Tiểu luận chiến lược thâm nhập thị trường Nhật bản của Oleco - Pdf 13

Nhóm 17
Phần 1. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp
• Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động- Viết tắt là OLECO.
• Thời gian thành lập: Được chuyển từ DNNN loại 1 theo quyết định 4474/ QD- TCCB- BNN
ngày 9/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
• Mặc dù là công ty Cổ phần nhưng có tới 63% vốn của công ty là của Nhà Nước.
Công ty Cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động ( OLECO) xuất thân từ
Doanh nghiệp nhà nước hạng 1, từ năm 2007, được chuyển đổi sang Công ty Cổ phần.
Công ty hoạt động trên 2 lĩnh vực chính: Xây dựng công trình vàXuất khẩu lao động
(XKLĐ).
Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, Công ty OLECO đã có bề dày trên 20 năm kinh
nghiệm; kể từ thập niên 80 Công ty đã đưa hàng chục ngàn lao động và chuyên gia sang làm
việc tại Irắc, Kuwait, Libăng. Đến nay, Công ty đã mở rộng xuất khẩu lao động sang nhiều
nước khác như Hàn Quốc, Cộng hoà Séc, Slovakia, Ả rập xe út, Đài Loan, Tiểu vương quốc
Ả rập thống nhất, Isarel, Malaysia,…
Qua nhiều năm phát triển cùng với sự đi lên của đất nước, Công ty OLECO đã xây
dựng được một thương hiệu có uy tín trên tất cả các lĩnh vực hoạt động trong đó có lĩnh vực
xuất khẩu lao động. Ngày 19/9/2010 OLECO đã vinh dự được nhà nước trao giải “ Thương
hiệu nổi tiếng 2010”.
1.2. Giới thiệu về sản phẩm xuất khẩu
• Sản phẩm dự kiến xuất khẩu:
Lao động phổ thông Việt Nam có nhu cầu làm việc tại Nhật.
Xuất khẩu lao động không còn là một khái niệm xa lạ đối với người dân nước ta. Xuất
khẩu lao động bây giờ đang là xu hướng, được nhà nước ủng hộ và có chính sách phát triển.
Người lao động của công ty OLECO đào tạo tương đối đạt tiêu chuẩn, đáp ứng được nhu
cầu của nước tiếp nhận lao động nên đây cũng là một lợi thế. Vì vậy , công ty đã và đang
đặt ra nhiều mục tiêu, chiến lược cho xuất khẩu lao động trong thời gian tới.
So với lao động trong khu vực và trên Thế Giới, người lao động Việt Nam nhìn chung
có những phẩm chất vượt trội: thông minh, cần cù, chịu khó, khả năng nắm bắt các kĩ năng
lao động. Ngoài ra, họ còn có khả năng sử dụng các công cụ hiện đại tương đối nhanh trong

Năm 2010 đã đánh dấu sự phục hồi rõ rệt của thương mại song phương hai nước với mức
kim ngạch đạt hơn 16 tỷ USD, tăng gần 22% so với năm 2009. Tính đến hết tháng 9/2011,
kim ngạch thương mại hai nước đạt xấp xỉ 15 tỷ USD.
Page 2
Nhóm 17
• Nhật Bản dành ưu đãi GSP cho một số mặt hàng của Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang
nước này. Việt Nam cũng cam kết loại bỏ thuế quan đối với 82% giá trị thương mại hai
chiều Việt – Nhật trong 16 năm.
• Trong những năm qua, kể từ khi nối lại việc cung cấp ODA, Nhật Bản luôn là 1 trong
những quốc gia cung cấp ODA lớn nhất cho Việt Nam. Tháng 12/2010, Nhật Bản đã cam
kết mức viện trợ tài khóa 2010 cho Việt Nam là 1,76 tỷ USD, tập trung vào cơ sở hạ tầng,
đối phó với biến đổi khí hậu, xóa đói giảm nghèo. Mặc dù gặp nhiều khó khăn, Nhật Bản
vẫn khẳng định tiếp tục thực hiện các cam kết ODA dành cho Việt Nam. Bên cạnh đó, hợp
tác giữa hai nước trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, du lịch cũng đạt được nhiều kết
quả quan trọng.
2.3. Thị trường Nhật Bản
2.3.1. Khái quát thị trường lao động nước ngoài tại Nhật Bản.
Do nguồn lao động đáp ứng trong nước quá hạn chế, mỗi năm thị trường này cần
nhập khẩu hàng chục ngàn lao động nước ngoài nhằm bổ sung nguồn nhân lực cho hầu hết
tất cả các ngành.
• Chính sách của Nhật Bản hạn chế tiếp nhận lao động nước ngoài có trình độ thấp hoặc
không có tay nghề vào làm việc. Đối với lao động nước ngoài có tay nghề, lao động kỹ
thuật cao, Chính phủ Nhật Bản khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho họ vào làm việc
ở Nhật Bản. Theo thống kê, các lao động này hầu hết đến từ Brazil, Mỹ, Philipine…
• Đối với những lao động phổ thông (chưa có tay nghề hoặc tay nghề thấp) nước ngoài vẫn có
thể vào Nhật Bản làm việc theo chương trình tu nghiệp. Lao động nước ngoài tu nghiệp,
làm việc tại Nhật Bản chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí, dệt may, chế biến lương thực, xây
dựng, chế biến hải sản, nông nghiệp và ngư nghiệp. Mục tiêu chính của chương trình này là
nhằm chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các
nước đang phát triển.

Hiện nay, Nhật Bản đang phải đối mặt với tình trạng già hóa dân số do tỷ lệ người
cao tuổi ngày càng tăng trong khi tỷ lệ sinh ngày càng giảm. Điều này dẫn đến số lượng
người tham gia lao động của Nhật Bản cũng trong chiều hướng giảm xuống, đặc biệt là
lượng lao động trong các xưởng sản xuất, nhà máy cơ khí, điện tử, dệt may.
Người Nhật mong muốn nhất ở người lao động không phải là trình độ học vấn hay
ngoại hình, mà chính là trình độ tiếng Nhật và kiến thức về văn hóa, cách ứng xử. Lao động
Page 4
Nhóm 17
nước ngoài tại Nhật được đối xử tương đối tốt, hưởng mức lương hấp dẫn, điều kiện làm
việc và ăn ở, quan hệ chủ thợ được đánh giá cao so với các thị trường khác.
Giữa Việt nam và Nhật Bản có nhiều nét tương đồng trong văn hóa và cách sống
cũng như phong tục, tập quán, quan hệ Việt Nam-Nhật Bản gần đây có nhiều thuận lợi.
d. Môi trường pháp lý:
• Cuối thế kỷ 19, Nhật Bản đã quan tâm tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
của riêng mình, các đạo luật về kinh tế được ban hành kèmtheo thông tư, nghị định, hướng
dẫn rõ ràng. Hai đạo luật cơ bản điều chỉnh vấn đề nhập cư và cư trú của người nước ngoài
là Luật Kiểm soát nhập cư và người tị nạn năm 1951 và Luật Đăng ký người nước ngoài
năm 1952. Bên cạnh đó còn có Đạo luật làm việc và Luật tiêu chuẩn lao động đảm bảo cho
sự công bằng và tính pháp lý của người lao động nước ngoài. Ngoài ra, sự chặt chẽ trong
công tác quản lý, hệ thống hành chính hoạt động hiệu quả, ít xảy ra tiêu cực là những thuận
lợi của doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.
• Công ty Nhật Bản tiếp nhận tu nghiệp sinh thông qua chương trình hợp tác của cơ quan
chính phủ, các tổ chức được Chính phủ cho phép. Thông thường các công ty này phải có ít
nhất từ 20 lao động trở lên mới được nhận tu nghiệp sinh nước ngoài. Hình thức tiếp nhận:
- Chương trình tu nghiệp do công ty thực hiện trực tiếp: các công ty nói chung nhận tu
nghiệp sinh là người làm việc ở ngân hàng trung ương, tổ chức quốc tế; công ty “mẹ” nhận
tu nghiệp sinh là người làm trong công ty liên doanh, công ty “con” ở nước ngoài.
- Chương trình tu nghiệp do công ty thực hiện qua trung gian: là các công ty hội viên của
phòng thương mại và công nghiệp, hiệp hội các xí nghiệp nhỏ, hợp tác xã.
- Chương trình tu nghiệp được thực hiện với sự giới thiệu của Cơ quan Hợp tác tu nghiệp

đã chuyển hướng sang Việt Nam. Đến nay, nghiệp đoàn này đã hợp tác với các doanh
nghiệp phái cử đưa được khoảng 2.500 TNS Việt Nam sang Nhật Bản, trong đó khoảng 800
TNS đang tu nghiệp theo hợp đồng. Dự kiến sắp tới, mỗi năm chúng tôi nhận khoảng 250
TNS Việt Nam.
Bên cạnh đó các nghiệp đoàn được đánh giá là tiềm năng như Hanamaki, IMM
JAPAN,…
Phần 3: PHÂN TÍCH SWOT
ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
- Kinh nghiệm hơn 20 năm trong lĩnh vực xuất
khẩu lao động cũng như uy tín của Công ty đã
- Mặc dù đã từng xuất khẩu lao động qua
nhiều nước nhưng đối với thị trường
Page 6
Nhóm 17
được khẳng định qua sự đánh giá và tổng kết
của Cục Quản lý lao động với nước ngoài, Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội các tỉnh trong
nước.
- Lợi thế của người đi tiên phong trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động tại Việt Nam + mối quan hệ
tốt với các tổ chức đánh giá lao động trên Thế
Giới (ILO, HRW, Bộ lao động UAE ) .
- Nguồn vốn lớn vì xuất thân từ doanh nghiệp
nhà nước hạng 1. Tỷ lệ vốn dành cho xuất khẩu
lao động cao vì đây là một trong những lĩnh vực
hoạt động chủ đạo của Oleco.
- Công ty tạo được hình ảnh tốt trong mắt người
lao động Việt Nam qua các lần xuất khẩu lao
động trước  lực lượng lao động đăng ký tại
công ty không ngừng tăng lên.

việc tại Nhật cao so với các nước khác.
- Yêu cầu đối với Người lao động từ phía Nhật có
những điều chỉnh thuận lợi (không nhất thiết
phải có tay nghề cao, mở rộng độ tuổi tuyển
dụng, nhận trách nhiệm đào tạo chuyên môn và
trả lương cho tu nghiệp sinh, thời gian huấn
Thị trường Nhật vốn rất kén chọn trong
việc lựa chọn lao động và thẩm định
doanh nghiệp, số lượng lao động tiếp
nhận mỗi năm.
- Khó khăn trong việc quản lý tu nghiệp
sinh (theo quy định mới tại luật xuất
nhập cảnh của Nhật Bản (1/7/2010), lao
động Việt Nam sang Nhật Bản không
phải đóng tiền bảo lãnh hợp đồng 
giảm ràng buộc lao động  phát sinh
tình trạng lao động bỏ trốn  phía Nhật
sẽ giảm nhu cầu tiếp nhận lao động nước
ta giống Hàn Quốc.
- Tỷ lệ tu nghiệp sinh Việt Nam vi phạm
hợp đồng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong
số các quốc gia tham gia chương trình
này tại Nhật Bản nhiều năm qua do ý
thức kém và bị các đối tượng xấu dụ dỗ,
Page 7
Nhóm 17
luyện lao động 1 năm xuống còn từ 1-2 tháng,
không yêu cầu nộp tiền đặt cọc cho Doanh
nghiệp XKLĐ) nhu cầu XKLĐ sang Nhật
càng tăng.

Cân nặng tối thiểu Nam: 53kg - Nữ:43kg
Sức khỏe
Đạt yêu cầu khám sức khỏe tại Bệnh viện do phía Nhật Bản chỉ
định.
Trình độ học vấn Tốt nghiệp THPT
Ngoại ngữ Không yêu cầu
Chuyên môn Có 02 năm kinh nghiệm làm việc hoặc tốt nghiệp trường dạy
Page 8
Nhóm 17
nghề sau đây từ sơ cấp trở lên:
- Cơ khí (hàn, tiện, phay, bào)
- Điện tử (sửa chữa, lắp ráp
- Cơ – Điện tử
- May Công nghiệp
Hộ khẩu Từ Huế trở vào Nam
4.1.3. Đặc thù về văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo của Nhật Bản ảnh hưởng tới chương
trình đào tạo của công ty
a) Văn hóa
Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về văn hóa.Người Nhật rất chú trọng gìn giữ
bản sắc văn hóa dân tộc, tôn trọng tính tập thể và tính chăm chỉ. Các đặc điểm chính về văn
hóa cũng như về phong tục, tập quán Nhật Bản sẽ được giảng dạy trong chương trình giáo
dục định hướng nhằm giúp TNS hòa đồng với cuộc sống ở Nhật Bản và hạn chế các mâu
thuẫn phát sinh trong quá trình sinh sống và làm việc.
b) Ngôn ngữ
Công ty sẽ đào tạo tiếng Nhật tùy theo trình độ tiếng Nhật ban đầu của TNS, vì người
Nhật khá khắt khe trong việc phát âm nên công ty phải đảm bảo đội ngũ giáo viên phải đào
tạo kỹ càng cho TNS.
c) Tôn giáo
Ở Nhật Bản có rất nhiều tôn giáo: Thần giáo, Cơ đốc giáo, Kitô giáo Phật giáo, trong
đó Phật giáo chiếmchủ yếu( khoảng 85%), nhưng hầu hết người Nhật không theo tôn giáo

Vì TNS sẽ được đào tạo nâng cao tay nghề ở Nhật nên hai nội dung này được công ty chú
trọng đặc biệt để TNS có trình độ ngoại ngữ cũng như văn hóa tốt khi qua môi trường làm
việc ở Nhật. Chú trọng yêu cầu trình độ đối với đội ngũ giáo viên giảng dạy có kinh nghiệm
ít nhất một năm và bằng JLPT ở trình độ N4. Trong quá trình đào tạo tiếng cũng như giáo
dục định hướng luôn luôn có bài kiểm tra sau mỗi bài học nhằm đánh giá khả năng tiếp thu
và trình độ của TNS.
Những người không trúng tuyển sẽ được đưa vào dự tuyển những Nghiệp đoàn tiếp
theo.
4.1.5. Công tác quản lý tu nghiệp sinh
Page 10
Nhóm 17
Để góp phần giảm tỷ lệ lao động bỏ trốn, nâng cao uy tín của lao động Việt Nam cần
đưa ra sự ràng buộc từ phía gia đình có lao động đi Nhật Bản. Một lao động xuất cảnh, gia đình
sẽ tự nguyện viết đơn cam kết với chính quyền địa phương không cho con em họ bỏ trốn. Trước
khi lao động xuất cảnh, UBND xã sẽ thu giữ một số giấy giấy tờ, hồ sơ của người thân trong gia
đình.Nếu lao động hết hợp đồng về nước đúng thời hạn, xã sẽ trả lại giấy tờ cho gia đình.
Ngược lại, nếu lao động bỏ trốn, những người thân trong gia đình sẽ phải chịu phạt thay cho
con em họ.
Ngoài ra văn phòng của công ty ở Nhật Bản còn giúp hỗ trợ, giải quyết các mâu thuẫn
cho TNS.
4.2. Chiến lược phân phối
Nhật Bản là một đảo quốc nằm ở phía Đông của châu Á, xung quanh toàn là biển,
không tiếp giáp với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào trên đất liền, nên con đường ngắn nhất
và thuận tiện nhất để đưa người lao động sang Nhật là bằng đường hàng không.
Giá vé (theo Vietnam Airlines) $650 (1$ gần bằng 21.100 VND)
Thời gian bay 6 giờ
Quá cảnh Có quá cảnh
Giá vé máy bay đã được tính kèm vào phí mà người lao động nộp khi đăng kí.
Trong thời gian đào tạo, lao động đã ở trong kí túc xá của công ty. Sau khi được đào
tạo xong và đủ tiêu chuẩn, lao động Việt Nam sẽ được đưa ra sân bay Tân Sơn Nhất để bay

 Thể hiện kỹ năng ở ngành nghề nhắm đến.
4.3.2. Các yếu tố môi trường kinh doanh ở Nhật Bản
• Văn hóa kinh doanh
- Người Nhật thường rất chú trọng đến chữ tín cũng như phong cách làm việc của đối tác.
Đặc biệt, họ coi trọng ấn tượng trong buổi gặp mặt đầu tiên hay trong đợt giao dịch đầu tiên.
Vì thế, khi mới đặt mối quan hệ với các nghiệp đoàn của Nhật, cần tạo niềm tin bằng cách
giữ đúng lời hứa, có kế hoạch đào tạo, xúc tiến… rõ ràng.
- Trong văn hóa kinh doanh, người Nhật rất trọng lễ nghĩa và hình thức.
• Phương tiện truyền thông
- Theo tìm hiểu, tỉ lệ biết chữ của Nhật gần bằng 100%. Nhu cầu đọc báo tại Nhật cũng khá
cao, trung bình khoảng 2,43 người/tờ. Vì thế, quảng cáo thông qua báo chí và sách giới
thiệu, thư tiếp thị là hiệu quả nhất.
4.3.3. Các chiến lược cụ thể.
a) Quảng cáo
• Nhận diện thương hiệu
Page 12
Nhóm 17
• Logo:
• Thông điệp quảng cáo
Khách hàng tiềm năng của công ty là các nghiệp đoàn Nhật. Người Nhật vốn rất
trọng chữ tín và các mối quan hệ làm ăn lâu dài. Chính vì thế, công ty sẽ đưa thông điệp:
“Uy tín, chất lượng, chi phí thấp” vào các phương tiện quảng cáo nhằm tạo ấn tượng nơi các
đối tác
• Bộ nhận diện thương hiệu:
- Bảng hiệu tại các văn phòng đại diện của công ty tại Nhật Bản.
- Danh thiếp cá nhân, danh thiếp công ty, danh thiếp văn phòng đại diện; đồng phục cho nhân
viên, tu nghiệp sinh của công ty; banner quản cáo, poster, leafter, printad, backdrop, quầy
khu vực tiếp tân, thư mời, vật dụng khuyến mãi, quà lưu niệm, tên miền email chung cho
các nhân viên trong công ty.
b) Quan hệ công chúng

2. Trong đợt xuất lao động đầu tiên, sẽ liên kết với nghiệp đoàn tổ chức “tuần
hoạt động nhân đạo” nhằm hỗ trợ khôi phục các công trình công cộng.
Đây là cơ hội để công ty thể hiện trách nhiệm đối với xã hội, tạo ấn tượng tốt trong
lòng người Nhật đồng thời quảng bá hình ảnh của lao động của Oleco đối với các nghiệp
đoàn.
• Tham gia events
- Tham gia các hội chợ việc làm, các triển lãm thương mại do các nghiệp đoàn tổ chức.
- Tài trợ cho các ngày hội giao lưu văn hóa giữa hai nước Việt Nam và Nhật Bản.
• Mở văn phòng đại diện tại Nhật: nhằm tư vấn, giải quyết các thắc mắc của phía nghiệp
đoàn và gia tăng sự hiện diện của công ty trên thị trường lao động tại Nhật.
c) Khuyến mãi hậu mãi
Do nhu cầu của các nghiệp đoàn thường là suốt năm nên cần có chiến lược khuyến
mãi thường xuyên, dài hạn. Đặc điểm của các nghiệp đoàn tại Nhật là muốn có mối quan hệ
làm ăn lâu dài, uy tín nhưng cũng mang lại lợi nhuận cao. Chính vì thế, ngoài tác phong
chuyên nghiệp của công ty cũng như chất lượng đầu ra của tu nghiệp sinh, công ty còn cần
có những chiết khấu, ưu đãi như:
- Đối với trường hợp phải trả chi phí cho nghiệp đoàn để tìm các nhà máy, xí nghiệp có nhu
cầu: đây giống như một loại hình thức đấu thầu, do đó công ty cần có chiến lược đấu thầu
giá hợp lý để nhận được đơn hàng.
Page 14
Nhóm 17
- Đối với trường hợp Nghiệp đoàn trả chi phí cho công ty để tìm nguồn cung lao động cho
các nhà máy, xí nghiệp: công ty sẽ chiết khấu cho các nghiệp đoàn. Chi phí 6000 yên/ tu
nghiệp sinh, công ty sẽ chiết khấu cho nghiệp đoàn trong khoảng 5%- 7% tùy vào số lượng
tuyển dụng.
- Gửi quà và thiệp chúc mừng trong các ngày lễ hay ngày thành lập nghiệp đoàn nhằm tạo ấn
tượng tốt cũng như giữ mối quan hệ bền vững với đối tác.
Bên cạnh đó, cần mở các Mở các văn phòng đại diện của công ty gần các nghiệp
đoàn nhằm tư vấn, giải quyết các thắc mắc của họ, cũng như đáp ứng các yêu cầu của
nghiêp đoàn và gia tăng sự hiện diện của công ty trên thị trường lao động tại Nhật.

Các yếu tố tác động đến việc định giá: yếu tố kinh tế, cơ sở tính lương của Nhật, nhu
cầu của thị trường Nhật, yếu tố cạnh tranh,…
Do nhu cầu lao động, cũng như các tính chất công việc, yêu cầu đối với người lao
động ở mỗi nước, khu vực là khác nhau mà công ty sẽ sử dụng chiến lược giá phân biệt.
Dựa vào nhu cầu đối với lao động Việt Nam ở Nhật ngày càng tăng (ít nhất 20000
lao động nước ngoài mỗi năm). Ngoài ra, tu nghiệp sinh Việt Nam đã trải qua quá trình đào
tạo kĩ về Nhật ngữ, trình độ tay nghề. Vì thế, lương của tu nghiệp sinh sẽ không quá
thấp.Tuy nhiên, thị trường lao động ở Nhật cạnh tranh khá gay gắt (ít nhất 14 quốc gia xuất
khẩu lao động sang Nhật mỗi năm). So với mức lương của tu nghiệp sinh Trung Quốc là
3000$/ tháng, công ty sẽ chọn mức giá thấp hơn mức lương này nhằm cạnh tranh với Trung
Quốc và thâm nhập thị trường.
Từ hai nhận xét trên, mức lương mà chúng ta đề xuất sẽ ở mức 1.200$- 2000$/tháng
tùy vào ngành nghề, đây là mức lương phù hợp với trình độ cũng như nhu cầu của tu nghiệp
sinh và hợp lý nghiệp đoàn.Tuy nhiên, nếu bên Nhật không đồng ý, công ty sẽ thương lượng
để đưa ra mức giá phù hợp với cả hai bên.
Phần 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ngày Công việc Nội dung chi tiết Bộ phận
Thời
gian
20/11/2011 Nghiên cứu
thị trường lần
1
Khảo sát thị trường thông qua các
phương tiện truyền thông về:
-Nhu cầu thị trường Nhật (liên hệ
làm việc với Jitco qua email và thư
để tìm hiểu yêu cầu số lượng, chuẩn
hóa lao động nước ngoài tại Nhật).
- Pháp lý và văn hóa
Phòng Marketing 3 tháng

- Đăng thông tin về đất nước, hình
ảnh tu nghiệp sinh Việt Nam tại
Nhật.
Phòng Marketing
6
tháng
20/8/2012 Nghiên cứu
thị trường lần
2 – thăm dò
thị trường
- Xem xét nhu cầu cụ thể từ thị
trường Nghiệp đoàn Nhật.
- Liên lạc với Đại sứ quán, Văn
phòng quản lý lao động Việt Nam
tai Nhật Bản.
- Kết hợp vận động hành lang gửi
thư tiếp thị, sách giới thiệu về
thông tin về chất lượng lao động
do công ty đào tạo, giới thiệu hình
ảnh công ty cho các nghiệp đoàn.
- Đi thăm, làm việc với một số
nghiệp đoàn mục tiêu tại Nhật =>
lựa chọn một vài nghiệp đoàn phù
hợp.
Phòng Marketing
Phòng Marketing
Phòng Đối ngoại
Phòng Đối ngoại
3 tháng
20/9/2012 Đàm phán

Kiểm tra
tuyển lọc
Tổ chức kiểm tra tiêu chuẩn tu
nghiệp sinh dưới sự giám sát của
Jitco tại cơ sở đào tạo.
Trường Đào tạo
Nghiệp vụ
Ban Quản lí và Điều
hành Dự án
20/04/2013 Làm thủ tục
xuất cảnh
- Thông báo danh sách người lao
động đáp ứng được yêu cầu và
tiến hành làm thủ tục xuất ngoại
cho người lao động.
Phòng Hành chính
– Tổ chức
1 tháng
20/05/2013 Thông tin –
thông báo
- Đăng thông tin lên các phương
tiện truyền thông về lần xuất lao
động đầu tiên của công ty (kênh
báo chí và Internet tại Nhật và
trong nước).
Phòng Đối ngoại
1 tháng
20/06/2013 Xuất khẩu - Tiến hành xuất cảnh. Hộ tống lao
động qua Nhật và tiến hành giao
lao động.

11) www.ttldnnvietnam.gov.vn
Page 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status