Phân tích chiến lược marketing mix sản phẩm thẻ của ngân hàng đông á - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Bộ môn Marketing Ngân hàng
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX SẢN PHẨM THẺ CỦA
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Lớp : 11DNH3
GVHD : Th.s Nguyễn Thị Thùy Linh
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
TP. HỒ CHÍ MINH – 2013
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

+Kết luận và kiến nghị
-Chỉnh sửa và tổng hợp
bài
-Thuyết trình
100%
2 Nguyễn Thị Huyền
Trang
-Phân tích
+Giới thiệu Ngân hàng
+Cơ sở lý luận
+Môi trường Marketing
-Làm Power Point tương
ứng
-Thuyết trình
100%
3 Vũ Xuân Tuấn -Phân tích:
+Chiến lược sản phẩm
+P-Phycical
-Tổng hợp Power Point
-Thuyết trình
100%
4 Nguyễn Thị Ninh
Thuận
_Phân tích:
+Chiến lược chiêu thị
+P-People
-Làm power Point tương
ứng
100%
-Thuyết trình

+P-Process
-Làm Power Point tương
ứng
90%
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế là sự phát triển của các ngân
hàng thương mại Việt Nam, các ngân hàng liên tục mở rộng chi nhánh, nâng cấp
dịch vụ truyền thống và cho ra đời nhiều dịch vụ mới. Một trong những dịch vụ
mới nhất đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng là dịch vụ Thẻ Ngân Hàng. Đặc
biệt trong những năm gần đây, thị trường thẻ thanh toán ở Việt Nam đang phát
triển với tốc độ rất nhanh. Đồng hành cùng đó,ngân hàng TMCP Đông Á đã triển
khai thành công nghiệp vụ Thẻ Đa năng Đông Á từ tháng 7/2002. Đây là một quyết
định mang tính chiến lược phát triển nhằm đa dang hóa các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt tại Việt Nam đồng thời phát triển thêm kênh huy động vốn với
lãi suất thấp,nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc đưa thẻ thanh toán
vào thị trường là một bước trong chiến lược phát triển nhằm đáp ứng tốt các yêu
cầu của thị trường khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế thế giới.
Việc triển khai công nghệ thẻ không chỉ mang đến cho khách hàng thêm một
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt,hiện đại,an toàn,chính xác,hiệu
quả,tiết kiệm thời gian mà còn góp phần hạn chế lưu thông tiền mặt ,chống hoạt
động rửa tiền và qua đó góp phần ổn định nền kinh tế xã hội.
Ở các nước phát triển thì nghiệp vụ thẻ ngân hàng là hết sức phổ biến đối với
người dân,nhưng tại Việt Nam,hoạt động này không những hết sức mới mẻ đối với
người dân mà ngay cả đối với các ngân hàng Việt Nam cũng là một nghiệp vụ mới.
Vì vậy,nhóm chúng tôi quyết định chon đề tài ”Phân tích chiến lược Marketing-
Mix dịch vụ thẻ tại ngân hàng Đông Á “ với mong muốn góp phần cho sự thành
công của thẻ ngân hàng. Hi vọng việc nghiên cứu này sẽ có ý nghĩa thiết thực đối
với công tác phát triển thẻ tại ngân hàng Đông Á nói riêng và các ngân hàng Việt

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
1.1.1 Lịch sử xây dựng và phát triển
- 1992
Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) được thành lập và chính thức đi
vào hoạt động vào ngày 1/7/1992, với số vốn điều lệ 20 tỷ đồng, 56 cán bộ nhân
viên và 3 phòng ban nghiệp vụ. Ngân hàng hoạt động theo phương châm “Bình dân
hóa dịch vụ ngân hàng – Đại chúng hóa công nghệ ngân hàng”, hướng đến một
ngân hàng đa năng – một tập đoàn dịch vụ tài chính vững mạnh.
- Từ 1993 – 1998
Đây là giai đoạn hình thành DongA Bank. Ngân hàng tập trung nguồn lực
hướng đến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những năm này,
DongA Bank đi vào sản phẩm dịch vụ mang tính mới mẻ trên thị trường như dịch
vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và chi lương hộ. Ngân hàng cũng là đối
tác duy nhất nhận vốn ủy thác từ tổ chức Hợp tác Quốc tế của Thụy Điển (SIDA)
tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. DongA Bank cũng là một trong
hai ngân hàng cổ phần tại Việt Nam nhận vốn tài trợ từ Quỹ Phát triển Nông thôn
(RDF) của Ngân hàng Thế giới.
- Từ 1999 – 2002
DongA Bank trở thành thành viên chính thức của Mạng Thanh toán toàn cầu
(SWIFT) và thành lập Công ty Kiều hối Đông Á. Xây dựng và áp dụng thành công
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động ngân
hàng. Là một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác
Quốc tế Nhật Bản (JBIC), DongA Bank ngày càng đẩy mạnh tín dụng vào các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Song song đó, ngân hàng thành lập Trung tâm Thẻ
DongA Bank và phát hành thẻ Đông Á. Đây cũng là năm đánh dấu việc tham gia
vào hoạt động thể thao với việc nhận chuyển giao đội bóng Công an TP.HCM, lập
Công ty cổ phần Thể thao Đông Á (CLB Bóng đá Ngân hàng Đông Á).
- Từ 2003 – 2007
DongA Bank đạt con số 2 triệu khách hàng sử dụng Thẻ Đa năng chỉ sau 4

phẩm ATM lưu động.
DongA Bank cũng triển khai hàng loạt nhiều sản phẩm dịch vụ nổi bật đáp
ứng nhanh chóng như cầu của người dân và doanh nghiệp như: Vay 24 phút, Phủ
sóng 1km, chi lương điện tử, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán hóa đơn…
- 2010
DongA Bank tăng lên điều lệ lên 4.500 tỉ đồng và khai thác thêm 1 triệu
khách hàng mới, nâng tổng số lượng khách hàng lên 5 triệu người.
Ngân hàng chính thức triển khai phương thức giao dịch mới Phone Banking
- hệ thống trả lời tự động 24/24, giúp khách hàng giao dịch tài chính hết sức dễ
dàng bằng điện thoại cố định. Trong năm, DongA Bank cũng là ngân hàng tiên
phong giới thiệu giải pháp bảo vệ ATM trước tình hình tội phạm ATM gia tăng ở
nhiều địa phương trên khắp cả nước. Kiều hối Đông Á cũng tự hào trở thành đơn vị
chuyển tiền sáng tạo nhất năm 2010 do Hiệp hội Chuyển tiền Quốc tế trao tặng.
Là ngân hàng đầu tiên tại sở hữu Gold ATM – Máy bán vàng đầu tiên tại
Việt Nam, đạt Chứng nhận Kỷ lục Guiness.
- 2011
Hệ thống của DongA Bank tiếp tục được mở rộng, với thêm7 chi nhánh mới
khang trang được đưa vào hoạt động, nâng tổng số chi nhánh/phòng giao dịch của
ngân hàng lên 240 đơn vị.
Cũng trong năm 2011, nhân kỷ niệm sinh nhật lần thứ 19, DongA Bank
chính thức giới thiệu định vị thương hiệu mới “Ngân hàng trách nhiệm, ngân hàng
của những trái tim”. Ngân hàng cũng tiến hành công bố thông điệp mới cho Các giá
trị cốt lõi, Tầm nhìn và Sứ mệnh được sử dụng cho chặng đường 20 năm kế tiếp.
Hình ảnh của ngân hàng trên thế giới số cũng đã thay đổi toàn diện với việc
ra mắt giao diện mới của website www.dongabank.com.vn, có tính tương tác cao
nhờ cấu trúc chặt chẽ và dễ sử dụng, dễ truy cập vào các mục khách hàng quan tâm,
và các giao dịch tài chính qua kênh Ngân hàng điện tử được tích hợp trực tiếp trên
website này ( bao gồm 2 phiên bản tiếng anh và tiếng việt)
Trong lĩnh vực kiều hối, thương hiệu Đông Á cũng phát triển lên một tầm
cao mới với việc khai trương 2 quầy giao dịch kiều hối Đông Á - MoneyGram đầu

trong đó có 49 máy POS được lắp đặt trong năm 2012.
1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
- Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra
quốc tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu.
- Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau
kiến tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông,
cộng sự và cộng đồng.
- Giá trị cốt lõi: Chúng tôi xác định giá trị cốt lõi của DongA Bank chính
là Niềm tin – Trách nhiệm – Đoàn kết – Nhân văn – Tuân Thủ - Nghiêm
Chính – Đồng hành – Sáng tạo.
1.1.4 Các kênh giao dịch
- Ngân hàng Đông Á truyền thống (hệ thống 240 điểm giao dịch trên 50 tỉnh
thành)
- Ngân hàng Đông Á Tự động (hệ thống hơn 1.400 máy ATM và 1.500 máy
POS)
- Ngân Hàng Đông Á Điện Tử (DongA eBanking với 4 phương thức SMS
Banking, Mobile Banking, Phone Banking và Internet Banking)
1.1.5 Các cổ đông pháp nhân lớn
- Văn phòng Thành ủy TP.HCM: 6,87% VĐL
- Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ): 7,7% VĐL
- Công Ty CP Vốn An Bình: 5,42% VĐL
- CTCP Sơn Trà Điện Ngọc: 3,62% VĐL
- Cty TNHH MTV Du lịch Thương mại Kỳ Hòa: 3,78% VĐL
- Công Ty TNHH Ninh Thịnh: 3,06% VĐL
- CTy TNHH MTV XD và KD Nhà Phú Nhuận: 2,14% VĐL
1.1.6 Công ty thành viên
- Công ty Kiều hối Đông Á (DongA Money Transfer)
- Công ty Chứng khoán Đông Á (DongA Securities)
- Công ty Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Đông Á (DongA Capital)
1.1.7 Hệ thống quản lý chất lượng và công nghệ

quốc tế do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank,
Wachovia Bank và Bank of New York trao tặng.
- Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng
dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông
tin hàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng.
- Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á
trao.
2010
- Tỷ lệ công điện đạt chuẩn STP (Straight – Through – Processing) 2010 do
Ngân hàng New York trao tặng
- Doanh Nghiệp Việt Nam Vàng 2010
- Sao Vàng Đất Việt 2003, 2005, 2007, 2008, 2010
- Thương Hiệu Nổi Tiếng Quốc Gia 2010
- Thương Hiệu Việt Yêu Thích Nhất 2010
- Kỷ lục Việt Nam – Máy Bán Vàng Đầu Tiên tại Việt Nam
- Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2008, 2009, 2010
- Top 500 Thương Hiệu Việt 2010
- Website và Dịch vụ Thương Mại Điện Tử được người tiêu dùng ưa thích
nhất
- Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền
thông” tiêu biểu 2008, 2010
- Đơn vị chuyển tiền tiên phong nhất năm 2010 – Kiều Hối Đông Á
2011
- Giải thưởng đơn vị hợp tác triển khai Marketing tốt nhất năm 2011 (Best
Agent for Co-op Marketing Initiatives)
- Giải thưởng Đơn vị ứng dụng Công nghệ thông tin - Truyền thông tiêu biểu
- Giải thưởng Dịch vụ ngân hàng tiết kiệm, cho vay, thẻ ATM tốt nhất
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt
- Giải thưởng Tỷ lệ công điện đạt chuẩn STP (Straight - Through -
Processing)

Nam phối hợp với Trung tâm Ứng cứu
- khẩn cấp Máy tính Việt nam (VNCERT) và Sở Thông tin & Truyền thông
TP.HCM trao tặng
- Giải thưởng Dịch vụ được hài lòng nhất do Hội Doanh nghiệp hàng Việt
Nam chất lượng cao trao tặng
1.1.9 Hội sở
130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: (+84.8) 3995 1483 - 3995 1484
Fax: (+84.8) 3995 1603 - 3995 1614
E-mail:
Website: www.dongabank.com.vn
1.1.10 Sơ đồ tổ chức
1.1.11Cơ cấu tổ chức
- Giới thiệu Hội Đồng Quản Trị
1. Ông PHẠM VĂN BỰ - chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
2. Bà VŨ THỊ VANG – phó chủ tịch thường trực Hội Đồng Quản Trị
3. Ông TRẦN PHƯƠNG BÌNH - ủy viên Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng
Giám Đốc
4. Ông CAO SĨ KIÊM - ủy viên độc lập Hội Đồng Quản Trị
5. Ông TRANG THÀNH SƯƠNG - ủy viên Hội Đồng Quản Trị
6. Ông NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG - ủy viên Hội Đồng Quản Trị
7. Ông TRẦN VĂN ĐÌNH - ủy viên Hội Đồng Quản Trị
8. Ông ĐẶNG PHƯỚC DỪA - ủy viên Hội Đồng Quản Trị
- Giới thiệu Ban Kiểm Soát
1. Bà NGUYỄN THỊ CÚC – trưởng Ban Kiểm Soát
2. Ông NGUYỄN VINH SƠN – thành viên Ban Kiểm Soát
3. Bà PHAN THỊ TỐ LOAN – thành viên Ban Kiểm Soát
1.1.12Thương hiệu thẻ ngân hàng Đông Á
Để khẳng định thương hiệu dịch vụ thẻ của mình, trên mỗi sản phẩm thẻ của
Đông Á luôn được in Logo thương hiệu của ngân hàng Đông Á có hình ảnh và

nghiệm khi sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ để lại trong tâm trí khách hàng những ấn
tượng mà chỉ cần khi nhìn thấy những hình ảnh về logo, khách hàng có thể biết
ngay đó là ngân hàng Đông Á.
1.2 CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX:
Phối thức 4P tiếp thị (marketing mix) bao gồm sản phẩm, giá, phân phối và
truyền thông được sử dụng rộng rãi bởi các doanh nghiệp cho tiếp thị sản phẩm.
Mô hình phối thức tiếp thị 4P giúp doanh nghiệp xác định các sản phẩm sẽ bán,
định giá bán, chọn kênh bán hàng phù hợp và chọn các hình thức truyền thông
quảng bán sản phẩm đến các đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau.
Loại hình doanh nghiệp dịch vụ thì hoàn toàn khác với doanh nghiệp bán
sản phẩm. Những đặc tính hoàn toàn khác biệt của dịch vụ bao gồm: tính vô hình,
tính không đồng nhất, không thể tách rời được, khó kiểm soát chất lượng… Vì vậy,
các nguyên lý tiếp thị sử dụng cho sản phẩm không thể phù hợp hoàn toàn với lĩnh
vực dịch vụ, do đó marketing dịch vụ cần phải có mô hình phối thức tiếp thị riêng.
Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ rất đa dạng và bao trùm toàn bộ nền
kinh tế như dịch vụ ngân hàng, dịch vụ phần mềm, nhà hàng, bệnh viện, giáo dục,
du lịch, nghĩ dưỡng… Mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ bao gồm 7P: Sản phẩm
(product); Giá (price); Địa điểm (place); Truyền thông (promotion); Con người
(People); Quy trình (process) và Môi trường dịch vụ (Physical). Trong 7P này thì
4P đầu xuất phát từ phối thức tiếp thị sản phẩm và 3P được mở rộng cho phù hợp
với đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
- Sản phẩm: là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nếu
sản phẩm không tốt thì mọi nổ lực của các phối thức tiếp thị khác đều sẽ thất
bại.
- Giá: cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng
của khác hàng. Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách
hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy”.
- Địa điểm: là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Không ai lại đi
hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ
tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. Một nguyên tắc là vị

trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển. Tuy nhiên, xét về mặt thời gian,
kinh doanh thẻ là ngành kinh doanh tương đối mới mẻ với sự ra đời và phát triển từ
những năm đầu thế kỷ 20 cho tới nay.
Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua
chịu của các chủ tiệm bán lẻ dựa trên uy tín của khách đối với các tiệm này. Thông
thường, các chủ tiệm theo dõi mỗi khách hàng một cách riêng rẽ, ghi rõ các khoản
mà khách hàng sẽ phải thanh toán và chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau vì họ
tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua. Tuy nhiên, dần dần nhiều người
trong số các chủ tiệm bán hàng hóa, dịch vụ này nhận thấy, họ không có đủ khả
năng cho khách hàng nợ và trả sau như vậy. Chính yếu tố này đã góp phần giúp các
tổ chức tài chính hình thành ý tưởng về sản phẩm thẻ. Bởi vì, chỉ với lượng vốn
kinh doanh lớn và khả năng mở rộng, quay vòng vốn cho vay thì các tổ chức này
mới có khả năng cung cấp cho khách hàng những khoản vay miễn lãi trong một
thời gian tương đối.
Vào năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiên
cung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm. Công
ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện 2 chức
năng:
- Giúp nhận diện và phân biệt khách hàng.
- Cung cấp và cập nhật giữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài
khoản và thông tin về giao dịch thực hiện.
Các tổ chức khác dần nhận ra những giá trị của loại hình dịch vụ nói trên
của Western Union và chỉ trong một vài năm sau đó, rất nhiều đơn vị như nhà ga,
khách sạn cũng như các cửa hàng trên khắp nước Mỹ đã lựa chọn cung cấp dịch vụ
trả chậm cho khách hàng của mình theo phương thức của Western Union. Trong
đó, Tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên vào năm
1924, cho phép người dân sử dụng thẻ này để mua xăng, dầu tại các cửa hàng trên
toàn quốc.
Tiếp theo những tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ, các ngân hàng chính
thức bước vào thị trường thẻ với mục tiêu nhanh chóng nhân rộng hình thức thanh

fee), Bank of America đã nhanh chóng tăng được lượng thẻ phát hành cũng như ký
kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các Đơn vị chấp nhận thẻ trên khắp nước Mỹ và
mở rộng ra thế giới.
Tới năm 1977, thẻ của ngân hàng Bank of America thực sự được chấp nhận
trên toàn cầu và thay vì tên BankAmericard, tên thẻ Visa ra đời với màu sắc đặc
trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.
Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết định
hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank Card
Association (ICA). Sau này, tên ICA được chuyển đổi thành MasterCard. ICA ban
hành các quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp
marketing, bảo mật và các vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việc
một cách hiệu quả.
Năm 1968, ICA bắt đầu chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn
cầu thông qua việc liên kết với Ngân hàng Banco National của Mexico. Sau thời
gian đó, ICA tìm kiếm đối tác tại thị trường Châu Âu, cho ra đời thẻ Eurocard.
Cũng vào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một số ngân hàng tại Nhật,
nhằm từng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường Đông Á này.
Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên
nền tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông. Thực tế
cho thấy, thẻ ngân hàng là một phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
đồng thời đã và đang phản ánh đầy đủ những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và văn
minh xã hội. Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ
thuật, nhất là về công nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện. Cùng với
mạng lưới thành viên và khách hàng phát triển hàng ngày, các Tổ chức thẻ quốc tế
đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành,
thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro. Với doanh số giao dịch
hàng trăm tỷ Đô la Mỹ mỗi năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt cùng
tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu. Đây là một thành công đáng kể
đối với một ngành kinh doanh mới chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển.
(Theo )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status