BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
TIỂU LUẬN
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA HONDA
TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Thị Thu Thủy
Thực hiện: Nhóm G2-QTKD K6.2
STT 007 Hồng Minh Châu STT 096 Đỗ Đức Toàn
STT 028 Nguyễn Thị Thu Hiền STT 100 Nguyễn Thị Ngọc Tú
STT 040 Lê Thị Hồng STT 102 Phạm Ngọc Tuấn
STT 070 Đoàn Mạnh Nguyên STT 109 Lưu Thanh Xuân
STT 087 Nguyễn Hữu Tài STT 110 Vũ Minh Yên
STT 090 Trần Thế Thành
HÀ NỘI – 10/2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
TIỂU LUẬN
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA HONDA
TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Thị Thu Thủy
Thực hiện: Nhóm G2-QTKD K6.2
STT 007 Hồng Minh Châu STT 096 Đỗ Đức Toàn
STT 028 Nguyễn Thị Thu Hiền STT 100 Nguyễn Thị Ngọc Tú
STT 040 Lê Thị Hồng STT 102 Phạm Ngọc Tuấn
STT 070 Đoàn Mạnh Nguyên STT 109 Lưu Thanh Xuân
STT 087 Nguyễn Hữu Tài STT 110 Vũ Minh Yên
STT 090 Trần Thế Thành
1. Chiến lược kinh doanh quốc tế cấp công ty của Honda tại Việt nam 19
2. Chiến lược cạnh tranh 19
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
-i-
MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày một sâu rộng. Các
doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế cần phải nắm vững những kiến thức cơ
bản về kinh doanh quốc tế đặc biệt là các chiến lược kinh doanh quốc tế. Một chiến
lược đúng đắn không những giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên các thị
trường quốc tế mà còn định hướng cho công ty vào các hoạt động, các lĩnh vực mà
công ty kinh doanh có hiệu quả nhất.
Là một công ty của Nhật Bản đã rất thành công tại thị trường Mỹ, Châu âu
trước khí thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Honda đã từng bước chiếm lĩnh được
thị phần tại Việt Nam trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là thị phần ô tô và xe gắn máy.
Những kinh nghiệm, bài học về chiến lược kinh doanh của Honda trên các thị
trường quốc tế mà đặc biệt là tại thị trường Việt Nam rất đáng để chúng ta xem xét,
đánh giá và học tập.
Xuất phát từ những lý do trên nhóm G2-QTKD K6.2 quyết định chọn:
“Chiến lược kinh doanh quốc tế của Honda tại thị trường Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu.
2. Mục đích của đề tài
Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về chiến lược kinh doanh quốc tế. Phân
tích, đánh giá chiến lược kinh doanh quốc tế của Honda tại thị trường Việt Nam, từ
đó đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Honda tại thị
trường Việt Nam.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty
Honda.
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Kinh doanh quốc tế
1.1 Khái niệm
Kinh doanh quốc tế là các hoạt động giao dịch kinh tế liên quan từ 2 quốc gia
hay vùng lãnh thổ trở lên với tư cách tư nhân hoặc chính phủ.
1.2 Lý do tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế
Gia tăng doanh số bán hàng
Doanh số bán hàng bị hạn chế do số người quan tâm đến sản phẩm hay dịch
vụ của doanh nghiệp và khả năng tiêu thụ của người tiêu dùng. Các doanh nghiệp
có thể tăng tiềm năng doanh số bán hàng thông qua các thị trường tiêu thụ trên
phạm vi quốc tế. Lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm bán được sẽ tăng khi doanh
số bán hàng tăng. Nhiều doanh nghiệp hàng đầu trên thế giới đã thu được hơn một
nửa doanh số bán hàng từ thị trường tiêu thụ nước ngoài.
Tiếp cận các nguồn lực nước ngoài (bỏ - chưa phân tích từ xuất phát điểm lý
thuyết, Được bổ sung bằng phần chữ màu xanh ở dưới)
Các nhà sản xuất và phân phối tìm thấy các sản phẩm, dịch vụ cũng như các
bộ phận cấu thành sản phẩm được sản xuất từ nước ngoài có thể giảm chi phí làm
cho doanh thu tăng lên hoặc việc tiết kiệm chi phí có thể chuyển sang người tiêu
thụ. Do đó sẽ cho phép doanh nghiệp cải tiến chất lượng sản phẩm và làm tăng tính
khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
Các doanh nghiệp thường tìm cách tránh sự biến động bất thường của doanh
số bán và lợi nhuận qua việc tiêu thụ hàng hóa ra thị trường nước ngoài. Nhiều
doanh nghiệp khác tận dụng thực tế để điều chỉnh thời gian của chu kỳ kinh doanh
không giống nhau giữa các quốc gia khác nhau để giữ vững doanh số bán. Trong
khi doanh số bán sẽ giảm đi ở một quốc gia đang bị suy thoái kinh tế thì sẽ lại tăng
lên ở một quốc gia khác đang trong thời kỳ phục hồi.
Bằng cách cung cấp cùng chủng loại sản phẩm hoặc các bộ phận cấu thành
trên các quốc gia khác nhau, doanh nghiệp cũng có thể tránh được hoàn toàn ảnh
hưởng của sự biến động giá cả thất thường và sự thiếu hụt ở bất kỳ quốc gia nào.
nghiệp bao gồm:
Trang 4
Yếu tố chính phủ: Mở cửa thị trường, các hiệp định thương mại song phương
và đa phương, cắt giảm thuế.
Yếu tố thị trường: Sự phát triển của các phương tiện vận tải và phương tiện
thông tin, qui mô cầu lớn hơn thị trường nội địa.
Yếu tố chi phí: Khai thác lợi thế kinh tế theo qui mô, tiếp cận đến các nguồn
yếu tố đầu vào rẻ.
Yếu tố cạnh tranh: Cạnh tranh nội địa, quốc tế.
2. Chiến lược kinh doanh quốc tế
2.1 Khái niệm
Chiến lược kinh doanh quốc tế là tập hợp các mục tiêu, chính sách và kế
hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển quốc tế của doanh
nghiệp.
2.2 Quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế
Quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế là toàn bộ quá trình hoạch định, triển
khai thực hiện và kiểm soát chiến lược KDQT của DN.
Quy trình quản trị chiến lược gồm các bước sau:
- Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế và môi trường nội bộ doanh
nghiệp:
o Môi trường quốc gia, sở tại và toàn cầu.
o Các lực lượng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
o Phân tích môi trường trong nước.
o Phân tích nội bộ doanh nghiệp.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế phù hợp.
o Xác định mục tiêu chiến lược của DN, vị thế cạnh tranh,thị phần, phát
triển công nghệ…
o Lựa chọn các phương án chiến lược kinh doanh quốc tế
o Lựa chọn thị trường quốc gia mục tiêu
o Xác định phương thức thâm nhập thị trường quốc tế
phí thấp và áp lực thích nghi với địa phương cao. Nội dung của chiến lược bao gồm
các hoạt động sau:
Thứ nhất là các đơn vị kinh doanh hoạt động độc lập, tập trung vào việc tăng
giá trị sử dụng bằng cách làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng với nhu cầu của
Trang 6
địa phương, cho phép thay đổi sản phẩm để nhanh chóng đáp ứng những thay đổi
trên thị trường.
Thứ hai là các quyết định chiến lược và hoạt động được phân quyền về các
đơn vị kinh doanh chiến lược ở cấp quốc gia, từ đó giúp nâng cao khả năng tập
trung và cạnh tranh trên từng khu vực thị trường.
Tuy nhiên chiến lược đa nội hóa có một nhược điểm là không khai thác được
lợi thế kinh tế theo quy mô do các sản phẩm, dịch vụ ở từng địa phương mang
những đặc trưng, phong cách phục vụ riêng, không thống nhất nhau.
d. Chiến lược xuyên quốc gia (Transnation strategy)
Khi áp lực giảm chi phí và áp lực thích nghi với địa phương đều cao, doanh
nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh mạnh thì chiến lược xuyên quốc gia
là lựa chọn ưu việt nhất.
Để thực hiện được chiến lược xuyên quốc gia, doanh nghiệp cần tổ chức các
hoạt động như phát triển sản phẩm, sản xuất, nguyên liệu,… tập trung để đạt hiệu
quả cao, tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô, giúp giảm chi phí tối đa. Mặt
khác, đối với các hoạt động như marketing, bán hàng, dịch vụ thì doanh nghiệp cần
đặt gần với khách hàng để đáp ứng được với nhu cầu địa phương, nâng cao tính
cạnh tranh.
2.3.2. Chiến lược phát triển quốc tế:
a. Chiến lược phát triển tập trung: Doanh nghiệp mở rộng trực tiếp các hoạt
động kinh doanh hiện tại của mình, bằng cách:
- Thâm nhập thị trường: tập trung đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại thị trường
- Mở rộng thị trường: tìm cách thâm nhập vào các thị trường mới
- Phát triển sản phẩm mới và tiêu thụ chúng trên thị trường hiện tại
b. Chiến lược hội nhập dọc
tiếng Nhật gọi là "Công ty trách nhiệm hữu hạn nghiên cứu Honda". Công ty Honda
Hoa Kỳ được thành lập năm 1958. Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga.
Cuối thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới. Đến thập niên
1970 công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến nay chưa
bao giờ để mất danh hiệu này.
Hãng bắt đầu sản xuất xe hơi vào năm 1960 với dự định dành cho thị trường
Nhật Bản là chủ yếu. Honda thâm nhập thành công thị trường xe hơi Mỹ vào năm
Trang 8
1972 khi giới họ thiệu xe Civic, tiếp theo là dòng xe Accord. Năm 1982, Honda là
nhà sản xuất ôtô Nhật Bản đầu tiên xây dựng nhà máy sản xuất xe hơi ở Mỹ. Đến
nay, hãng đã có rất nhiều nhà máy đặt tại các bang của Mỹ. Được thế giới biết đến
như một trong những hãng xe hơi hàng đầu, tiên phong trong công nghệ tiết kiệm
nhiên liệu, an toàn nhưng không kém phần sang trọng, tiện nghi, với giá cả phải
chăng, sản phẩm đa dạng. Mạng lưới hoạt động của Honda hiện nay rộng khắp trên
thế giới bao gồm nhiều thị trường khó tính: Nhật Bản, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu,
Trung Đông, Châu Phi, Châu Á, Trung Quốc, Châu Đại Dương.
Ở Việt Nam, Honda mới chỉ hình thành và phát triển được 15 năm (tính từ
năm 1996-2010). Tháng 3/1996, Honda chính thức nhận được giấy phép đầu tư vào
thị trường Việt Nam và chỉ 2 năm sau một nhà máy sản xuất chế tạo xe máy hiện
đại nhất trong khu vực Đông Nam Á được khánh thành tại trụ sở chính của công ty:
Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc với vốn đầu tư ban đầu là hơn 290 triệu USD.
Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh gồm 03 đối tác: Công ty Honda
Motor (Nhật Bản – 42%), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan – 28%), Tổng
Công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp Việt Nam – 30%). Tính đến nay,
Honda đã xây dựng 2 nhà máy với tổng công suất sản xuất là 1,5 triệu xe/năm, đưa
Honda Việt Nam trở thành một trong những nhà máy sản xuất xe máy lớn nhất tại
khu vực và trên toàn thế giới. Các sản phẩm xe máy của Honda Việt Nam hiện nay
khá đa dạng bao gồm: xe Wave 110, Air Blade, Wave RS, Wave S, SH, Lead,
Click, PCX sử dụng công nghệ phun xăng điện tử, tiết kiệm năng lượng, thân
thiện với môi trường. Cùng với việc phát triển sản phẩm, Honda Việt Nam còn mở
Quy mộ thị trường hấp dẫn, GDP đứng thứ 42 thế giới $258.1B (2009 est.)
* Yếu tố về văn hóa xã hội
- Dân số: 88,576,758 (July 2009 est.) đông dân thứ 13 thế giới
- Cơ cấu tuổi: trẻ (0-14 years: 26.1% (male 12,069,408/female
11,033,738)/ 15-64 years: 68.3% (male 30,149,986/female 30,392,043)
- Tâm lý chuộng hàng ngoại của người dân Việt Nam.
* Yếu tố về địa lý
- Đường bờ biển dài, giao thông đường biển thuận lợi
- Cơ sở hạ tầng giao thông khang trang
* Yếu tố về công nghệ
Trang 10
- Xe máy rất phổ biến tại Việt Nam, hầu hết người dân đều có thể sử
dụng xe máy.
b. Môi trường ngành
Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter:
* Mức độ cạnh tranh ngành
- Là một trong những doanh nghiệp tiên phong tại thị trường Việt Nam,
hơn nữa với sự quan tâm đặc biệt của lãnh đạo tập đoàn Honda cho
việc đầu tư chiến lược tại thị trường này, Honda luôn chiếm vị thế dẫn
đầu dòng sản phẩm xe máy tại Việt Nam, mức độ cạnh tranh trong giai
đoạn đầu khi Honda xâm nhập thị trường là rất ít.
- Cạnh tranh nhỏ từ các cơ sở sản xuất trong nước
- Một số sản phẩm của các công ty nước ngoài khác có mặt tại Việt Nam
thông qua con đường nhập khẩu.
* Sức ép từ nhà cung cấp
- Sức ép không đáng kể
* Sức ép từ khách hàng
- Thị trường Việt Nam: Đa số người tiêu dùng chưa có những đòi hỏi
quá khắt khe về 1 số đặc tính chuyên biệt của sản phẩm.
* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: với một thị trường được nhận định là rất tiềm
kiện giao thông Việt Nam cao. Honda đưa ra sản phẩm xe Wave anpha giá thành rẻ
hướng đến phân khúc thị trường trung bình thấp, chất lượng bền, sử dụng các thiết
kế có sẵn của dòng xe wave để tiết kiệm chi phí. tiếp đến là dòng xe Future X cũng
được cải tiến cho kiểu dáng nhỏ gọn phù hợp với giao thông Việt Nam hơn. Chính
nhờ, chiến lược này mà Honda đã dành lại thị phần của mình trên thị trường Việt
Nam.
- Năm 2006, Honda đưa dây truyền sản xuất ô tô vào Việt Nam. Giai đoạn
này, đối với dòng sản phẩm ô tô, Honda chuyển từ chiến lược quốc tế sang áp dụng
chiến lược đa quốc gia. Do trước kia, khi thị trường ô tô của Việt Nam còn rất nhỏ,
áp lực thích nghi và áp lực chi phí thấp đều không cao, nên Honda chủ yếu nhập
khẩu ô tô (điển hình như dòng Honda Accord) vào thị trường Việt Nam. Tuy nhiên,
một khi thị trường ô tô bắt đầu phát triển về quy mô, việc chuyển sang chiến lược
đa quốc gia là cần thiết. Honda bắt đầu tập trung cho dây truyền sản xuất ô tô tại
Việt Nam, điển hình là tập trung phát triển dòng xe Civic. Đây chính là dòng sản
Trang 12
phẩm Honda tin tưởng sẽ có nhiều ưu thế khi cạnh tranh với các sản phẩm của các
đối thủ cạnh tranh.
nhu cầu về oto ở Việt Nam cao, áp lực chi phí thấp. Oto nhập nước ngoài về,
giá thành đắt nên Honda đưa ra sản phẩm là dòng xe oto 4 chỗ, kiểu dáng thanh
lịch, nhỏ gọn, rất phù hợp với tâm lý người tiêu dùng Việt Nam (thích xe oto lịch sự
sang trọng với màu sắc chủ yếu là đen – trắng – bạc).
2.3 Chiến lược cạnh tranh của Honda tại thị trường Việt Nam
2.3.1 Chiến lược chi phí thấp
Để tiến hành hiệu quả, Honda cho lắp ráp dây truyền xe máy ở Việt Nam
như Vĩnh Phúc. Điều này làm giảm đáng kể chi phí sản phẩm của Honda. Tận dụng
nguồn nhân công rẻ, thị trường xe máy Việt Nam luôn sôi động, nhu cầu về oto
người Việt Nam ngày càng cao.
Như vậy, xuất phát từ việc sử dụng chiến lược đa quốc gia cho cả 2 dòng sản
phẩm là xe máy và ô tô. Honda đã tập trung phát triển nhà máy sản xuất tại Việt
Nam để tận dụng được ưu thế về tính kinh tế theo địa điểm của Việt Nam. Bên cạnh
Rock
- Dòng xe Future
• Future
• Future X
• Future X FI
- Dòng xe Oto.
• Civic
• Civic wise
• CR- V
Ngoài ra Honda còn đưa vào thị trường Việt Nam dòng sản phẩm chất lượng
cao như xe máy SH và mới đây nhất là CPX. Đây là dòng sản phẩm cao cấp với
nhiều tính năng được trang bị riêng, vượt trội để nhằm hướng đến lượng khách hàng
có thu nhập cao, giới trẻ, thích sản phẩm thời thượng, đẳng cấp.
Trang 14
2.3.3 Chiến lược trọng tâm
Ngoài dòng sản phẩm trên, Honda còn đưa ra 1 số dòng sản phẩm phù hợp
với khách hàng là nữ như tính tiện dụng và thời trang trong khi giá thành chỉ ở mức
trung bình. Đây là loại xe sử dụng rất dễ dàng, không cần đến côn, số, Box đựng đồ
lớn có thể chứa được nhiều thứ quan trọng loại xe này có nhiều thiết kế phong
phú, độc đáo, sang trọng, phù hợp với cá tính của lớp trẻ, đặc biệt phụ nữ. Vì vậy
mà xe tay ga của Honda ngày càng được nhiều người ưa chuộng. Công ty Honda
Việt Nam đã tung ra thị trường loại xe tay ga mới mang tên Click, và sau đó lần
lượt là: Air Blade( 4-2007), Click Play( 9- 2008), Lead( 12- 2008).
2.4 Chiến lược kinh doanh theo hướng phát triển hoạt động
Honda phát triển ở thị trường Việt Nam theo hướng phát triển tập trung, mở
rộng thị trường của mình, đa dạng hóa sản phẩm, trên cả lĩnh vực xe máy và ô tô.
3. Đánh giá chiến lược kinh doanh của Honda tại VN
Để đánh giá một chiến lược thành công hay không ngoài việc xác định rõ
ràng các mục tiêu đã đạt được và những điểm còn hạn chế của chiến lược thì cần
xem xét cả yếu tố môi trường.
hơn, qua đó giúp Honda giành lại thị phần và ngày càng lớn mạnh tại VN.
Nhận thấy thị trường Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh về oto Honda
đã nhanh chóng xuất khẩu xe sang Việt Nam và tiến hành xây dựng nhà máy để
cung cấp ra thị trường dòng xe Civic giá rẻ nhưng có rất nhiều sự cải tiến về công
nghệ so với các dòng xe cùng giá. Tuy gia nhập thị trường xe oto khá muộn tại Việt
Nam nhưng sau 4 năm Việt Nam Honda Autormobile đã đạt được nhiều thành
công, kết quả đạt được có sự góp phần lớn nhất từ dòng xe giá rẻ Civic.
Trang 16
Biểu đồ sản lượng của Honda Việt Nam (nghìn sản phẩm)
Hn ch:
Chiến lược chi phí thấp đã mang lại thành công lớn cho Honda Việt Nam, tuy
nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong quá trình thực hiện chiến lược:
Mức giá Honda đưa ra cho các sản phẩm vẫn còn cao, công ty vẫn có thể
giảm hơn nữa mức giá thông qua việc nâng cao quản lý chi phí nguồn nhân lực và
sự chênh giá giữa giá công ty đề xuất và giá thị trường.
Honda motor đã thành công trong chính sách giá rẻ của mình nhưng hiện tại
Honda Automobile vẫn chưa đạt được nhiều thành công. Giá của xe Civic tại thị
trường Việt Nam bị đẩy lên khá cao, trong khi chất lượng xe sản xuất tại Việt Nam
lại thấp hơn nhiều so với xe tại Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan và thậm chí cả Trung
Quốc.
3.3.2 Chiến lược trọng tâm
Thnh công:
Một thành công khác trong chiến lược kinh doanh của Honda có thể nói đến
là chiến lược trọng tâm. Nhận thấy sự gia tăng nhanh chóng của nhóm khách hàng
có nhu cầu sử dụng tay ga với nhiều yêu cầu cao, công ty đã nhanh chóng đưa ra
các sản phẩm xe tay ga cho phân khúc cao cấp: SH, Spacy, @. Dòng xe này được
Honda liên tục cải tiến đế đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Honda Việt Nam đã có
chiến lược về giá rất hiệu quả khi luôn để giá xe SH ở mức rất cao. SH được sản
xuất và lắp ráp tại Việt nam lại có giá thấp hơn không nhiều so với giá nhập khẩu
trong khi có tỉ lệ nội địa hóa đến 50%. Ngoài dòng xe cao cấp SH Honda Việt Nam
khác đưa ra các sản phẩm tương tự.
Các sản phẩm của Honda automobile vẫn chưa thành công với chiến lược
mới khi các sản phẩm đưa ra không tạo nên sự khác biệt nhiều và thường bị các sản
phẩm của công ty khác lấn át trên trị trường.
III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP HD HOÀN THIỆN CLKDQT TẠI VN
Honda kinh doanh tại Việt Nam trên nhiều lĩnh vực nhưng sản phẩm chủ yếu
của Honda là xe máy và xe hơi cá nhân. Mỗi sản phẩm lại gồm nhiều phân khúc,
như: Phân khúc xe bình dân, phân khúc xe hạng trung và phân khúc xe hạng sang.
Vì vậy để kinh doanh tốt tại thị trường Việt Nam Honda cần sử dụng và kết hợp
nhiều chiến lược.
Trang 18
1. Chiến lược kinh doanh quốc tế cấp công ty của Honda tại Việt nam
Như đã đề cập tại mục (2.2). Từ năm 2006 Honda đưa dây chuyền sản xuất ô
tô vào Việt Nam và áp dụng chiến lược đa quốc gia do nhu cầu về ô tô tại thị trường
Việt Nam cao và áp lực chi phí thấp. Chến lược này bước đầu giúp Honda gặt hái
được thành công thể hiện ở doanh số bán xe Civic ngay năm đầu tiên tại Việt Nam
đạt 1614 xe, năm 2007- 4260 xe, năm 2008- 5834 xe, năm 2009- 3146 xe và 9
tháng đầu năm 2010 là 2174 xe
(1)
.
Tuy nhiên, kể từ năm 2009 đến nay, doanh số bán xe Civic đã bắt đầu giảm
mà nguyên nhân chính theo ông Masaya Yamashita, Giám đốc bộ phận mua của
Honda là do bị các mẫu xe giá rẻ của Hyndai- Kia lấn sân
(2)
. Điều này chứng tỏ áp
lực chi phí đối với sản phẩm đã tăng lên và chiến lược đa quốc gia của Honda có thể
đã không còn phù hợp. Vì vậy G2 đề xuất, Honda cần phải chuyển sang một chiến
lược mới, đó là chiến lược xuyên quốc gia.
Hiện tại Honda vẫn áp dụng chính sách sử dụng chung một nguồn linh kiện
và thống nhất về thông số kỹ cho thị trường toàn thế giới. Mẫu xe Civic mà Honda
nếu chọn sản phẩm của Trung quốc, người tiêu dùng chỉ phải trả 6 triệu đồng cho
một lô 3 chiếc. Giải pháp cho vấn đề giảm chi phí cho các sản phẩm xe máy của
Honda là Honda cần phải đa dạng hóa và nội địa hóa đối với các linh kiện xe để
đảm bảo rằng sản phẩm của Honda giá thấp, chất lượng tốt nhưng Honda vẫn thu
được lợi nhuận.
b. Chiến lược khác biệt hóa
Nếu so với các sản phẩm của Honda thi các sản phẩm của Trung quốc có mẫu
mã không kém gì các sản phẩm của Honda vì mẫu mã sản phẩm là thứ có thể bắt
chước rất dễ dàng. Để khác biệt hóa Honda cần tập trung vào lĩnh vực kỹ thuật như
công nghệ phun xăng điện tử PGI và công nghệ PCX “xe dừng, động cơ cũng
ngừng theo”. Những khác biệt này Honda cần áp dùng rộng rãi cho các dòng xe để
người tiêu dùng được hưởng lợi và bản thân Honda cũng tăng được doanh thu nhờ
tăng được doanh số bán xe.
c. Chiến lược trọng tâm
Ngoài phân khúc xe cho khách hàng nữ, Honda có thể áp dụng chiến lược
trọng tâm vào một số phân khúc khác nữa như xe phân khối lớn, xe thể thao. Đây là
phân khúc tiềm năng nhưng các hãng xe khác như Suzuki, SYM chưa có sản phẩm.
Trang 20
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Đề tài “Chiến lược kinh doanh quốc tế của Honda tại thị trường Việt Nam”
đã hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về kinh doanh quốc tế và chiến lược kinh
doanh quốc tế. Đề tài giới thiệu sơ lược về Honda, tìm hiểu phương thức thâm nhập
và các chiến lược kinh doanh của Honda tại Việt Nam. Qua phân tích môi trường
kinh doanh và môi trường nội bộ doanh nghiệp. Nhóm tác giả đã đưa ra những đánh
giá, nhận xét về các chiến lược mà Honda đã và đang áp dụng tại Việt nam. Từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh quốc tế của Honda tại
thị trường Việt Nam.
Đề tài giới hạn việc nghiên cứu chiến lược kinh doanh của Honda tại thị
trường Việt nam và tập trung vào các sản phẩm xe máy và xe hơi cá nhân. Do hạn
chế về mặt thời gian nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất