- 1 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :1
Thiết kế đội tàu
tàu hàng bách hoá
o0o
Nhiệm vụ th
Thiết kế tàu chở hàng bách hoá trọng tải P
n
= 5800tấn ,vận tốc
v=12,5hl/h chạy tuyến Đông Nam á
1.Tuyến đờng - Tàu mẫu
1.1.Tuyến đờng
1.1.1khí hậu:
Khí hậu nóng ẩm,ma nhiều vì vùng này nằm trong khu vực nhiệtđới gió
mùa ẩm ớt thổi từ tháng t đến thang mời theo hớng tây nam và đông nam.Gió
mua khô và lạnh thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
1.1.2Thuỷ văn: :
chế độ nhật triều dao động trong vùng nớc tơng đối lớn, chịu ảnh hởng
của dòng hải lu nóng sumono men theo theo bờ biển của các nớc châu á vào
bờ biển châu mỹ, xuống xích đạo rồi quay trở lại bờ biển châu á,tạo lên một
dòng chẩy kín.Ngoài ra thuỷ văn vùng này còn chịu ảnh hởng của dòng hải lu
diako chẩy từ châu mỹ suống bờ biển châu á, xuống xích đạo. Hàng năm lu l-
ợng hải lu tới 46.106 km
3
.
1.1.3.Gió:
Gió đông nam thổi từ tháng 9 đến tháng 10.Gió Bắc thổi từ tháng 10 đến
tháng 3 năm sau .Khu vực này hay bị bão , gió giật xoáy lốc với cờng độ cao, th-
ờng vào tháng 6 đến tháng 9. Mỗi cơn kéo dài từ 2-4 ngày với sức gió từ 8-12
Nam - Đông Nam.
- Cảng Hải Phòng cách phao số 0 khoảng 20 hải lý; từ phao số 0 vào
Cảng phải qua luồng Nam Triệu, kênh đào Đình Vũ rồi vào sông Cửa Cấm.
Cảng Hải Phòng nằm ở vùng trung chân Sông Hồng mang nhiều phú sa nên
tình trạng luồng lạch vào Cảng rất không ổ định. Từ nhiều năm nay luồng vào
Cảng Hải Phòng thờng xuyên phải nạo vét nhng chỉ sâu đến 5,0 mét đoạn
cửa cấm và -5,5 mét đoạn Nam Triệu. Những năm gần đây luồng vào Cảng bị
cạn nhiều, sông Cấm chỉ còn 3,9 métđến 4,0 mét nên tàu ra vào rất hạn
chế về trọng tải. Nếu tính bình quân Nam Triệu vét đến 6,0 mét, sông Cấm
vét đến 5,5 mét thì hàng năm phải nạo vét một khối lợng khoảng 3 triệu m
3
.
- Thuỷ diện của Cảng hẹp, vị trí quay tàu khó khăn, Cảng chỉ có một vị trí
qua tàu ở ngang cầu N
0
8 (có độ sâu 5,5 đến 6,0 mét rộng khoảng 200
mét).
- Cảng Vật Cách nằm ở hữu hạn sông Cửa Cấm. Cách Hải Phòng về phía th-
ợng lu khoảng 12km. Cũng có chế độ thuỷ văn nh Cảng Hải Phòng . *
Cầu tàu và kho bãi:
a) Cảng Chính :
Có 11 bến đợc xây dựng từ năm 1967 và kết thúc vào năm 1981 dạng tơng
cọc cán thép một neo với tổng chiều dài 1787 mét. Trên mặt bến có cần trục
cổng ( Kirốp và KAMYHA ) có nâng trọng từ 5 đến 16 tấn; Các bbến đảm bảo
cho tàu 10000 tấn cập cầu. Từ cầu 1 đến cầu 5 thờng xếp dỡ hàng kim khí,
bách hóa, thiết bị; Bến 6,7 xếp dỡ hàng nặng; Bến 8,9 xếp dỡ hàng tổng hợp;
Bến 11 xếp dỡ hàng lạnh.
Toàn bộ kho của cảng ( trừ kho 2a và kho 9a) có tổng diện tích 46800 m
2
,
GVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
- 3 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :3
c) Cảng Vật Cách :
Sà lan có trọng tải 100 đến 200 tấn.Bắt đầu xây dựng từ năm 1965, ban
đầu là những bến dạng mố cầu, có diện tích mặt bến là 6 x 6 mét. Cảng có 5
mố cầu trên bố trí cần trục ô tô để bốc than và một số loại hàng khác từ
1.1.7.Pênăng (Malaysia)
Cảng nằm ở vĩ độ 5
o
25 Bắc và 120
o
22 độ kinh đông. Cảng có 2
cầutàu,mỗi cầu dài 400 m và 5 cầu với tổng chiều dài 8784 m.Độ sâu cảng từ
6 đến 9 m cho phép tàu từ 6000 đến 9000 tấn ra vào dễ dàng.Chế độ thuỷ triều
của cảng là nhật triều.Cảng có đủ trang thiết bị xếp dỡ hàng bao kiện,hòm
thùng với nâng trọng dới 30 tấn.Khả năng thông qua của cảng là hơn 1,5
triệu tấn 1 năm
1.1.8:Singapo:
Cảng nằm ở vĩ độ 1
o
16 Bắc và 103
o
Độ sâu trớc bến không hạn chế,các tàu có thể cập bến dể xếp dỡ hàng an
toàn
1.1.10.Tuyến hàng hải:
Chọn tuyến Hải Phòng- Pênăng là tuyến dài nhất với chiều dài là 1698
hải lý
1.2.Tàu mẫu
Trong thiết kế mới tàu việc thu gom số liệu về tàu mẫu có trọng tải gần
giống với tàu thiết kế là rất quan trọngGVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
- 4 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :4
Ta có 3 tàu mẫu sau
STTThông số cơ bản Đơn vị
Tên tàu
Vĩnh Thuận Tri An Nhật Lệ
1 Chiều dài m 94,5 95 95
2 Chiều dài lớn nhất m 102 103 102
3 Chiều rộng m 17 14,6 16,2
4 Chiều cao mạn m 8,8 8,0 8,2
= 8787,88(T)
Trong đó:GVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
- 5 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :5
D
_hệ số lợi dụng trọng tải.
Theo bảng 2.2 - tr18/ STKTĐTT . T1 lấy đối với tầu hàng cỡ nhỏ và
cỡ trung :
D
= 0,57 ữ 0,7
Chọn
D
= 0,66
P
n
=5800 T _ trọng tải của
1.2. Xác định kích thớc sơ bộ của tàu:
a) Chiều dài tơng đối:
l =
3
0,12=0.7355
0,12
chọn = 0,75
c) Hệ số béo sờn giữa:
)908,0788,0(06,098,0
2/1
ữ==
= 0,86
d) Hệ số béo đờng nớc thiết kế:
)98,099,0(004,0085,0926,0
ữ=+=
= 0,98
e) Chiều rộng, chiều chìm, chiều cao mạn:
Ta có D = kLBT = 1,007ì1,025ì0,75ì95ìBT = 8787,88 (T)
Trong đó:
ở bớc tính sơ bộ chọn k = 1,007
= 1,025 (T/m
3
)_trọng lợng riêng của nớc.
BT = 119,5 (m
2
) (1)
Mặt khác theo phơng trình ổn định có
b
T
H/T = 1,15 ữ 1,35
Chọn H/T = 1,3
Từ (1) & (2) suy ra:
B = 16.69(m)
T = 7.16 (m)
Chọn B = 16.6 (m)
T = 7.2 (m)
H = 9.36 chọn H = 9.0 (m)
D = kLBT = 1,007ì1,025ì0,75ì95ì16,6ì7,2 = 8789,8 (T)
0 0
0 0
100 0.022 2.5
sb
o
o
sb
D D
D
D
= =
2. Nghiệm lại các tỷ số :
B
L
,
T
B
,
T
GVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
- 7 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :7
B = 16.6 m B/T = 2.306 = 0,86
H = 9.0 m H/T = 1.25 = 0,98
T = 7.2 m L/H =10.56
3. Nghiệm lại trọng lợng tàu
D = P
i
= P
01
+ P
02
+ P
03
+ P
04
+ P
05
+ P
11
+ P
12
= 0,49. 8789.8
2/3
= 208.7 (T)
P
03
= P
ht
= p
03
.D
2/3
= 0,21. 8789.8
2/3
= 89.4 (T)
3.3. Trọng lợng thiết bị năng lợng:
Theo (2-25)/23 LTTK trọng lợng thiết bị năng lợng có quan hệ mật thiết
với công suất của nó và đợc xác định nh sau:
P
04
= P
m
= p
m.
.N
*.Tính sức cản để chọn máy
Chọn phơng pháp tính lực cản d SERI 60 để tính lực cản tàu
Giới hạn áp dụng của phơng pháp :
*
92.33.2 ữ=
T
= =
Vậy ta chọn phơng pháp tính lực cản d SERI 60 để tính lực cản của tàuGVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
- 8 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :8
Quá trình tính toán lực cản đợc trình bày dới đây
stt Các đại lợng tính Các giá trị tính toán
1
v
s
(hải lí/h)
11 12 12.5 13 13.5
2
v = 0.515.v
s
(m/s)
5.665 6.177 6.434 6.691 6.949
3
v
2
(m
2
/s
B/T
=
( / )
( / 2.5)
R TK
R
C B T
C B T =
0.996 1.996 0.996 0.9975 1.9975
9
C
R
.10
3
= [5].[6].[7].[8]
1.241 2.702 1.650 1.789 4.078
10
Re.10
-8
= (v.L/ ).10
-8
3.428 3.737 3.893 4.049 4.205
với = 1,056.10
-6
m
2
/s
11
) 2345.5 2346 2345.5 2345.5 2345.5
16 R =/2..[3].[14] (KG) 11606 20580 16947 19087 33993
17 P
E
= [2].[16] (cv) 877 1695 1454 1703 3149
Có : = L [1,7xT+x] = 2345.5(m
2
)
Tính toán đờng kính chong chóng
Chọn số cánh chong chóng : Z
P
= 1
Tính hệ số dòng theo tính toán W
T
và hệ số hút t theo công thức Taylor cho
tàu 1 chong chóng :
W
T
=0,5 - 0,05 = 0,325
t = k
t
. W
T
= 0,195
Trong đó:
W
T
_ hệ số dòng theo tính toán ;
/ ( 1 - t ) ,
T
E
= R / Z
P
v
s
_ tốc độ của tàu , hải lý / giờ , v
s
= 12,5 h l / h
Tra đồ thị lực cản và công suất kéo của tàu ta có : R = 16947 KG
T
E
= 167607 N
T = 194962 N = 195 kN
P
S
= P
E
/
_ hiệu suất đẩy của chong chóng , = 0,6
P
S
=
1454
2423
0,6
CV
=
Vậy chọn sơ bộ động cơ
8,11 TnD
m
=
4
T
n
v
K
A
NT
=
- 10 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :10
'
O
E
A
A
Tỉ số đĩa theo điều kiện bền ;
min
''
O
E
A
A
Tỉ số đĩa theo điều kiện xâm thực ;
Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền :
m _ hệ số phụ thuộc vào kiểu tàu ; m = 1,15 _ tàu hàng ;
Chọn tỉ số đĩa sơ bộ :
55,0
=
O
E
A
A
Tính toán đờng kính tối u và tỉ số bớc của chong chóng :
Quá trình tính toán đợc trình bày dới bảng sauTT Đại lợng tính Đơn vị
V
0
( vận tốc giả thiết)
1 nm
v/ph
140 160 180 200 220
2 n=nm/60
v/s
2 3 3 3 4
3 vs
hl/h
12.5 12.5 12.5 12.5 12.5
O
E
A
A
- 11 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :11
5 R = f(vs)
KG
16947 16947 16947 16947 16947
6 TE = R/zp
N
167607 167607 167607 167607 167607
7 w
T
-
0.325 0.325 0.325 0.325 0.325
8 t
-
0.195 0.195 0.195 0.195 0.195
9 i
Q
= 1+0,125(w
) - tra đồ thị
-
0.448 0.439 0.421 0.398 0.389
14 D
opt
= v
A
.a/(J
0
.n)
m
3.903 3.485 3.231 3.076 2.861
15 K
T
= T/n
2
D
4
opt
-
0.161 0.194 0.207 0.204 0.226
16 J = v
A
/(n.D
opt
)
-
0.477 0.467 0.448 0.423 0.414
17 P/D = f(J,K
T
21 Ps' = Ps/(1.15.0,7355)
cv
2891.7 2903.6 2915.7 2921.8 2927.9
Vậy chọn động cơ là : động cơ kiểu MANB&W:AMG28:39V020
-Công suất định mức : P
S
=2205 KW ;
- Vòng quay định mức : n
m
= 201 v / ph ;
Ta phải dự trữ công suất để khi tàu gặp sóng gió phát huy hết công suất
động cơ thì taù vẫn đảm bảo vận tốc Vs = 12,5 hl/h. Do đó ở đây ta chỉ tính
cho chong chóng sử dụng 85% công suất
Các thông số của chong chóng :
D = 3,2 m
n
m
= 180 v / ph
P / D = 0,589
D
= 0,590
Kiểm tra tỉ số đĩa theo điều kiện xâm thực :GVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
) ;
h
B
: độ ngập sâu của trục chong chóng, h
B
= 0,7D = 2.24 m ;
P
1
= 12388 kG / m
2
Vậy tỉ số đĩa :
55.0
=
O
E
A
A
đã chọn là đảm bảo
Chong chóng thiết kế có :
Tỉ số bớc
0,589
P
D
=
Tỉ số đĩa
0.587
E
O
A
A
11
= p
11
.D = (0,02 ữ 0,05).D = 352 (tấn), với p
11
= 0,04
3.6. Trọng lợng thuyền viên, lơng thực, thực phẩm, nớc uống:
P
14
= P
1401
+ P
1402
+ P
1403
* P
1401
_trọng lợng thuyền viên và hành lýGVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
min
"
)(
O
E
O
P
1401
= 20 x 130 = 2600 kg = 2,6 (tấn).
* P
1402
: trọng lợng lơng thực, thực phẩm; thành phần trọng lợng này lấy
bằng 3kg cho 1 ngời trong 1 ngày đêm. Tuyến đơng xa nhất Hải Phòng
_Pênăng là 1689hl,chọn số ngày hành trình cho cả đi,về và thời gian bốc dỡ
hàng ở cảng là 16 ngày đêm.
P
1402
= 3.20.16 = 960 (kg) = 0,96 (tấn).
* P
1403
_trọng lợng nớc uống + nớc sinh hoạt: nớc uống và tắm rửa cho 1 ng-
ời một ngày đêm là 100 lít. Vậy thành phần trọng lợng này là:
P
1403
= 100.20.16 = 32000(lít) = 32 (tấn).
Vậy: P
14
= P
1401
+ P
1402
+ P
1403
= 35,56 (tấn)
3.7. Trọng lợng nhiên liệu, dầu mỡ và nớc cấp:
P
m
= 1,25
t: thời gian hành trình, chọn t = 271 (h)
N: công suất máy chính, N = 2916(cv)
p
nl
= 0.11 ữ 0.18, tôi chọn p
nl
= 0.16
Vậy: P
1601
=159,6 (tấn)
Suy ra: P
16
= k
1
. P
1601
= (1.09
0.03).159,6 = 174(tấn), với k
1
= 1,09
3.8. Trọng lợng hàng hoá :
P
15
= P
n
-(P
14
4.Kiểm tra dung tích, ổn định, chòng chành.
4.1.Dung tích.
Dung tích yêu cầu:
W
yc
=à
p.
P
h
=8385,7 (m
3
)
Chọn : à
p
=1,5
Dung tích thực tế:
Nogid đa ra nh sau:GVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
Bảng hệ số dung tích
Tên gọi Hệ số à
Gạo 1,48_ 1,62
Đậu 1,39_ 1,67
Đờng 1,12_1,34
Thép tròn 0,34
Máy móc 1,39
3
= 1
H
1
= H- H
đ đ
= 7.9
)
Theo qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2003
H
dd
B/16=1,03125
Chọn H
pp
=1,1 m
L
m
= 14.4 chiều dài khoang máy
L
m
= (0.12-0.2)L
So sánh ta có W>W
yc
vì vậy tàu thiết kế đủ dung tích chở hàng.
4.2. ổn định:
Theo điều 2.2.1 Quy phạm VN 2003 có chiều cao tâm nghiêng ban đầu:
h
0min
=
+
= 3,85 (m)
_bán kính tâm nghiêng ngang, theo A.P. Phan-der-phlit
Theo Vander Fleet 6.205 /tr407 STKTĐT1
=
T
B
T
B
a
222
4,11
=
=
2 2
0,86 16,6
11, 4 0, 75 7, 2ì
= 3.31 (m)
Vậy h
o
> h
omin
nên chiều cao tâm nghiêng đủ ổn định
4.3 Tính chu kì lắc:
Đợc xác định bằng công thức sau:
T
=
Tỉ số bớc: P/D = 0,587
Vận tốc tàu: v
S
= 12,5(hl/h)
7.Bánh lái.
Diện tích bánh lái đợc tính theo công thức:
A
bl
=
100
LT
à
, (m
2
)
Với tàu hàng ta có:
à = 1,3
ữ
1,9
Thay số vào ta có:
A
bl
= 8,892
ữ
12,996
Diện tích bánh lái cũng không đợc nhỏ hơn trị số tối thiểu tính theo công
thức sau:
A
min
=
).
Chiều cao bánh lái h
p
= 4,2 (m).
Chiều rộng bánh lái b
p
= 2,8 (m).
Độ dang bánh lái = 1,5
8.Hiệu chỉnh mạn khô
Tàu có L
f
= max(L
0,85H
; 0,96L
WL
0,85H
) =max(92,5 ; 95,8) = 92,5 (m) .
ứng với giá trị này thì các kích thớc chủ yếu của tàu nh sau :
L = 195 m L/B= 5,723
B = 16,6 m B/T = 2,306
H = 9,0 m = 0,75GVHD : Hoàng Văn Oanh
Sinh viên :phạm minh tuấn
Lớp : ĐTA_44_ĐH
- 16 -Trờng
Đhhh
F
min
= 1294,36 (mm)
Hiệu chỉnh theo th ợng tầng:
Chọn sơ bộ chiều dài thợng tầng là E = 1,2(15
ữ
20 )%L =18
ữ
24 (m).
Chiều dài thiết thc của thợng tầng: E = 18 (m)
f
L
E
= 0,195< 0,35
Mạn khô tối thiểu của tàu phải giảm đi một lợng :
Mạn khô giảm đi một lợng
3
0,15 1132 169,8F
= ì =
(mm).
Hiệu chỉnh theo chiều cao mạn H :
Tàu có
92,5
15 15
f
L
=
= 6,7 < H=9 do đó trị số mạn khô tăng
F
= 192,7, với chiều dài tàu nhỏ hơn 120 (m)
Hiệu chỉnh theo theo độ cong dọc boong tiêu chuẩn:
Vị trí Công thức Giá trị
đuôi
25.
10
3
f
L
+
ữ
1020,8
6
1
L kể từ đuôi
11,1.
10
3
f
L
+
ữ
453,2
+
ữ
228,7
6
1
L kể từ mũi
22,2.
10
3
f
L
+
ữ
906,5
mũi
50.
10
3
f
L
+
ữ
2041,7
- Hiệu chỉnh độ cong dọc boong:
2
0
Sờn giữa 0 1 0
0
4
0
3
1
L kể từ mũi 228,7
3
686,1
0
2
0
6
1
L kể từ mũi 906,5
3
2719,5
0
4
0
mũi
2041,7
1
2041,7
0
1
0
QP=8171 TT=0
Độ cong dọc thực tế khác độ cong dọc tiêu chẩn vậy ta lập bảng so sánh
độ cong dọc phần trớc và phần sau:
Thứ tự Tung độ
QP
Tung độ
TT
Hệ số Tích quy
phạm
Tích Thực
tế
đuôi
1020,8
0
1
1020,8
0
6
1
L kể từ
đuôi
453,2
0
3
1359,6
0
3
1
L kể từ
đuôi
0
Độ cong dọc boong thực tế nhỏ hơn độ cong dọc boong tiêu chuẩn. Do đó
hiệu chỉnh phải cộng vào mạn khô.
Ta có:
Qui phạm = 8171(m) Thực tế = 0(m)
F
5
=
f
L
S
QPTT
2
75,0
8
1
Với S
1
- 19 -Trờng
Đhhh
thiết kế đội tàu
Trang :19
F
m
= 56.L
f
.
68,0
36,1
500
1
+
f
L
F
m
= 56.97,5.
68,075,0
4 Chiều cao mạn H m
9,0
5 Tỷ số L/B
5,723
6 Tỷ số B/T
2,306
7 Tỷ số H/T
1,25
8
Hệ số béo đầy
0,75
9
Hệ số béo đờng nớc
0,86
10
Hệ số béo sờn giữa
0,98
11
Hệ số béo dọc trục
0,765
12
Hệ số béo thẳng đứng
Đờng hình dáng của tàu có quan hệ mật thiết tới tốc độ, tính
hàng hải, tính ổn định, tính điều khiển, bố trí chung, dung tích chở hàng và
công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu.
1.Lựa chọn phơng pháp tính:
Quá trình xây dợng tuyến hình theo phơng pháp tính chuyển đông
dạng từ tàu mẫu
Tầu mẫu dùng để tính chuyể là tầu SuLerri.Có các thông số chính nh sau
Chiều dài: L = 100 m
Chiều rộng: B = 17.4 m
Chiều chìm: T = 7.0 m
Chiều cao mạn: H = 9.0 m
Hệ sô béo thể tích: = 0,75
Hệ sô béo đờng nớc: = 0,86
Hệ sô béo sờn giữa: = 0,98
Hệ sô béo dọc: = 0,765
2.Tính vị trí tâm nổi X
C
theo chiều dài tầu:
Với tàu có = 0,75 thì vị trí tâm nổi theo chiều dài tàu đợc xác định theo
công thức:
Trang :21
3.B¶ng x©y dùng to¹ ®é c¸c sên:
S ên 0 S ên 1
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
mm mm m
2
mm mm m
2
0 0 1 0.0 0.0 0 66 1 66.0 0.1
1440 0 2 0.0 0.0 1440 530 2 662.0 1.0
2880 0 2 0.0 0.0 2880 1149 2 2341.0 3.4
2880 3849 2 5701.0 8.2 2880 6148 2 17756.0 25.6
4320 5161 2 14711.0 21.2 4320 6883 2 30787.0 44.3
5760 6106 2 25978.0 37.4 5760 7162 2 44832.0 64.6
7200 6725 1 38809.0 55.9 7200 7391 1 59385.0 85.5
S ên 4 S ên 5
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
mm mm m
2
mm mm m
2
0 6654 1 6654.0 9.6 0 2460 1 2460.0 3.5
Sk
i
.y
i
W
i
mm mm m
2
mm mm m
2
0 3681 1 3681.0 5.3 0 4858 1 4858.0 7.0
1440 7815 2 15177.0 21.9 1440 8232 2 17948.0 25.8
2880 8041 2 31033.0 44.7 2880 8300 2 34480.0 49.7
4320 8121 2 47195.0 68.0 4320 8300 2 51080.0 73.6
5760 8169 2 63485.0 91.4 5760 8300 2 67680.0 97.5
7200 8205 1 79859.0 115.0 7200 8300 1 84280.0 121.4
S ên 8 S ên 9
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
§N y
i
K
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
mm mm m
2
mm mm m
2
0 6360 1 6360.0 9.2 0 6360 1 6360.0 9.2
1440 8300 2 21020.0 30.3 1440 8300 2 21020.0 30.3
2880 8300 2 37620.0 54.2 2880 8300 2 37620.0 54.2
4320 8300 2 54220.0 78.1 4320 8300 2 54220.0 78.1
5760 8300 2 70820.0 102.0 5760 8300 2 70820.0 102.0
7200 8300 1 87420.0 125.9 7200 8300 1 87420.0 125.9GVHD : Hoµng V¨n Oanh
Sinh viªn :ph¹m minh tuÊn
Líp : §TA_44_§H
- 23 -Trêng
§hhh
thiÕt kÕ ®éi tµu
Trang :23
]s ên 12 ]s ên 13
§N y
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
mm mm m
2
mm mm m
2
0 3182 1 3182.0 4.6 0 2148 1 2148 3.09
1440 7390 2 13754.0 19.8 1440 6994 2 11290.0 16.3
2880 7639 2 28783.0 41.4 2880 7369 2 25653.0 36.9
4320 7764 2 44186.0 63.6 4320 7600 2 40622.0 58.5
5760 7875 2 59825.0 86.1 5760 7737 2 55959.0 80.6
7200 7986 1 75686.0 109.0 7200 7859 1 71555.0 103.0
7200 7439 1 65107.0 93.8 7200 6562 1 56082.0 80.8
S ên 18 S ên 19
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
i
§N y
i
K
i
Sk
i
.y
i
W
iGVHD : Hoµng V¨n Oanh
Sinh viªn :ph¹m minh tuÊn
Líp : §TA_44_§H
- 24 -Trêng
§hhh
7200 0 1 0 0
3.LËp b¶ng nghiÖm l¹i lîng chiÕm níc, hÖ sè bÐo δ vµ hoµnh ®é t©m næi
X
C
cña tµu:
Sên Ω
i
K
i
Ω
i
.K
i
i Ωi.Ki.iGVHD : Hoµng V¨n Oanh
Sinh viªn :ph¹m minh tuÊn
Líp : §TA_44_§H
- 25 -Trêng
§hhh
thiÕt kÕ ®éi tµu
Trang :25
0 4.193 1 4.19 -10 -41.93
1 31.44 2 62.87 -9 -565.9
2 55.88 2 111.77 -8 -894.2
3 85.51 2 171.03 -7 -1197
4 112.93 2 225.87 -6 -1355
5 107.23 2 214.453 -5 -1072
Trong ®ã: ∆L = 4.625 m – kho¶ng sên lÝ thuyÕt
⇒
9700.5 855.8
.100% 2.16%
8515.8
D
−
∆ = =
⇒
%0.2%100.
9429
7.92419429
=
−
=∆D
NghiÖm l¹i hoµnh ®é t©m næi:
468.8
4.625 0.58
3766.8
i i
C
i i
ik
X L
k
Ω
−
= ∆ = = −
Ω
∑