TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN 504
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Diện
Lớp : Kế toán A – K3
1
Quy Nhơn, tháng 8 năm 2010
Quy Nhơn, tháng 8 năm 2010
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC…………………………………………………………………………01
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………… 03
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU…………………………………………… 04
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………… 05
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY…………………………06
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY…………07
1.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty…………………………………… 07
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển………………………07
1.1.3. Quy mô hiện tại………………………………………………………08
1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của những năm gần đây…………… 08
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 504……… 09
1.2.1. Chức năng của Công ty………………………………………………10
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty…………………………………………… 10
1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY………………………11
1.3.1. Loại hình sản xuất và các loại hình hàng hóa, dịch vụ của Công ty…11
B. VẬN DỤNG CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KHÁC…………………… 59
2.3. Hình thức “Nhật ký chung”……………………………………………59
2.4. Hình thức “Nhật ký – Sổ cái”……………………………………… 63
PHẦN 3:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 67
3.1. Một số đánh giá, nhận xét khái quát về công tác kế toán của C.ty 67
3.2. Ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại Công ty……… 70
3.2.1. Hình thức “Chứng từ ghi sổ”……………………………………… 70
3.2.2. Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty………………….71
3.2.3. Hình thức “Nhật ký chung”…………………………………… 72
3.2.4. Hình thức “Nhật ký – Sổ cái”……………………………………… 73
KẾT LUẬN……………………………………………………………………… 74
BÁO CÁO TÀI CHÍNH……………………………………………………… 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… 79
3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BTC Bộ tài chính
C.ty Công ty
CB – CNV Cán bộ công nhân viên
CP Cổ phần
CT Chứng từ
CT Công trình
KPCĐ Kinh phí công đoàn
LĐ Lao động
NCTT Nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung…………………………… 64
Sơ đồ 2.2 : Quy trình ghi sổ hình thức “Nhật ký – Sổ cái”……………………… 68
LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường phát triển của đất nước, mỗi quốc gia đều đứng trước những
thời cơ và thách thức khác nhau, nhất là trong thời đại ngày nay, chúng ta đang sống
trong xu thế toàn cầu hóa, đa phương hóa. Trước những thời cơ và thách thức đó,
nền kinh tế nước ta cũng chuyển mình từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị
trường dưới sự quản lý của nhà nước.
5Trong nền kinh tế ấy, không thể tránh khỏi sự cạnh tranh nghiệt ngã và gay
gắt giữa các thành phần kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng. Để có
thể tồn tại và phát triển, nguyên tắc hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào trong cơ
chế thị trường cũng đều là đảm bảo bù đắp được chi phí, đồng thời xác định được
kết quả sản xuất kinh doanh là lãi hay lỗ, hay nói cách khác là "tự trang trải chi phí
và có lãi". Những việc này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí
sản xuất, tính giá thành sản phẩm và phân tích chi phí sản xuất một cách chính xác.
Có thể nói giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp cuối cùng, là một đòn bẩy
kinh tế quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là
khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán.
Báo cáo của em gồm 3 phần:
Phần một: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ phần 504
Phần hai : Thực hành về ghi sổ kế toán
Phần ba : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp và các hình thức kế toán còn lại.
Trong khoảng thời gian ngắn thực tập tại công ty, với sự khó khăn của một
- Email : [email protected]
- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng.
Công ty cổ phần 504 được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 3503000061
ngày 12/05/2005. Giấy phép đăng ký kinh doanh được Công ty thay đổi lần 4 vào
ngày 28/03/2008. Thông qua quyết định số 225/QĐ – HĐQT Công ty Cổ phần 504
ngày 25/03/2008 bổ nhiệm ông Phạm Công Chấn làm giám đốc Công ty.
1.1.2. Các mốc quan trọng của quá trình phát triển:
Là một đơn vị ra đời sau ngày miền nam hoàn toàn giải phóng Công ty Cổ
phần 504 phải đương đầu với nhiều khó khăn về vốn, công ăn việc làm tốc độ
phát triển trong sản xuất kinh doanh chậm nhưng cán bộ công nhân trong Công ty
vẫn luôn cố gắng tìm những biện pháp giữ vững bước đi, tạo sự ổn định trong sản
xuất kinh doanh.
Tiền thân của Công ty Cổ phần 504 là Công ty công trình 16 (cục quản lý
đường bộ Việt nam) thành lập sau ngày miền nam hoàn toàn giải phóng. Đến năm
1981 sáp nhập thêm Công ty công trình 14 (cục quản lý đường bộ Việt Nam), Công
ty công trình 16 đổi tên thành Công ty đại tu công trình giao thông 504 trực thuộc
khu quản lý đường bộ 5.
Đến năm 1983 đoạn quản lý đường bộ Nghĩa Bình nhập vào Công ty và
được đổi tên là Xí nghiệp đường bộ 504.
Đến tháng 7 năm 1989 do điều kiện tách tỉnh và để phù hợp cho hoạt động
trên địa bàn và nhằm cho cơ cấu được gọn nhẹ, Xí nghiệp đường bộ 504 được chia
thành hai bộ phận: một bộ phận ở Quảng Ngãi, một bộ phận ở Bình Định. Bộ phận
ở Quảng Ngãi thành lập xí nghiệp đường bộ 509 và bộ phận ở Bình Định là Xí
nghiệp quản lí đường bộ 504.
8Căn cứ vào quyết định số 200/QĐ/TCCB-LĐ ngày 13/05/1993 của Bộ
trưởng Bộ giao thông vận tải khu quản lí đường bộ 5 đã tách lực lượng đại tu, xây
- Vốn Nhà nước cấp là: 231.282.685 đồng.
- Vốn tự có là 17.378.458.891 đồng.
• Vốn vay là 88.242.248.890 đồng.
Tổng số lao động hiện có tính đến thời điểm cuối 2009 của C.ty là 280
người. Trong đó:
- Nhân viên quản lý là 60 người.
- Công nhân trực tiếp sản xuất là 220 người.
Căn cứ vào số liệu trên ta có thể kết luận rằng: đây là doanh nghiệp có quy
mô vừa.
1.1.4. Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách qua các năm của C.ty.
Biểu 1.1: Kết quả hoạt động của Công ty
§¬n vÞ tÝnh : ®ång
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
4 Tæng doanh thu
32,141,000,000 66,931,044,560 87,010,357,928
6 Lîi nhuËn tríc thuÕ
540,532,000 677,014,788 1,232,719,037
7 Lîi nhuËn sau thuÕ
383,200,000 487,450,647 924,539,277
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nhận xét: Như vậy sau khi thành lập ít lâu, C.ty đã đi vào hoạt động khá ổn
định, doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm, điều này chứng tỏ lĩnh vực kinh
doanh của C.ty đã hoạt động có hiệu quả.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Công ty Cổ phần 504 hoạt động theo luật doanh nghiệp, có con dấu riêng,
độc lập về tài chính, có các điều lệ tổ chức hoạt động riêng phù hợp với quy định
Công ty: không ngừng phát triển các loại hình kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực
để xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh, thu được lợi nhuận cao nhất cho Công ty
và các cổ đông, tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và đời sống cho
người lao động trong Công ty, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và làm tròn nghĩa
vụ với Nhà nước.
1.3. Đặc điểm hoạt động của SXKD của C.ty.
1.3.1. Loại hình sản xuất và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà C.ty kinh doanh.
Lĩnh vực kinh doanh của C.ty bao gồm:
- Xây dựng, sửa chữa các công trình giao thông, công trình công nghiệp, dân
dụng, thủy lợi, thủy điện…
11- Thi công, gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí khác.
- Sản xuất cấu kiện bê tông.
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng.
- Sửa chữa thiết bị giao thông vận tải.
- Cho thuê phương tiện vận tải và máy móc, thiết bị xây dựng.
- Tư vấn xây dựng: lập quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư xây dựng, khảo
sát xây dựng, đánh giá chất lượng công trình, quản lý dự án đầu tư, lập hồ sơ mời
thầu, dự thầu, tư vấn đấu thầu.
- Tư vấn công nghệ, kỹ thuật.
- Thiết kế công trình giao thông.
- Mua bán vật liệu xây dựng.
- Các sản phẩm chính của C.ty như: bê tông nhựa nóng, đá xây dựng, các công
trình kiến trúc, nhà cửa, đường xá, và các công trình giao thông, thủy lợi.
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của C.ty:
Công ty Cổ phần 504 tham gia sản xuất và kinh doanh nên thị trường đầu ra và đầu
vào rất rộng lớn.
Công nhân trực tiếp sản xuất (ngời)
203 210 220
(Ngun: Phũng T chc Hnh chớnh)
Biu 1.3: Bng phõn loi L theo trỡnh tớnh n nm 2009
Chỉ tiêu Số Lợng Tỷ lệ(%)
Cán bộ trình độ Đại học
50 17.9
Cán bộ trình độ Trung cấp
10 3.6
Công nhân kỷ thuật
130 46.4
Lao động phổ thông
90 32.1
(Ngun: Phũng T chc Hnh chớnh)
Nh võy, trỡnh i hc ca cỏn b chim t l tng i cao. Cụng nhõn
k thut chim 46.4% th hin lao ng cú trỡnh tay ngh cao. Bờn cnh ú, qua
cỏc nm s lng lao ng tng lờn trong ú nhõn viờn qun lý gim v tng s
lng cụng nhõn lao ng trc tip. Nh vy, c cu lao ng l hp lý.
1.3.4.2. c im v c s vt cht, trang thit b:
Tỡnh hỡnh c s vt cht, trang thit b ca C.ty nh sau:
Biu 1.4: Tỡnh hỡnh TSC ca C.ty
Cui Nm 2009 n v tớnh: ng
STT Tờn TSC Nguyờn giỏ Hao mũn Giỏ tr cũn li
I TSC hu hỡnh 52,138,900,31
9
36,906,762,56
1
15,232,137,758
1 Nh ca vt kin trỳc 3,200,000,000 600,000,000 2,600,000,000
3 Mỏy múc TB thi cụng 32,100,000,00
- Thi công lần lượt các hạng mục công trình.
- Hoàn thành công trình.
- Báo cáo nghiệm thu.
- Lập hồ sơ quyết toán.
- Bàn giao công trình.
Trên cơ sở nắm chắc quy trình công nghệ sản xuất của C.ty để việc quản lý
và hạch toán các chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phí không cần thiết, theo dõi
từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất từ giai đoạn đầu tiên đến giai đoạn
14cuối cùng. Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả
SXKD, tăng doanh thu, tạo đà phát triển lớn mạnh hơn nữa cho C.ty.
1.4.1.2. Quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1.1: quy trình công nghệ sản xuất
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của C.ty:
Đối với bất kỳ một đơn vị SXKD nào thì việc xây dựng một bộ máy quản lý
khoa học và hiệu quả cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Vì bộ máy quản lý mà
tốt thì hoạt động sẽ tốt, góp phần làm tăng hiệu quả, giảm rủi ro trong SXKD. Mỗi
loại hình C.ty lại phù hợp với một mô hình tổ chức bộ máy quản lý khác nhau.
C.ty Cổ phần 504 là C.ty trực thuộc Tổng Công ty xây dựng CTGT 5 ( tháng
12/ 1996). Năm 2005 C.ty tiến hành cổ phần hóa đã giúp cho bộ máy quản lý trở
nên gọn nhẹ mà hiệu quả hoạt động lại cao hơn.
1.4.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý của C.ty:
1.4.2.1.1. Hội đồng quản trị:
Mua hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu
Ký hợp đồng với chủ đầu tư
người do Giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động
SXKD của C.ty, được ủy quyền của Giám đốc để ký các hợp đồng ủy thác với các
đối tác… C.ty có 4 Phó giám đốc:
- Phó giám đốc kỷ thuật: điều hành về mặt kỷ thuật và chịu trách nhiệm vêg
mặt kỷ thuật của công trình.
- Phó giám đốc kinh doanh: điều hành hoạt động kinh của C.ty.
- Phó giám đốc tài chính: phụ trách tài chính của C.ty.
16- Phó giám đốc nội chính: phụ trách các vấn đề nội bộ của C.ty: như tuyển
chọn nhân sư.
1.4.2.1.4. Phòng Tổ chức – Hành chính:
Phòng có nhiệm vụ sắp xếp, bố trí lao động, kiểm tra giám sát lao động của
các bộ phận sao cho việc sử dụng nhân lực đạt hiệu quả cao nhất.
Thực hiện quy chế của C.ty về quản lý lao động, tiền lương, kỷ thuật, an toàn
lao động, tổ chức nâng cao tay nghề cho công nhân, thi nâng bậc, tổ chức công tác
quản lý, văn thư lưu trữ theo quy định của Nhà nước và quy chế của C.ty, quản lý
cơ sở vật chất, môi trường…
1.4.2.1.5. Phòng Tài chính – Kế toán:
Có nhiệm vụ thu thập, xử lý cung cấp các thông tin về tình hình tài chính và
kết quả hoạt động SXKD của từng bộ phận cũng như của toàn C.ty. Cụ thể: Là lập
kế hoạch tài chính, lập lế hoạch và biện pháp quản lý nguồn vốn, kiểm tra giám sát
việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất trong SXKD.
Tổ chức hạch toán kế toán: chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê các
thông tin kinh tế, đảm bảo vốn cho quá trình thi công, tổ chức và sử dụng vốn có
hiệu quả, tổ chức thực hiện ghi chép và phản ánh trung thực các nghiệp vụ hoạt
động tài chính kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật, tính toán và trích
nộp đầy đủ các khoản nộp vào ngân sách, phân tích các hoạt động kinh tế của C.ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý C.ty Cổ phần 504:
Mô hình được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng
18
PGĐ
Nội chính
PGĐ
Kỹ thuật
PGĐ
Kinh doanh
HĐQT Ban kiểm soát
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc điều hành
PGĐ
Tài chính
Phòng KT-CL
Phòng KH-KDPhòng TC-KT
Xí nghiệp
TCCG 4.1
TTTN
Las - 193
Công ty TNHH
XD 4.2
Công ty TNHH
XD Vạn Mỹ
Phòng TC-HC
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ chức năng:
Quan hệ phối hợp:
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ vủa từng nhân viên kế toán:
Công ty Cổ phần 504 là một C.ty hạch toán độc lập, có quy mô vừa nên bộ
máy Kế toán hoạt động theo ngành dọc. Phòng kế toán của C.ty tổ chức theo hình
thức tập trung dưới sự quản lý và chỉ đạo của Kế toán trưởng.
Nhiệm vụ của phòng Kế toán là tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp
lệnh Thống kê – Kế toán hiện hành, thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, luân chuyển
chứng từ, ghi sổ kế toán, quản lý tài sản – vật tư tiền vốn theo chế độ. Phản ánh
chính xác kết quả Thu – Chi, kết quả SXKD trên cơ sở tính toán hiệu quả của đồng
vốn….Cuối mỗi quý lập và gửi Báo cáo cho Cục thống kê và một số cơ quan quản
lý cấp trên có liên quan.
1.5.2.1. Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Ban giám đốc
về tình hình tài chính tại C.ty theo quy định của Bộ tài chính.
Là người quản lý, theo dõi, đối chiếu, thanh lý các hợp đồng kinh tế với chủ
đầu tư, các hợp đồng giao khoán nội bộ C.ty. Tham mưu cho Giám đốc sử dụng
nguồn vốn đúng quy định.
1.5.2.2. Kế toán tổng hợp:
20Là người trực tiếp điều hành công việc phòng Kế toán khi kế toán trưởng đi
vắng, ghi chép phản ánh tổng hợp và chịu trách nhiệm ghi chép theo dõi việc hạch
toán của các kế toán viên, từ đó ghi chép vào sổ tổng hợp.
Là người chịu trách nhiệm tính giá thành và lập báo cáo tài chính.
1.5.2.3. Kế toán tiền mặt, vật tư, công nợ người bán:
Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, sau đó đối chiếu với kế toán thanh toán,
bàn giao chứng từ Thu – Chi.
Kế toán này có nhiệm vụ ghi chép chính xác số lượng, chất lượng, giá cả vật
mua sắm vật tư… cuối tháng tổng hợp gửi về phòng Kế toán.
1.5.3. Chế độ kế toán C.ty đang áp dụng:
1.5.3.1. Chính sách kê toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Công tác hạch toán kế toán tại C.ty Cổ phần 504 được
thực hiện theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 của năm đó.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.
- Tỷ giá trong quy đổi trong ngoại tệ: Tỷ giá thực tế ngày giao dịch.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế giá vật tư xuất kho: Bình quân gia quyền thời điểm.
- Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Kỳ kế toán: quý.
1.5.3.2. Chế độ sổ sách:
Hiện nay C.ty Cổ phần 504 đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
với hệ thống sổ sách tương đối phù hợp với loại hình SXKD và phù hợp với quy
định của Nhà nước, đảm bảo công việc được tiến hành thường xuyên, liên tục hàng
ngày.
Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hiện nay C.ty mở các loại sổ kế toán
như sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
22+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Biểu 1.5: Các TK Công ty sử dụng
STT Tên TK SH
1 Tiền mặt 111
2 Tiền gửi ngân hàng 112
3 Thuế đầu vào 133
4 Tạm ứng 141
5 Chi phí trả trước NH 142
6 Nguyên vật liệu 152
7 Chi phí SXKD dở dang 154
8 TSCĐ hữu hình 211
9 TSCĐ vô hình 213
10 Chi phí trả trước dài hạn 242
11 Vay ngắn hạn 311
12 Thuế đầu ra 333
13 Phải trả CNV 334
14 Phải trả, phải nộp khác 338
15 Chi phí NVLTT 621
16 Chi phí NCTT 622
17 Chi phí sử dụng MTC 623
18 Chi phí SXC 627
Ngoài ra C.ty còn sử dụng các TK trong hệ thống TK kế toán do Bộ tài chính ban
hành khác để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.
1.5.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng: là hình thức Chứng từ ghi sổ.
1.5.4.1. Quy trình ghi sổ của hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 1.4: Tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
24
Sổ Cái
Chứng từ gốc
trình, hạng mục công trình xây lắp.
25