Bài luận
Chiến lược kinh doanh quốc tế của
Boeing
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
2
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
trong đó Boeing sẽ có chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế thế nào để nâng cao
năng lực cạnh tranh, giữ vững v
ị thế của mình.
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
4
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BOEING 5
I.
Lịch sử hình thành và phát triển 5
II. Triết lý kinh doanh 7
III. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh 8
Phần II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA BOEING 10
I.
Khái quát chung về môi trường Hoa Kỳ 10
II. Môi trường ngành - Môi trường kinh doanh của ngành hàng không 11
III. Môi trường cạnh tranh 16
PHẦN 3. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ 18
I.
Chiến lược kinh doanh quốc tế 18
II. Cơ cấu tổ chức thiết kế theo chiến lược kinh doanh quốc tế 24
III. Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế 25
PHẦN IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM… 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… 31
• Website: http: //www.boeing.com
I. Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngày 15/7/1916, tại thành phố Seattle, Washington, Mỹ, William E. Boeing
cùng với George Conrad Westervelt (một kỹ sư của Hải quân Hoa Kỳ
) đã thành lập
một công ty hàng không và đặt tên là “ B&W ” theo chữ viết tắt của tên người sáng
lập. Sau đó, công ty được đổi tên lại thành "Pacific Aero Products". Và đến năm
1917, công ty trở thành "Boeing Airplane Company".
- Năm 1927, William E. Boeing thiết lập một hãng hàng không riêng và đặt tên
là Boeing Air Transport (BAT).
- Năm 1928, BAT cùng với Pacific Air Transport và Boeing Airplane Company
sát nhập lại thành một công ty chung.
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
6
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
- Năm 1929 ,Công ty đổi tên thành United Aircraft and Transport Corporation.
Cũng trong năm này công ty đã mua Pratt & Whitney, Hamilton Standard Propeller
Company và Chance Vought.
- Năm 1930, United Aircraft mua National Air Transport.
- Năm 1934 Đạo luật Air Mail cấm các hãng hàng không và các nhà sản xuất tồn
tại dưới cùng một tổng công ty. Điều này đã khiến cho công ty bị tách ra thành 3
công ty nhỏ hơn gồm Boeing Airplane Company, United Airlines và United Aircraft
Corporation .
- Tháng 6 năm 1938, chuyến bay đầu tiên của Boeing 314 Clipper đã được diễn
ra một cách tốt đẹp.
- Đầu năm 1944, Boeing đã hợp tác với những công ty sả
n xuất máy bay hàng
- Cũng trong giữa thập niên 1990, công ty phát triển kiểu cải tiến của B737,
được biết đến như là "Next-Generation 737", hay là 737NG. Nó đã trở thành kiểu bán
chạy nhất của B737 trong lịch sử.
- Năm 1996, Boeing mua bộ phận sản xuất máy bay và quốc phòng của công ty
Rockwell. Sản phẩm của Rockwell trở thành chi nhánh của Boeing, được đặt tên là
Boeing North American, Inc.
- Năm 1997, Boeing sát nhập với McDonnell Douglas, một công ty có thế mạnh
trong lĩnh vực quốc phòng. Đây là một thương vụ
khá hời đối với Boeing.
- Hiện tại, Boeing đang giới thiệu năm loại máy bay mới, 787 "Dreamliner", loại
tầm bay cực xa B777-200LR, B737-900ER, B737-700ER và B747-8. Boeing 787
trước đây được biết đến như là Boeing 7E7, nhưng thiết kế đã được thay đổi. Boeing
777-200LR có tầm bay xa nhất trong tất cả các loại máy bay dân dụng, và là máy bay
dân dụng đầu tiên có thể bay nửa vòng quanh Trái Đất với một lượng chuyên chở có
hiệu quả kinh tế, và nắm kỉ lụ
c thế giới với một chuyến bay xa nhất bởi một máy bay
chở khách dân dụng là 21.601 km.
II. Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh, giá trị nổi tiếng của Boeing là : “Mạo hiểm, sáng tạo”
• Công ty luôn cải tiến kĩ thuật và đưa ra những phát minh mới. Công ty luôn
tiếp tục mở rộng các dòng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
đang nổi lên. Phạm vi hoạt động rộng lớn của công ty bao gồm: khả năng tạo mới,
hiệu quả hơn của các đơ
n vị kinh doanh, tạo ra giải pháp công nghệ tiên tiến không
ngừng.
• Boeing sử dụng hơn 170.000 người trên khắp Hoa Kỳ và 70 quốc gia. Đại
diện cho một trong những lực lượng lao động đa dạng, tài năng và sáng tạo bất cứ nơi
nào. Hơn 140.000 nhân viên sở hữu bằng đại học - bao gồm gần 35.000 bằng cấp cao
- trong hầu như mỗi doanh nghiệp và lĩnh vực kỹ thuật từ khoả
ng 2.700 trường cao
công ngh
ệ do thám. Boeing Defense, Space & Security hỗ trợ chính phủ Mỹ như là
một tích hợp hệ thống trên một vài chương trình có ý nghĩa quốc gia, bao gồm cả
Trạm vũ trụ quốc tế của NASA, chương trình quốc phòng của Cơ quan phòng thủ tên
lửa trên mặt đất Midcourse. Doanh thu năm 2010 cho dòng sản phẩm này là 31.9 tỷ
USD.
Ngoài ra, hỗ trợ cho 2 đơn vị kinh doanh này là tập đoàn tài chính Boeing
(Boeing Capital Corporation), một nhà cung cấp các giải pháp tài chính toàn cầu;
Nhóm dịch vụ chia sẻ
toàn cầu (Shared Services Group), cung cấp một loạt các dịch
vụ cho Boeing trên toàn thế giới; và bộ phận kỹ thuật, công nghệ và vận hành
(Engineering, operations & technology)
• Boeing Capital Corporation: là một chi nhánh tài chính của Boeing, cung
cấp các giải pháp và dịch vụ tài chính toàn cầu. Phối hợp chặt chẽ với 2 đơn vị kinh
doanh là Commercial Airplanes và Defense, Space & Security; Boeing Capital
Corporation sắp xếp, cơ cấu và cung cấp nguồn tài chính để tạo thuận lợi cho việc
bán và phân phối các loại máy bay Boeing thương mại và quân sự.
• Shared Services Group: cho phép các đơn vị kinh doanh tập trung vào tăng
trưởng lợi nhuận bằng cách cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng cần thiết để điều hành
hoạt động toàn cầu của họ. Nhóm này cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ trên
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
9
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
toàn thế giới, bao gồm cả các dịch vụ tiện ích, các dịch vụ và lợi ích cho nhân viên,
biên chế, tuyển dụng, các chương trình chăm sóc sức khỏe, an ninh, phòng cháy chữa
cháy, vận hành trang web, phòng chống thiên tai, xây dựng, cải tạo, các chương trình
bảo tồn, dịch vụ sáng tạo, giao thông vận tải, duy trì kinh doanh liên tục và việc mua
số trên 1 triệu người: người da trắng, người Mỹ gốc Châu Phi và người Mỹ gốc Châu
Á. Hoa Kỳ phát triển từ một nề
n tảng văn hóa đa dạng, tính đa dạng về văn hóa này
cũng là yếu tố quan trọng tạo nên tính đặc thù trong văn hóa Mỹ.
Hoa Kỳ là liên bang tồn tại lâu đời nhất trên thế giới. Trên cơ bản Hoa Kỳ có
cơ cấu giống như một nền Dân chủ đại nghị mặc dù các công dân Hoa Kỳ sinh sống
tại các lãnh thổ không được tham gia bầu trực tiếp các viên chức liên bang. Chính
phủ luôn bị ch
ỉnh lý bởi một hệ thống kiểm tra và cân bằng do Hiến pháp Hoa
Kỳ định nghĩa. Hiến pháp Hoa Kỳ là tài liệu pháp lý tối cao của quốc gia và đóng vai
trò như một bản khế ước xã hội đối với nhân dân Hoa Kỳ.
Chính quyền liên bang theo thể thức tam quyền phân lập gồm có ba bộ máy: bộ
máy hành pháp (do Tổng thống đứng đầu), bộ máy lập pháp (Quốc hội) và bộ máy tư
pháp (do Tòa án Tối cao đứng đầ
u). Chính quyền liên bang và tiểu bang phần lớn do
hai đảng chính điều hành: đảng Cộng hoà và đảng Dân chủ. Đảng Cộng hoà thường
có chính sách bảo thủ trong khi đảng Dân chủ có chính sách cấp tiến.
Ngoài hệ thống pháp luật liên bang, mỗi bang đều có hệ thống pháp luật riêng
nhưng không được trái với Hiến pháp của liên bang. Trong trường hợp có sự mâu
thuẫn giữa luật liên bang và luật bang hoặc luật địa phương, thì luậ
t liên bang sẽ có
hiệu lực. Và có những trường hợp phải áp dụng luật liên bang, luật từng bang hoặc có
thể cả hai. Các hoạt động xuất nhập khẩu chịu sự điều tiết trực tiếp và chủ yếu của hệ
thống luật liên bang. có một số luật của một số bang cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến
hoạt động xuất nhập kh
ẩu.
Nền kinh tế Hoa Kỳ là nền kinh tế lớn nhất thế giới. GDP danh nghĩa được ước
tính gần 14,5 nghìn tỷ USD trong năm 2010, khoảng 1/4 của GDP danh nghĩa toàn
cầu. Trong năm 2010, ước tính GDP bình quân đầu người là 46.844$, đứng thứ 7 trên
thế giới. Hoa Kỳ là quốc gia thương mại lớn nhất trên thế giới. Ba đối tác thương mại
cạnh tranh khốc liệt giữa hai hãng sản xuất hàng đầu thế giới Airbus và Boeing.
Airbus bắt đầu là một tập đoàn sản xuất máy bay Airbus Industry, là một sản phẩm
hợp tác của 4 nước châu Âu là Pháp – Đức – Anh – Tây Ban Nha. Về cơ cấu, 100%
cổ phẩn của Airbus là do tập đoàn “Tổng công ty hàng không, quốc phòng và không
gian châu Âu” (EADS) nắm giữ. EADS là sự
sáp nhập của các hãng Daimler
Chrysler (Đức), Aerospace (Anh), Aerospatiale Matra (Pháp) và CASA (Tây Ban
Nha) vào năm 2000. Từ khi thành lập, Airbus không đơn thuần là một hãng sản xuất
đa quốc gia, mà còn là biểu tượng của nhất thể hoá châu Âu, niềm tự hào công nghệ
của người châu Âu, là điển hình của mô hình cổ phần mà cổ đông vừa là Nhà nước,
vừa là tập đoàn tư nhân. Trong khi Boeing Mỹ đã thâu tóm đối thủ trước đây của
nó là McDonnell Douglas vào năm 1997. Các nhà sản xuất khác, chẳng
h
ạn như Lockheed Martin và Convair tại Hoa Kỳ và Dornier và Fokker ở châu
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
12
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
Âu đã rút ra khỏi thị trường hàng không dân dụng sau khi vấn đề kinh tế và bán
hàng sụt giảm.
Sự sụp đổ của khối Đông Âu và tổ chức thương mại Comecon vào những năm
1990 đã đưa ngành công nghiệp máy bay Liên Xô cũ vào một hoàn cảnh khó khăn
mặc dù Antonov, Ilyushin, Sukhoi, Tupolev và Yakovlev vẫn phát triển máy bay chở
khách mới và có một thị phần nhỏ.
Điều này đã để lại cho Boeingvà Airbus một thị trường toàn cầu cho các máy
bay thương mại cỡ lớn. Tuy nhiên, Embraer cũng chiếm được một phân khúc thị
trường với máy bay thân hẹp của họ trong dòng máy bay ERJ- Embraer. Ngoài ra
còn có một cuộc cạnh tranh tương tự trong lĩnh vực sản xuất máy bay phản lực
BOEING COMPANY
13
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
nghiệp hàng không đang phục hồi đáng tin cậy trở lại với tốc độ tăng trưởng khoảng
5% mỗi năm.
Doanh thu hành khách km (Revenue passenger kilometres
RPK) là một thước đo về số
lượng hành khách vận chuyển bằng đường hàng không.
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
14
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
Dự báo nhu cầu sản lượng:
Đến năm 2030, số lượng máy bay chở khách trên toàn cầu sẽ nhiều hơn gấp
đôi con số 19.410 chiếc hiện nay, tăng lên đến 33.500 máy bay. Con số này bao gồm
khoảng 27.800 máy bay mới sẽ được giao, trong đó có 10.500 máy bay sẽ được thay
thế cho những chiếc máy bay cũ, giúp giảm tiêu hao nhiên liệu và đem lại hiệu quả
cao. Nhu cầu về các loại máy bay lớn hơn cũng sẽ tiếp tục t
ăng, giúp cho ngành hàng
Nhu cầu về Máy bay Siêu lớn (Very Large Aircraft - VLA) v
ới sức chứa trên
400 hành khách, chẳng hạn như Boeing 747 vaf Airbus A380, đã tăng từ 1,738 chiếc
(dự báo năm 2010) lên 1.781 chiếc với tổng giá trị 600 tỉ USD, tương đương với 17%
thị phần tính theo giá trị hay 6% thị phần tính theo đơn vị máy bay. Trong số này, cần
gần 1.330 máy bay hành khách để đáp ứng lưu lượng tập trung kết nối giữa các siêu
đô thị trên thế giới. Tính theo khu vực, khoảng 45% số lượng Máy bay Siêu lớn củ
a
thế giới sẽ được bàn giao cho Châu Á, 19% cho Châu Âu và 23% cho Trung Đông.
Ở phân khúc máy bay hai lối đi Twin aisle (Boeing 767-777-787, Airbus
A300-A340-A350) (sức chứa từ 250 đến 400 hành khách), khoảng 6.900 máy bay
chở khách và chở hàng sẽ được bàn giao trong 20 năm tới, và đến năm 2030 lượng
đội bay sẽ tăng gấp đôi hiện nay. Các hợp đồng chuyển giao này trị giá khoảng 1.500
tỉ USD, tương đương 43% thị phần tính theo giá trị hay 25% thị phần tính theo đơn
vị. Trong số này sẽ có khoảng 4.800 máy bay hai l
ối đi cỡ nhỏ (sức chứa 250 đến 300
hành khách) và khoảng 2.100 máy bay hai lối đi cỡ trung (sức chứa 350 đến 400 hành
khách).
Trong phân khúc máy bay một lối đi Single aisle (Airbus A320 family, Boeing
727-737-757, Tupolev TU154), gần 19.200 máy bay trị giá khoảng 1.400 tỉ USD hay
40% thị phần tính theo giá trị, 69% thị phần tính theo đơn vị, sẽ được bàn giao trong
vòng 20 năm tới. Đây là sự gia tăng vượt trội so với những dự báo trước đó, do sự lớn
mạnh không ngừng và
đẩy nhanh việc thay thế các máy bay cũ, kém hiệu quả. Trong
số các đơn hàng chuyển giao mới, khoảng 40% sẽ đáp ứng cho các nhu cầu thay thế
này. Ngoài ra, khoảng 50% lượng đơn hàng bàn giao máy bay một lối đi sẽ đến với
các thị trường hàng không tại Bắc Mỹ và Châu Âu.
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
16
sang thế kỷ 21, một đối thủ truyền kiếp đến từ châu Âu Airbus đã cho ra mắt một
chiếc máy bay thương mại khổng lồ A380 và lập tức thu hút rất nhiều sự chú ý cũng
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
17
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
như đạt được doanh số rất cao - so với những
lựa chọn hiện thời của hãng Boeing. Nhận
thấy điều này, Boeing buộc phải tung ra những
chiến lược cạnh tranh mới, rầm rộ và đầy triển
vọng.
Trong những năm đầu của thiên niên kỷ
mới, Boeing và Airbus liên tiếp tung ra các kế
hoạch kinh doanh mới với mục đích tăng thị
phần của mình và giảm th
ị phần của đối thủ.
Và cả hai đều có những bài học riêng cho
mình. Tuy nhiên, có lẽ cuộc cạnh tranh sẽ
không bao giờ kết thúc. Ngoài những trận
chiến không ngừng giữa Airbus và Boeing để giành giật khách hàng, trí tưởng tượng
đã không ngừng được sử dụng để giảm giá thành sản xuất. Trận chiến công nghệ giữa
hai nhà khổng lồ sản xuất máy bay dân dụng đã tiêu tốn hàng chục tỉ đô-la và euro.
Cuộ
c chiến này, đã đóng góp vào sự thịnh vượng của lĩnh vực vốn thuộc chủ quyền
quốc gia (đối với Boeing) và liên minh châu Âu (đối với Airbus). Nó đồng thời giữ
một vai trò quan trọng trong vấn đề việc làm và thương mại quốc tế.
Đồ thị so sánh sản lượng đặt hàng và giao hàng của Boeing và Airbus
1002 272 239 251 314
588
355
606 543 708 441
125
236 266 273 533 716
Số lượng đặt hàng
2011 2010 2009 2008 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 2000 1999 1998 1997 1996 1995 1994 1993 1992 1991 1990 1989
Airbus
477
510 498 483 453 434 378 320 305
303 325 311 294 229 182 126 124 123 138 157 163 95 105
Boeing
477 462 481 375 441 398 290 285 281
381 527 491 620 563 375 271 256 312 409 572 606 527 402
Số lượng giao hàng
Các hãng hàng không được hưởng lợi từ cuộc đua này khi họ nhận được một loạt
các sản phẩm đa dạng khác nhau, từ 100-500 chỗ ngồi từ hai công ty. Một số phân
khúc máy bay thương mại cạnh tranh giữa Airbus và Boeing:
• Airbus A380 cạnh tranh với Boeing 747.
• Airbus A350 cạnh tranh với các dòng máy bay cao cấp của Boeing là
787 Dreamliner và Boeing777.
• Airbus A320 cạnh tranh với máy bay Boeing 737-700 và loại 737-800.
• Airbus A321 cạnh tranh với máy bay Boeing 737-900, nhưng nhỏ hơn so với
Boeing 757-200.
• Chiế
c Airbus A330-200 cạnh tranh với các máy bay Boeing 767-300ER và nhỏ
hơn.
quyết các vấn đề kỹ thuật cực kỳ phức tạp.
Bảng so sánh chi phí R&D và lợi nhuận qua các năm
Công ty dành riêng những khoản đầu tư cho các công nghệ sản xuất và thử
nghiệm mới nhất để tiếp tục tăng cường sức mạnh trên thị trường toàn cầu. Sử dụng
những công nghệ sản xuất mới nhất, Boeing có thể xây dựng các tấm cánh mới cho
máy bay thân rộng trong mười ngày, thay vì phải mất tám mươi ngày như trong quá
khứ. Trong khi đó, một trung tâm phát triển
để áp dụng vật liệu composite mới cho
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
20
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
khung máy bay cũng được đưa vào hoạt động. Vật liệu tổng hợp là những chất mới
được thiết kế để thay thế các dầm kim loại và các bộ phận khác trong việc xây dựng
khung của máy bay. Những vật liệu mới nhẹ hơn nhiều so với kim loại, trong khi vẫn
cung cấp đủ sức mạnh và khả năng củng cố các bộ phận quan trọng của khung máy
bay. Ngoài ra, Boeing đã mở ra mộ
t cơ sở mở rộng dành riêng cho việc nâng cao khả
năng tích hợp hệ thống điện tử của máy bay. Sử dụng các thiết bị thử nghiệm mới
nhất cho phép Boeing kiểm tra một cách toàn diện hệ thống điều khiển mới trước khi
chúng được thực sự cài đặt trên các máy bay, do đó giúp công ty tiết kiệm các chi phí
từ việc sửa chữa, lắp ráp lại . Boeing đã thực hiện m
ột quá trình tổ chức lại và tái cấu
trúc hoạt động sản xuất, với trọng tâm là việc đồng bộ hóa các công nghệ mới. Công
ty triển khai việc quản lý hàng tồn kho, thiết kế sản phẩm linh hoạt và quản lý chặt
chẽ hơn mối quan hệ với các nhà cung cấp. Những kỹ thuật này được rút ra từ những
kinh nghiệm thực tế tốt nhất của các đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệ
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
Limousine của không gian", hướng tới cho những hành khách muốn tiện nghi cao cấp
– một xu hướng tiêu dùng tương lai mà Boeing đặt cược.
Một luật chơi nữa mà Boeing 787 đặt ra là các tiêu chuẩn về môi trường. Trong
một thị trường nhiên liệu nhiều bất ổn, lại đi đôi với những đòi hỏi ngày càng cao của
xã hội dân sự về tính thân thiện với môi trường, nhãn hiệu "máy bay xanh" của
Boeing 787 là khẩu hiệu tiếp thị rấ
t hiệu quả và đánh trúng vào xu thế thời đại. Các
nhà thiết kế của Boeing đã cho ra đời một mẫu máy bay có hiệu suất tiêu thụ nhiên
liệu cao chưa từng có, tiết kiệm tới 20% năng lượng so với các loại máy bay cùng cỡ,
trong khi vẫn duy trì tốc độ tối đa đối với loại máy bay thân rộng.
Chìa khóa cho các chỉ số vượt bậc trên nằm ở những công nghệ mới lần đầu
tiên đượ
c Boeing áp dụng, trong đó quan trọng nhất là việc sử dụng vật liệu
composite trong 50% cấu trúc của máy bay – từ đó sinh ra lời nói đùa nhưng thật
rằng Boeing 787 là chiếc máy bay bằng nhựa. Giải pháp này có một loạt lợi thế: vì
composite nhẹ hơn nhôm – vật liệu truyền thống của máy bay, lại dễ đúc, nên giúp
tiết kiệm được 1.500 tấn nhôm tấm và 40.000 – 50.000 chiếc bu-lông, đồng thời làm
tăng diện tích cửa sổ
máy bay. Composite bền hơn và không gỉ sét nên có thể cho
phép tăng độ ẩm và áp suất khoang máy bay lên – từ đó bớt những lời phàn nàn lâu
nay của hành khách về chứng khô mắt, khô da hay cảm giác chóng mặt do độ cao.
Động cơ của chiếc Boeing 787 cũng ít ồn hơn ở mức độ đáng kể do công nghệ chế
tạo turbine, mà một thay đổi dễ thấy nhất là đường viền "răng cưa" ngoài động cơ.
Ngoài ra, hệ thống c
ảm biến đặt trên mũi máy bay được mô tả là giúp máy bay cân
bằng hơn khi vượt qua những "ổ gà" khí quyển.
Với Boeing 787, thị trường hàng không thế giới gần như xuất hiện đồng thời 2
sản phẩm mới từ 2 đối thủ cạnh tranh Boeing và Airbus. Hai hãng đã theo những
Yế
u tố quan trọng hỗ trợ sự thống trị toàn cầu của Boeing trong ngành hàng
không thương mại là tập trung hóa các hoạt động sản xuất để đạt được hiệu quả kinh
tế của quy mô trong sản xuất. Việc sản xuất và lắp ráp các thành phần chính của máy
bay được đánh giá là một hoạt động cần nhiều vốn và cần phải được trải trên một cơ
sở rộng. Để
đảm bảo cả về chất lượng cao và chi phí lắp ráp thấp, Boeing đã tập trung
hầu hết các thành phần quan trọng của nó, bao gồm lắp ráp, tích hợp hệ thống và các
hoạt động khác gần nhà máy chính tại Washington. Tất cả các hoạt động lắp ráp diễn
ra tại nhà máy của Boeing ở Washington, trong đó bao gồm hơn 40 mẫu vuông nhà
máy và không gian phòng thí nghiệm. Nhà máy này một mình có thể lắp ráp hơn 400
máy bay một năm.
- Marketing toàn cầu:
Boeing tự hào về phát tri
ển đội ngũ tiếp thị rầm rộ toàn cầu. Những nhóm này
có thể phù hợp với bất kỳ nhu cầu nào của khách hàng với các dòng máy bay Boeing,
trong khi cũng cung cấp các điều khoản rộng rãi về tài chính và giá cả để giành được
khách hàng. Sự lựa chọn của một mô hình máy bay cụ thể là rất quan trọng cho khách
hàng, vì đó là cam kết với người mua không chỉ phạm vi hoạt động của máy bay mà
còn về các bộ phận, d
ịch vụ, và chi phí bảo trì cần thiết để giữ cho máy bay hoạt
động. Để việc tiếp thị máy bay đạt được hiệu quả đòi hỏi một lực lượng bán hàng rất
hiểu biết và được đào tạo. Để cạnh tranh với Airbus và các đối thủ mới nổi, Boeing
cố gắng tiếp cận khách hàng tiềm năng mới trước các đối thủ của nó. Quan trọng
không kém, Boeing có thể làm việc ch
ặt chẽ với từng khách hàng về sự hài lòng của
khách hàng, giá máy bay, chi phí cho thuê và các dịch vụ theo yêu cầu. Tài trợ cho
việc mua máy bay đã trở thành một đòn bẩy quan trọng của công ty trong nỗ lực tiếp
thị toàn cầu. Danh tiếng của Boeing trong việc cung cấp ngay lập tức các dịch vụ trên
toàn thế giới là một lợi thế cạnh tranh quan trọng. Dịch vụ là chìa khóa để giữ khách
Những mối quan hệ đối tác nào cần được tăng cường?
Là một trong những công ty lớn nhất thế giới sản xuất các loại máy bay chở
khách thương mại và các hệ thống an ninh, không gian và quốc phòng - thì việc đánh
giá và giám sát hoạt động của các nhà cung cấp đối với Boeing là hoạt động rất quan
trọng để đảm bảo hãng đang đầu tư một cách khôn ngoan, đi trước các đối thủ cạnh
tranh khác và đáp ứng được các mong đợi của khách hàng.
Để đạt được những m
ục tiêu này, Boeing đã phát triển một hệ thống xếp bậc
hiệu quả hoạt động của các nhà cung ứng trên quy mô toàn doanh nghiệp, được thiết
lập dựa trên những mong đợi về chất lượng, thời hạn giao hàng và quản lý kinh
doanh. Hệ thống giúp Boeing kiểm soát chặt chẽ hơn hiệu quả hoạt động của các nhà
cung ứng qua bốn nhóm quản lý khác nhau và cung cấp những thông tin phản hồi quý
báu đến các nhà cung ứng.
Bằ
ng việc đánh giá liên tục hiệu quả hoạt động của các nhà cung ứng thông
qua chương trình này, Boeing có thể tối ưu hóa cơ sở cung ứng và đưa ra được những
Nhóm 10 – Lớp 8B – Kinh doanh quốc tế
BOEING COMPANY
24
N
ghiên cứu về công ty Boeing và các bài học kinh nghiệm
______________________________________________________________________________
quyết định kinh doanh khôn ngoan hơn.
II. Cơ cấu tổ chức thiết kế theo chiến lược kinh doanh quốc tế
Cơ cấu tổ chức là cách thức sắp xếp vai trò, trách nhiệm và những mối quan hệ
trong một tổ chức, là công cụ quan trọng trong việc triển khai các chiến lược của
doanh nghiệp. Việc một doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu tổ chức nào phụ thuộc vào 2
y
ếu tố: cách thức ra quyết định của doanh nghiệp, từ trên xuống hay từ dưới lên hay
mục tiêu toàn cầu. Nhờ cách thức tổ chức này hãng đảm bảo các quyết định được đưa
ra nhất quán với mục tiêu chiến lược, cho phép các cán bộ cấp cao trực tiếp th
ực hiện
các thay đổi lớn, hạn chế việc lắp lẫn các hoạt động giữa các chi nhánh, đơn vị khác
nhau. Điều này đảm bảo tính nhất quán khi làm việc với các chủ thể khác như quan
chức chính phủ, nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng và công chứng.
III. Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế
Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, doanh nghiệp thường lựa chọn
thâm nhập thị trường quốc t
ế để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và đối phó
với nguy cơ bị mất thị trường nội địa. Có nhiều phương thức để thực hiện việc này
như thông qua xuất khẩu, mua bán đối lưu, đầu tư nước ngoài…, trong đó Boeing
thường sử dụng phương thức xuất khẩu.
Phương thức thâm nhập thị trường bằng xuất khẩu rất linh hoạt. Trong mố
i
tương quan với các phương thức phức tạp hơn như FDI, nhà xuất khẩu có thể tham
gia vào hoặc rút lui khỏi thị trường dễ dàng hơn, với rủi ro và chi phí tối thiểu. Xuất
khẩu có thể được tiến hành nhiều lần trong suốt quá trình quốc tế hóa, từ giai đoạn
đầu và tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã tạo dựng được những lợi thế sản xuất ở
thị trường nước ngoài và khi đó xuất khẩu để thâm nhập vào thị trường nước ngoài
khác. Boeing lựa chọn cách tiếp cận việc mở rộng thị trường quốc tế tăng tiến dần