Tiểu luận: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quận 5 - Pdf 13

Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 1
Tiểu luận

Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết dịnh
cho vay dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi
nhánh Quận

nông thôn chi nhánh Quận 5"

Trong quá trình thực hiện, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,
em mong thầy hướng dẫn và chỉ bảo để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của TS Lại Tiến Dĩnh – Người
thầy đã tận tình giảng dạy lớp ngân hàng 4 ngày 1 chúng em trong suốt thời
gian qua Tp.HCM tháng 2/2009
Niên khóa 2007-2010
Vũ Thanh Tùng
Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 3
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ :

1.1 Khái niệm :
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ liên hệ và lập hồ sơ vay vốn gửi
ngân hàng. Các cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra, đánh giá tính khả thi của dự án
đầu tư cũng như sự an toàn của đồng vốn cho vay. Trên cơ sở đó, họ sẽ trình
cho lãnh đạo xem xét, kí duyệt. Quá trình này được gọi là thẩm định dự án

- Đồng thời, việc thẩm định dự án cũng góp phần giúp các cơ quan
quản lý của nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của dự án
đối với qui hoạch phát triển chung của ngành, xác định được lợi ích và thiệt
hại mà dự án mang lại khi đi vào hoạt động trên các yếu tố công nghệ, vốn, ô
nhiễm môi trường và các lợi ích xã hội khác

1.4 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư :
Thẩm định dự án đầu tư thực chất là thẩm dịnh dự án do khách hàng lập
và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn. Nhiệm vụ của nhân viên tín
dụng khi thẩm định là phát hiện những điểm sai sót, đáng nghi ngờ hay những
điểm chưa rõ ràng của dự án. Sau đó họ sẽ thảo luận cùng khách hàng để làm
sáng tỏ thêm nhằm đánh giá được tính chính xác và trung thực của dự án xin
vay vốn

Quy trình thẩm định dự án đầu tư nhìn chung gồm những bước sau :
Công tác thẩm định dự án đầu tư thường cần tập trung vào những nội
dung sau :

 Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu : dự báo tăng
trưởng kinh tế, dự báo tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, dự báo kim ngạch xuất
khẩu, dự báo tốc độ tăng giá, ước lượng thị phần của doanh nghiệp …

 Thẩm định các thông số xác định chi phí : công suất máy móc thiết bị,
đơn giá nhân công, nguyên vật liệu, định mức tiêu hao, mức khấu hao …
 Thẩm định dòng tiền (ngân lưu) của dự án : thu thập thông tin, đánh giá
thu nhập, chi phí hàng năm, từ đó xây dựng dòng tiền và xem xét tính hiệu
quả của nó

thẩm định và đánh giá có nên cho vay vốn hay không

 Phân tích và kiểm soát rủi ro dự án : thẩm định và phân tích kĩ lưỡng để
nhìn nhận được rủi ro, xác định có kiểm soát được rủi ro hay không, kiểm soát
thế nào, đến mức độ nào

2. CHO VAY DÀI HẠN :

2.1 Khái niệm :
Cho vay dài hạn là loại hình cho vay áp dụng cho các đối tượng Nhà
nước, các doanh nghiệp có nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh
cơ sở hạ tầng, dịch vụ, đời sống …mà nếu tính toán được hiệu quả kinh tế thì
ngân hàng sẽ thực hiện cấp tín dụng cho đối tượng có nhu cầu vay. Thời hạn
cho vay dài hạn theo qui định hiện nay của Việt Nam là từ 5 năm trở lên

2.2 Các hình thức cho vay dài hạn :
Thông thường thì cho vay dài hạn bao gồm những hình thức sau :

+ Cho vay theo dự án đầu tư
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng : để đề phòng trường hợp chủ đầu
tư sử dụng hết hn mức tín dụng mà công trình đầu tư chưa hoàn thành do phát
sinh chi phí vượt dự toán, ngân hàng và chủ đầu tư xác định trước một hạn
mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ) : Nếu 1 dự án có tổng dự toán quá lớn, vượt
cả giới hạn cho vay thì ngân hàng tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng
có thể đóng vai trò là ngân hàng đầu mối đứng ra kêu gọi các ngân hàng khác
cùng tham gia cho vay, và phân bổ hạn mức cho từng ngân hàng thành viên.
Ngân hàng đầu mối sẽ trực tiếp giải ngân, lập phương án thu nợ, thu lãi, đồng
thời phân bổ mức thu nợ gốc, lãi cho các ngân hàng thành viên theo tỷ lệ vốn

CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN TẠI NGÂN
HÀNG NN & PTNT CHI NHÁNH QUẬN 5
Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 7 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NN & PTNT CHI NHÁNH
QUẬN 5 :

1.1 Quá trình hình thành và phát triển :
Vào năm 1995, chi nhánh ngân hàng Phú Giáo được thành lập dựa trên
cơ sở của những văn bản pháp lý như : Quyết định số 113/QĐ – NHNo của
tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam, giấy phép số 302741 do Sở Kế

Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 8
Giám đốc Chú thích :
NV : nguồn vốn NS : nhân sự KT : kế toán MBNT : mua bán ngoại tệ
KH : kế hoạch HC : hành chính NQ : ngân quỹ XNK : xuất nhập khẩu Ban lãnh đạo ngân hàng gồm có Giám đốc và hai Phó giám đốc. Giám
đốc chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, đồng thời trực tiếp

B
ộ phận
MBNT-
XNK
B

phận
NS -
HC
Phòng k
ế
hoạch
nguồn
vốn
Phòng
Thanh
toán quốc
tế
B

phận
kiểm
soát
P
hòng
kế toán
B

phận
KT -

2007

2008

S
ố tiền

T

trọng
(%)
S


tiền
T

trọng
(%)
S


tiền
T

trọng
(%)
A.
THU NH
ẬP

0,87

1,26

2,377

1,44

2,528

1,24

3.Thu khác v
ề huy
động vốn
1,634

2,38

3,916

2,37

5,146

2,53

4.Thu phí th
ừa vốn


1,24

1,80

1,228

0,74

1,868

0,92

7.Thu kinh doanh
ngoại tệ
0,694

1,01

0,128

0,08

0,462

0,23

8.Thu b
ất th
ư
ờng
B
.

CHI PHÍ

48,654
119,385
135,988
1.Chi tr
ả l

35,53

3.Chi tr
ả l
ãi phát
hành kì phiếu
1,478

3,04

6,612

5,54

8,
694

6,39

Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 10
4.Chi kinh doanh
ngoại tệ
0,351

0,72

0,069

0,06

3,235

2,38

7.Chi n
ộp thuế&lệ
phí
0,050

0,10

0,031

0,03

0,028

0,02

8.Chi d


phòng
&bảo hiểm tiền gửi
0,083

0,17

0,459


5,14

6,34

4,66
C.

K
ẾT QUẢ
KINH DOANH 16,080
23,5963
3.L
ợi nhuận thuần
sau thuế
13,081
29,863
43,822
4.Chuy
ển lập các
quĩ dự phòng
2,355


êu

2006

2007

2008

T
ỷ suất sinh lợi/
doanh thu
=13,081/68,778

=19,02%
=29,863/165,328

=18,1%
=43,822/203,406

=21,5%
T
ỷ suất sinh
lợi/Tổng tài sản
=13,081/2441

=0,54%
=29,863/2445

=1,22%
=43,822/2448


=135,988/203,406

Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 11
ho
ạt động (Chi
phí/Thu nhập)
=70,74%

=72.21%

=66,86% Từ các bảng số liệu trên cho thấy :

* về Thu nhập :
- Trong 2 năm 2006 và 2007, chi nhánh Quận 5 liên tục đẩy mạnh các
hoạt động kinh doanh, đã thu về những kết quả rất đáng khích lệ. Thu nhập
nhảy vọt lên trong năm 2007, tăng 140,38% so với năm 2006 hay tăng 96,55
tỷ đồng. Một tốc độ tăng rất ấn tượng.

- Năm 2007 chính là 1 năm kinh doanh rất thành công của ngân hàng
khi qui mô kinh doanh mở rộng rất nhiều. Bên cạnh những khách hàng truyền
thống là hàng ngàn hộ dân, doanh nghiệp, chi nhánh đã mở rộng cho vay với
số lượng lớn nhiều chương trình như : dự án tiêu thụ và xuất khẩu lương thực,
cà phê, chè, mía đường. Đồng thời tham gia những chương trình tầm cỡ quốc
tế như cho vay ủy thác đầu tư của các tổ chức lớn trên thế giới WB, CFB,
ADB ….

Trong khi các loại chi phí khác tăng giảm qua các năm vẫn trong mức độ an
toàn cho phép.

- Năm 2007, chi phí tăng rất cao - 70,31 tỷ đồng hay là 145,38% so
với năm 2006, mức tăng này cao hơn cả mức tăng của thu nhập trong cùng
thời gian là 140,38%. Đến năm 2008, do đã có những thay đổi thích hợp trong
sử dụng chi phí, điều chỉnh cơ cấu hợp lý dư nợ giữa các thành phần kinh tế,
…. mức gia tăng giảm xuống rất nhiều, chỉ còn là 16,603 tỷ đồng tức 13,9%
so với năm 2007. Chứng tỏ những thay đổi về chi phí đã phát huy hiệu quả

- Điều này thể hiện rõ hơn qua phân tích các chỉ tiêu :

+ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu của chi nhánh qua 3 năm 2006, 2007,
2008 lần lượt là 19,02% 18,1% và 21,5%. Trong khi đó, tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản cũng có xu hướng tăng qua các năm, lần lượt là 0,54% 1,22%
và1,79%. Mặc dù doanh thu tăng mạnh trong năm 2007 nhưng do chi phí
cũng tăng cao tương ứng, dẫn đến mức gia tăng lợi nhuận thấp hơn mức gia
tăng của doanh thu, đã làm cho tỷ suất sinh lợi trên doanh thu giảm trong năm
2007. Đến năm 2008, tuy tốc độ tăng doanh thu không còn cao như ở năm
2007, nhưng chính nhờ những biện pháp cắt giảm chi phí thích hợp đã làm
gia tăng lợi nhuận ròng, làm cho tỷ suất sinh lợi trên doanh thu tăng lên đến
21,5%, còn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cũng cao hơn là 1,79% năm 2008
so với 1,22% năm 2007

+ Chúng ta có thể nhận thấy rõ thêm thông qua tỷ số hiệu quả hoạt
động, cho thấy năm 2007 đạt hiệu quả nhất, chi phí chỉ còn chiếm 66,86% trên
tổng thu nhập so với mức của 2 năm 2006 và 2008 là 70,74% và 72,21%

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định lẫn tổng tài sản đều gia tăng qua
các năm, cũng là 1 tín hiệu lạc quan đáng ghi nhận, Nguyên nhân là do tài sản


2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN Ở NGÂN HÀNG NN &
PTNT CHI NHÁNH QUẬN 5 :

2.1 Quy trình thẩm định dự án :

Sơ đồ thẩm định
chưa đầy
đủ, hợp lệ
đầy
đủ
0,000
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
triệu đồng
2006 2007 2008
Năm
Chi phí
Thu nhập
Lợi nhuận sau thuế
Khách
hàng
nộp hồ

sung
Hoàn
tất hồ
sơ và
giải
ngân

đầy
đủ

Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 14

không
đạt
đạt yêu
cầu


nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông
tin về tình hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu tư.
Trên cơ sở đó cán bộ tín dụng thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản
thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp,
thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho
khoản vay.

* Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký
thông qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên Ban Giám đốc. Ban Giám
đốc sẽ xem xét lại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định để từ đó quyết định có
cho dự án vay vốn hay không. Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ
thực hiện giải ngân theo sự thoả thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử
dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo
khả năng thanh toán của dự án.

Đối với những dự án lớn phức tạp thì cần phải lập hội đồng thẩm định
xem xét, thẩm định dự án.

2.2 Nội dung thẩm định dự án cho vay dài hạn : 2.2.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn :
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ. Theo quy định của

+Hợp đồng liên doanh
+Điều lệ doanh nghiệp: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
phép đầu tư phê duyệt
+Giấy phép đầu tư
+Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ
hoặc sở Kế hoạch đầu tư

* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:

+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc
sử dụng vốn vay.
+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu,
hàng hoá máy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các
hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu tư đó.
+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án.
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp
Nhà nước cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng
lập viên về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư

* Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính :

+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm
xin vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 17
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi
tiết về tình hình công nợ, tình hình hàng tồn kho…

pháp của bên vay. Các tài liệu khác nếu không thể cung cấp (như: hồ sơ pháp
lý, báo cáo tài chính, quyết định bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy
chứng minh thư nhân dân…) thì sử dụng bản photo nhưng phải có chứng nhận
của công chứng hoặc có ký đóng dấu "Sao y bản chính" của bên vay(nếu bên
vay là pháp nhân) hoặc có chữ ký của chính người vay (nếu bên vay là thể
nhân)

2.2.2 Thẩm định khách hàng vay vốn :
Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 18

* Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, tư cách của chủ doanh nghiệp:

- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp
+Xuất xứ hình thành doanh nghiệp
+Các bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua: thay đổi quy mô, công
suất, loại sản phẩm, bộ máy điều hành…
+Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của công ty
+Uy tín của công ty trên thương trường: Khách hàng của doanh
nghiệp là công ty nào, nước nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không?
Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so với các doanh
nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?

- Thẩm định về tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp:
+Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
+Trình độ học vấn, chuyên môn
+Trình độ quản lý
+Hiểu biết pháp luật
+Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên

 Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn.

 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh
nghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và ngược lại. Các
chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:

Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắn hạn

 Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1.

Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số tài sản
lưu động

 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động.
Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn
hoặc thiếu tiền để thanh toán.
 Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5.

Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ ngắn hạn

 Chỉ tiêu này ~ 0,5 thì đạt tiêu chuẩn.

 Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh

 Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu
đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt.


cạnh tranh của sản phẩm,

* Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản
phẩm mà dự án cung cấp :
- Thị trường trong nước : Cán bộ thẩm định cần thu thập các thông tin
sau
+ Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình phát
triển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầu người của người dân từng
vùng tiêu thụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm
+ Hiện đã có nhu cầu về sản phẩm mà dự án định sản xuất hay chưa, quy mô
là lớn hay nhỏ? Ai là người tiêu thụ chủ yếu và ai sẽ là người tiêu thụ có thể
được.
Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 21
+ Nhu cầu về sản phẩm này đã được thoả mãn bằng cách nào? ai là người đáp
ứng nhu cầu này, trong đó bao nhiêu phần trăm nhu cầu được đáp ứng nhờ sản
xuất nội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu.
+ Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống của
sản phẩm
+ Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trong những
năm tới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi như thế nào?
+ Sản phẩm thay thế của dự án là những loại sản phẩm gì, tình hình sản xuất
và tiêu thụ chúng trên thị trường ra sao, khả năng bị thay thế là bao nhiêu?

- Thị trường nước ngoài: căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm,
hợp đồng mua bán hàng hoá…

* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai :

- Nguồn cung cấp trong nước :

trường không? ( Mạng lưới tiêu thụ cần được đánh giá kỹ lưỡng nếu như sản
phẩm của dự án là hàng tiêu dùng )

- Đối với thị trường ngoài nước (nếu sản phẩm của dự án sản xuất để
xuất khẩu) :

+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường dự
kiến hay chưa, kết quả như thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có những
ưu thế gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trường nước ngoài về giá cả, chất
lượng phẩm chất, mẫu mã hay không?
+ Những quy định của thị trường xuất khẩu về quy cách, phẩm chất, mẫu mã,
bao bì, vệ sinh môi trường, hạn ngạch như thế nào? sản phẩm của dự án có
khả năng đáp ứng được những tiêu chuẩn đó hay không?
+ Dự án đã có sẵn những khế ước tiêu thụ sản phẩm hay chưa? Nếu có thì
thời hạn là bao nhiêu? Số lượng, giá cả như thế nào?
+ Khả năng mở rộng thị trường ra nước ngoài như thế nào? cần đặc biệt chú ý
tới những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế có thể tạo môi trường
thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
(như lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp định
thương mại Việt Mỹ, những hiệp ước song phương hay các thoả ước quốc tế
khác, những quy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu…)
+ Sản phẩm có được nhà nước trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là bao
nhiêu?

Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính hiệu
quả của dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới thẩm
định tiếp các nội dung thẩm định khác

2.2.3.2 Thẩm định về phương diện kỹ thuật :
Là thẩm định về Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền

+ Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong
trường hợp phải nhập khẩu

* Các phương án thi công, xây dựng công trình :
+ Đánh giá sự hợp lý về quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc so với quy
hoạch chung của địa phương nơi có công trình xây dựng
+ Đánh giá năng lực, uy tín của các nhà thầu tham gia thi công các hạng mục
công trình
+ Đánh giá việc bố trí cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông …

2.2.3.3 Thẩm định về phương diện tài chính :
Đây là phần thẩm định bắt buộc và phải tiến hành kỹ lưỡng đối với bất
kì dự án vay vốn nào. Nội dung thẩm định bao gồm : Tổng mức vốn đầu tư,
Nguồn tài trợ, Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến, Dòng tiền
của dự án, Lãi suất chiết khấu, Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính,
Độ nhạy

Thẩm định dự án dầu tư trong quyết định cho vay dài hạn
Trang 24
* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư :
Trong phần này cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá xem tổng vốn
đầu tư đã được tính toán hợp lý hay chưa, đã tính toán tất cả các khoản mục
cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố tác động làm tăng chi phí như trượt giá,
lạm phát, các khoản mục có thể phát sinh thêm về khối lượng, dự phòng việc
thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ… Trên cơ sở tham khảo
các dự án tương tự và những kinh nghiệm được ngân hàng đúc kết ở giai đoạn
thẩm định dự án sau đầu tư ( về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về
các hạng mục thực sự cần thiết và không cần thiết ở giai đoạn thực hiện đầu
tư…), nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khác biệt quá lớn ở từng nội dung thì
cần tiến hành tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét.

Trên cơ sở những phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh
của sản phẩm, luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách
hàng gửi đến,… cán bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra các nội dung sau:

+ Kiểm tra tổng chi phí, bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, chi phí quản lý…)
và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự
phòng lưu thông và các chi phí khác). Trong quá trình thẩm định cán bộ thẩm
định cần tiến hành đánh giá tính chính xác của từng khoản mục phí, phân bố
chi phí vay ngân hàng, tính toán các mức thuế phải nộp, tránh thừa hay thiếu,
áp dụng sai mức thuế. Tiếp đó cần kiểm tra việc tính khấu hao xem cách tính
khấu hao đã tuân thủ đúng quy định của Bộ tài chính hay chưa, kiểm tra việc
tính khấu hao và lãi vay và phân bổ khấu hao và lãi vay vào giá thành sản
phẩm

+ Xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí
tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không? So sánh với
giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường từ đó rút ra
kết luận. Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức
chênh lệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ
cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý.

+ Kiểm tra cách xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án. Doanh thu của
dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm dự kiến bao
gồm: doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu và dịch vụ cung
cấp cho bên ngoài. Doanh thu hàng năm của dự án được xác định trên cơ sở
sản lượng tiêu thụ dự kiến hàng năm và giá bán buôn sản phẩm dịch vụ của dự
án. Doanh thu cần được xác định rõ ràng từng nguồn dự kiến theo năm. Thông
thường trong những năm đầu hoạt động, công suất thiết kế thường thấp hơn
dự kiến (50-80%) và mức tiêu thụ cũng đạt không cao (60-80%) và do đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status