuy nhiên, nó vẫn
tồn tại những khuyết điểm cần khắc phục:
 Thường mất thời gian và chi phí hơn, đối với một công ty có kinh
nghiệm và có một quan điểm quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này
có thể hạn chế tối đa được.
 Dễ rơi vào cứng nhắc thậm chí thụ động, nếu như không nhận thấy đặc
điểm của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạt
động.
 Khi tiên đoán sai sẽ dẫn tới thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ
làm các nhà quản trị e ngại khi thực hiện chiến lược.
2.1.1.4. Mô hình của quản trị chiến lược

Đánh giá & ki
ểm tra chiến l
ư
ợc

Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệpGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 10 SVTH: Trần Lê Trọng Nghĩa

giá chiến lược phải được thực hiện liên tục, không nên chỉ vào một thời điểm cố
định. Quản trị chiến lược thực sự không bao giờ kết thúc.
2.1.2. Nghiên cứu môi trường kinh doanh
Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn vì chúng ảnh hưởng đến toàn
bộ các bước tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược. Chiến lược được lựa
chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã nghiên cứu.
Như vậy môi trường của một tổ chức là những yếu tố, những lực lượng,
những thể chế … nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm
soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của
doanh nghiệp.
Môi trường của tổ chức có thể chia thành hai mức độ: môi trường vĩ mô
(hay còn gọi là môi trường tổng quát) và môi trường vi mô (hay là môi trường
đặc thù).
2.1.2.1. Môi trường vĩ mô :
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng
không nhất thiết theo một cách nhất định.
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi :
doanh nghiệp đang trực diện với những gì?
Các nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thường chọn các yếu tố

Sự hiểu biết các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt
yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp
phải.
Bảng 1: BẢNG TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 2 3 4 5
Yếu tố
môi trường
Mức độ quan
trọng của yêu tố
đối với ngành
Mức độ tác động đối
với hãng
Tính chất
tác động
Điểm
cộng dồn
Liệt kê các
yếu tố môi
trường cơ
bản và các
thành tố của
chúng
Phân loại yếu tố
môi trường theo
mức độ quan
trọng tổng thể của
chúng đối với
ngành.
3 = cao,
2= trung bình,

Hoàn cảnh nội tại của hãng bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong
của hãng. Các hãng phải phân tích một cách cạn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm
xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biện
pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa.
Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như :
 Nguồn nhân lực
 Sản xuất
 Nghiên cứu và phát triển
 Tài chính kế toán
 Marketing…
Chỉ qua xem xét hoàn cảnh nội bộ của hãng cũng thấy rằng sự sống còn của
hãng suy cho cùng phụ thuộc vào khả năng hãng có nhận được các nguồn lực từ
môi trường bên ngoài hay không.
Các nguồn lực chủ yếu để hãng tồn tại bao gồm tiền vốn, con người và
nguyên vật liệu.
Mỗi bộ phận chức năng của hãng chịu trách nhiệm tìm kiếm hoặc bảo toàn
một hoặc nhiều nguồn lực nói trên.
2.1.4. Hình thành và xác định chiến lược để lựa chọn
2.1.4.1. Các chiến lược cơ bản:
a) Những chiến lược tăng trưởng tập trung:
 Chiến lược thâm nhập thị trường:
Thâm nhập thị trường là tìm cách tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch
vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng những nổ lực tiếp thị lớn hơn.
Các tình huống có thể thực hiện: các thị trường hiện tại không bị lão hóa
với các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại, tốc độ tiêu dùng của người tiêu thụ có thể
tăng cao, thị phần của đối thủ cạnh tranh sụt giảm nhưng doanh số toàn ngành
tăng, khi mức tiết kiệm về lợi thế phạm vị cho công ty những lợi thế cạnh tranh
chính.

Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệp

trường
Ngành
sản xuất
Trình độ
sản xuất
Công
nghệ
Thâm nhập thị trường
Hiện đang sản
xuất
Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Phát triển thị trường
Hiện đang sản
xuất
Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Phát triển sản phẩm Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
Khoa Kinh Tế - QTKD Luận văn tốt nghiệpGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 14 SVTH: Trần Lê Trọng Nghĩa

c) Những chiến lược đa dạng hóa:
 Đa dạng hoá đồng tâm:
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản
phẩm mới phù hợp về công nghệ và marketing nhiều ý nghĩa hoặc các sản phẩm
hiện đang sản xuất có thể mang lại hiệu quả vượt dự kiến.
 Đa dạng hóa ngang:
Là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường hiện đang tiêu thụ
với những sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản
phẩm hiện đang sản xuất.

hoặc Mới
Đa dạng hoá
ngang
Mới Hiện tại
Hiện tại
hoặc Mới
Hiện tại Mới
Đa dạng hoá kết
hợp
Mới Mới Mới
Hiện tại
hoặc Mới
Mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status