Xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp theo yêu cầu của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa việt nam các chuyên đề nghiên cứu - Pdf 13


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2007
MÃ SỐ: B.07-12

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TƯ PHÁP
THEO YÊU CẦU CỦA NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HIỆN NAYCƠ QUAN CHỦ TRÌ : VIỆN NHÀ NƯỚC – PHÁP LUẬT
CHỦ NHIỆM : TS. TRẦN ĐÌNH THẮNG
THƯ KÝ : THS. TÀO THỊ QUYÊN

7028-1
13/11/2008

HÀ NỘI - 2007

hiểu là một lĩnh vực tổ chức và hoạt động đặc biệt của quyền lực nhà nớc

2
nhằm duy trì một nền trật tự xã hội theo pháp luật, đảm bảo an ninh, an toàn
và công bằng xã hội. Vỡ th, quyền t pháp không tách rời với các quyền năng
khác của quyền lực nhà nớc và là một bộ phận có mối quan hệ mật thiết với
các quyền lập pháp và hành pháp. Nh vậy, quyền t pháp đợc hiểu theo hai
nghĩa. Theo nghĩa hẹp, quyền t pháp quyền tài phán (quyền xét xử) độc lập
của Tòa án. Theo nghĩa rộng, quyền t pháp bao gồm quyền xét xử của Tòa án
cũng nh hoạt động bảo vệ pháp luật của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát (VKS),
Cơ quan thi hành án để đảm bảo cho việc thực hiện quyền xét xử đạt hiệu quả
cao, góp phần đa các nguyên tắc đợc thừa nhận chung của Nhà nớc vào đời
sống thực tế.
ở nớc ta, quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân. Một trong những
nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc là nguyên
tắc quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan nhà nớc trong thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và t pháp. Quyền
t pháp đợc hiểu là một trong ba bộ phận hợp thành quyền lực nhà nớc.
Quyền t pháp bao gồm quyền xét xử của Tòa án và các quyền năng khác của
Tòa án, của cơ quan điều tra, Vin kim sỏt, cơ quan thi hành án nhằm bảo vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tôn
trọng và duy trì nền công lý.
m bo s vn hnh ca n
n t phỏp v giỳp cho to ỏn a ra
nhng phỏn quyt cụng minh, kp thi v ỳng phỏp lut cn cú s tham gia
lut s, cụng chng v giỏm nh t phỏp. Tuy nhiờn, hot ng ca lut s,
cụng chng v giỏm nh t phỏp khụng mang tớnh quyn lc nh nc v
cng khụng phi l bt buc trong tt c mi trng hp. Hot ng ca cỏc
thit ch ny nhm gúp phn giỳp cỏc c quan t phỏp xem xột gii quyt cỏc
v

H thng To ỏn nc ta gm cú Tũa ỏn nhõn dõn ti cao, cỏc Tũa ỏn
nhõn dõn a phng, cỏc Tũa ỏn quõn s v cỏc Tũa ỏn khỏc do lut nh.
Tũa ỏn xột x nhng v ỏn hỡnh s, dõn s, hụn nhõn v gia ỡnh, lao ng,
kinh t, hnh chớnh v gii quyt nhng vic khỏc theo quy nh ca phỏp lut.
Trong phm vi chc nng ca mỡnh, tũa ỏn cú nhim v bo v phỏp ch xó

4
hi ch ngha; bo v ch xó hi ch ngha v quyn lm ch ca nhõn dõn;
bo v ti sn ca Nh nc, ca tp th; bo v tớnh mng, ti sn, t do,
danh d v nhõn phm ca cụng dõn. Bng hot ng ca mỡnh, tũa ỏn gúp
phn giỏo dc cụng dõn trung thnh vi T quc, chp hnh nghiờm chnh
phỏp lut, tụn trng nhng quy tc ca cuc sng xó h
i, ý thc u tranh
phũng nga v chng ti phm, cỏc vi phm phỏp lut khỏc.
Theo quy định của Điều 2 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002, h
thng to ỏn đợc tổ chức thống nhất từ Trung ơng đến địa phơng, bao gồm
các Tòa án sau:
- Tòa án nhân dân tối cao.
- Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng.
- Các Tòa án quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Các Tòa án quân sự.
- Các Tòa án khác do luật định.
Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án
đặc biệt.
To ỏn l mt trong cỏc cơ quan thực hiện quyền t pháp ở nớc ta, hot
ng ca Tòa án c xỏc nh là trung tâm của hoạt động t pháp.
+Viện kiểm sát nhân dân.
Viện kiểm sát nhân dân là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống
t pháp. Theo quy nh ca Lut T chc Vin kim sỏt nhõn dõn,Vin kim
sỏt nhõn dõn th

nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu các tổ chức hữu quan áp dụng các
biện pháp khắc phục và ngăn ngừa tội phạm.
Trong hoạt động tố tụng hình sự, khụng chỉ cơ quan điều tra m còn có
một số các cơ quan nhà nớc khác đợc giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra các vụ án hình sự xảy ra trong lĩnh vực hoạt động của mình nh:

6
Cơ quan Kiểm lâm, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Lực lợng cảnh sát biển
Mặc dù các cơ quan này không phải là cơ quan t pháp, nhng hoạt động của
các cơ quan này liên quan trực tiếp đến việc điều tra cng c xem l hot
ng t phỏp.
Trong các lĩnh vực tố tụng khác (tố tụng dân sự, kinh tế, hành chính lao
động), hoạt động điều tra thuộc về To ỏn nhõn dõn. Hoạt động điều tra trong
lĩnh vực này bao gồm các hoạt động cơ bản nh: lấy lời khai của các bên
đơng sự, hoạt động thu thập chứng cứ, kê biên, niêm phong tài sản, thực hiện
các biện pháp khẩn cấp tạm thời, hòa giải giữa các bên đơng sự Tuy nhiờn,
hoạt động thu thập chứng cứ của Tòa án chỉ mang tính chất hỗ trợ để bổ sung
hoặc để thẩm tra các chứng cứ ca v ỏn cn c lm sỏng t.
Theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức điều tra án hình sự năm 2004
ca U Ban Thng v Quc hi, cơ cấu, tổ chức của Cơ quan điều tra gồm
có: Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra của quân đội
nhân dân, Cơ quan điều tra củaViện kiểm sát nhân ti cao.
Đối với Cơ quan điều tra của lực lợng Công an nhân dân gồm có: Cục
điều tra thuộc Bộ Công an, Phòng điều tra thuộc Công an cấp tỉnh, Đội điều tra
thuộc Công an cấp huyện. Trong quân đội, tơng ứng với mỗi cấp xét xử sơ
thẩm có một Cơ quan điều tra. Riêng đối với Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan
điều tra chỉ thành lập ở cấp Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Cơ quan thi hành án.
Hot ng c
a c quan thi hnh ỏn nhằm đảm bảo lợi ích của nhà nớc,

Thi hành án hình sự đợc tổ chức thực hiện thông qua hệ thống các trại
giam thống nhất do Bộ Công an quản lý, theo Pháp lệnh thi hành án phạt tù. Thi
hành án các bản án thuộc các lĩnh vực khác (về án dân sự, kinh tế, hành chính,
lao động) đợc tổ chức thực hiện theo Pháp lệnh thi hành án dân sự 1993.
Cơ quan thi hành án dân sự gồm có: Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng, Cơ quan thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh và các Cơ quan thi hành án trong quân đội.

8
- Hoạt động t pháp
Hiện nay cha có khái niệm phỏp lý về hot ng t phỏp. Cỏc vn bn
quy phm phỏp lut cha cp th no l hot ng t phỏp. Xuất phát từ vị
trí, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nớc thực hiện quyền t pháp v
trên cơ sở quan điểm của Đảng và Nhà nớc về lĩnh vực này, có thể xác định:
hot ng t phỏp l hot ng ca cỏc c quan nh nc cú thm quyn theo
quy nh ca phỏp lut nhm thc hin quyn t phỏp. C th là hoạt động của
các Cơ quan điều tra, Vi
n kim sỏt nhõn dõn, To ỏn nhõn dõn và Cơ quan thi
hành án trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với các vụ
án và giải quyết các tranh chp khỏc thuc thm quyn theo quy nh ca phỏp
lut. Tuy nhiờn, không phải tất cả các hoạt động của các cơ quan t pháp đều
đợc coi là hot ng t phỏp. Bi l, cỏc cơ quan t pháp ngoài việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ trực tiếp liên quan đến vic thc hin quyn t phỏp còn
phải thực hiện nhiều hoạt động mang tớnh hnh chớnh nh nc khác nh: xây
dựng bộ máy, tổ chức cán bộ, công tác hành chính văn phòng v.v Những hoạt
động này không phi là hot ng t phỏp. Chỉ những hoạt động nào liên quan
trực tiếp đến trình tự, thủ tục nhm thc hin quyn t phỏp c
a cỏc c quan
ny mới đợc coi là hot ng t phỏp. Với nghĩa nh vậy, hoạt động t pháp
bao gồm: hoạt động điều tra, hoạt động kiểm sát các hoạt động t pháp và thực

động, quyền và nghĩa vụ của những ngời tiến hành tố tụng. Bi vy, hot
ng t phỏp đợc điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật tố tụng.
- Chc danh t
phỏp
Ngh quyt 49 ca B Chớnh tr v Chin lc ci cỏch t phỏp n
2020 ch rừ "Xõy dng i ng cỏn b t phỏp nht l cỏn b cú chc danh
t phỏp ". Nh vy, cú th khng nh khỏi nim cỏn b t phỏp rng hn v
bao gm c chc danh t phỏp.
Trong khoa hc phỏp lý nc ta thng s dng thut ng chc danh t
phỏp ch nhng ng
i cú chc v quyn hn trong hot ng t tng. Theo
ú, chc danh t phỏp l tờn gi th hin v trớ chuyờn mụn, cp bc, chc
nng c thự cụng vic ca nhng ngi thng xuyờn v trc tip tin hnh 1
Xem m bo quyn con ngi trong hot ng t phỏp - lun ỏn tin s lut hc ca Nguyn Huy Hon
Hc vin chớnh tr quc gia H Chớ Minh 2004.

10
hoạt động tố tụng tư pháp (điều tra, truy tố và xét xử) được xác định tại các
văn bản quy phạm pháp luật về tố tụng tư pháp
2
. Theo quan niệm của nhóm
nghiên cứu này, các chức danh tư pháp bao gồm: thẩm phán, thư ký toà án,
công tố viên và điều tra viên.
Từ những phân tích lập luận trên, có thể đưa ra khái niệm cán bộ tư
pháp như sau: Cán bộ tư pháp là những công dân Việt Nam được tuyển dụng
bổ nhiệm (hoặc do bầu) để giao giữ một nhiệm vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ
quan tư pháp (hoặc các cá nhân khác được pháp luật trao quyền) có nhiệm

luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật thì hoạt động của cán bộ
tư pháp chỉ giới hạn trong phạm vi bảo vệ pháp luật, nhằm khôi phục lại trạng
thái các quan hệ xã hội đã bị thay đổi do hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải
quyết các tranh chấp trong xã hội.
Thứ ba, số lượng cán bộ tư pháp chiếm tỷ trọng không lớn trong b

máy Nhà nước.
Nếu so sánh với số lượng cán bộ công chức hoạt động trong các cơ
quan Nhà nước khác, đặc biệt là với cơ quan hành pháp thì số lượng cán bộ
công chức hoạt động trong lĩnh vực tư pháp không lớn. Đặc điểm này cho
phép chúng ta có thể thực hiện chế độ đãi ngộ tốt cho đội ngũ này vì trong
điều kiện ngân sách Nhà nước còn có hạn mà yêu cầu đặt ra phải xây dự
ng đội
ngũ cán bộ trong sạch thì việc đãi ngộ tốt cho đối tượng này là cần thiết và có
thể thực hiện được trong giai đoạn hiện nay.
Thứ tư, cán bộ tư pháp là những người am hiểu pháp luật sâu sắc.
Trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền, Nhà nước quản lý xã
hội bằng pháp luật. Tất cả mọi công dân nói chung cán bộ công chức Nhà
nước nói riêng đề
u phải am hiểu pháp luật để xử sự theo pháp luật. Tuy nhiên,
cán bộ tư pháp là những người thay mặt Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
pháp luật, họ trực tiếp áp dụng các quy định của pháp luật đối với các trường
hợp cụ thể trong đời sống thực tiễn. Vì thế họ phải là những người am hiểu
pháp luật sâu sắc.
Thứ năm,
cán bộ tư pháp là những người có hình thức hoạt động công vụ
đặc thù, ảnh hưởng lớn đến quyền, lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân.
Hoạt động của cán bộ tư pháp nhằm đảm bảo cho pháp luật được tôn
trọng và thực hiện thống nhất. Các quyết định của cán bộ tư pháp nhằm khôi
phục lại trật tự xã hội đã bị thay đổi do vi ph

t động đúng theo quy định của pháp
luật và làm tốt chức năng của mình, góp phần thực hiện đầy đủ chức năng
nhiệm vụ của các cơ quan tư pháp.
Thứ tám, cơ sở pháp luật xác định địa vị pháp lý của cán bộ tư pháp
hiện nay rải rác ở nhiều văn bản, song chủ yếu đều là văn bản dưới luật, hiệu
lực thấ
p.

13
C¸c lo¹i c¸n bé t− ph¸p
TS. TrÇn §×nh Th¾ng
1. Thẩm phán:
Thẩm phán là khái niệm dùng để chỉ những người làm công việc xét xử
chuyên nghiệp, được tuyển chọn theo một quy trình chặt chẽ, làm việc thường
xuyên trong cơ quan toà án, thực hiện nhiệm vụ xét xử nhân danh nhà nước.
Theo cách hiểu khác, thẩm phán là một nghề. Nếu quan niệm là một nghề
thì nó phải có các đặc trưng cơ bản của nghề nghiệp như tính chuyên nghiệp,
bí quyế
t nghề nghiệp, tính truyền thống và được xã hội thừa nhận. Tuy vậy, nó
không giống như các nghề khác, ngoài những đặc trưng chung nghề thẩm
phán còn có một số nét riêng: Những người làm nghề thẩm phán đòi hỏi phải
có trình độ chuyên môn pháp lý cao, có kiến thức xã hội sâu rộng, có năng lực
xét xử, có đạo đức trong sáng, có lập trường chính trị và bản lĩnh vững vàng.
Theo pháp lệnh của Uỷ ban thường v
ụ Quốc hội số 02/2002/PL
UBTVQH 11 ngày 4 tháng 10 năm 2002 về Thẩm phán và Hội thẩm nhân
dân, Thẩm phán là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm
nhiệm vụ xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền
của Toà án. Thẩm phán là người được tuyển chọn bổ nhiệm trong
số các Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước

khu vc.
iu kin c b nhim thm phỏn to ỏn cỏc cp:
Ngời có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh
Thm phỏn v hi thm, có thời gian làm công tác pháp luật từ bốn năm trở
lên, có năng lực xét x những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm
quyền của Toà án nhân dân cấp huyện, Toà án quân sự khu vực, thì có thể
đợc tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện; nếu
ngời đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể đợc tuyển chọn và bổ nhiệm
làm Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.
- Ngời có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh
Thẩm phán và Hội thẩm và đã là Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện,
Thẩm phán Toà án quân sự khu vực ít nhất là năm năm, có năng lực xét xử
những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Toà án nhân
dân cấp tỉnh, Toà án quân sự cấp quân khu, thì có thể đợc tuyển chọn và bổ
nhiệm làm Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh; nếu ngời đó là sĩ quan quân

15
đội tại ngũ thì có thể đợc tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Toà án
quân sự cấp quân khu.
Trong trờng hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Toà án nhân dân, ngời
có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội
thẩm và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mời năm trở lên, có năng
lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của
Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án quân sự cấp quân khu, thì có thể đợc tuyển
chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh; nếu ngời đó là sĩ
quan quân đội tại ngũ thì có thể đợc tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán
Toà án quân sự cấp quân khu. Ngời có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều 5 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm và đã là Thẩm phán Toà án
nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu ít nhất là năm
năm, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc

lệnh. Vì công văn của B
ộ Tư pháp không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Hơn nữa, hiện nay Bộ Tư pháp không còn chức năng quản lý về mặt tổ chức
các toà án nhân dân ở địa phương.
3. Kiểm sát viên
Kiểm sát viên là người đại diện cho Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ
thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động
tư pháp.
Theo Pháp lệnh hội số 03/2002/PL UBTVQH 11 ngày 4 tháng 10 năm
2002 v
ề kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thì kiểm sát viên là người được
bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công
tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp. Điều kiện để được tuyển chọn và bổ
nhiệm là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và
trung thực, có trình độ cử nhân luật, đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát, có
tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có thời gian làm công

17
tác thực tiễn theo quy định của Pháp lệnh này, có sức khoẻ bảo đảm hoàn
thành nhiệm vụ được giao, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm
sát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam gồm có:
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm sát viên Vi
ện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện bao gồm Kiểm sát
viên Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể
được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp
quân khu.
Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Kiểm sát nhân dân,
ngườ
i có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh về thẩm phán và đã
có thời gian làm công tác pháp luật từ mười năm trở lên, có năng lực thực
hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, có khả
năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Viện ki
ểm sát cấp dưới, thì có thể
được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và
bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.
- Đối với kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm sát viên
Viện kiểm sát quân sự trung ương phải là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
cấp t
ỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu ít nhất là năm năm,
có năng lực thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc
thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung
ương, có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát đối với Viện kiểm sát cấp
dưới, thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Vi
ện kiểm sát
nhân dân tối cao; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển
chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương.

19
Trong trng hp do nhu cu cỏn b ca ngnh Kim sỏt nhõn dõn,
ngi cú tiờu chun quy nh ti iu 2 ca Phỏp lnh v kim sỏt viờn v
ó cú thi gian lm cụng tỏc phỏp lut t mi lm nm tr lờn, cú nng lc

20
quan đợc giao nhiệm vụ điều tra. Theo nghĩa này, cán bộ điều tra bao gồm
không chỉ Thủ trởng, Phó Thủ trởng cơ quan điều tra, điều tra viên mà còn
gồm các chức danh khác đợc giao tiến hành một số hoạt động hỗ trợ cho hoạt
động điều tra nh trợ lý điều tra, cán bộ công tác văn phòng điều tra v.v
Trong chuyên đề này, chúng tôi nghiên cứu về đội ngũ cán bộ điều tra theo
nghĩa hẹp.
Vic nghiờn cu vn ny cho thấy, lịch sử phát triển đội ngũ cán bộ
điều tra gắn liền với lịch sử cách mạng Việt Nam nói chung và quá trình đổi
mới tổ chức, hoạt động của cơ quan điều tra nói riêng, đội ngũ cán bộ điều tra
ở Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài theo xu hớng ngày càng hoàn
thiện hơn. Sự phát triển của đội ngũ cán bộ điều tra ở Việt Nam gắn liền với
lịch sử cách mạng Việt Nam, những thay đổi tổ chức bộ máy của cơ quan điều
tra và đợc ghi nhận trong hệ thống các văn bản pháp luật quy định về nội
dung này. Đặc điểm truyền thống của cơ cấu đội ngũ cán bộ điều tra ở Việt
Nam là tồn tại ở nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau. Điều này phù hợp với quan
điểm của Đảng, Nhà nớc ta coi hoạt động cách mạng nói chung, đấu tranh
phòng chống tội phạm nói riêng là sự nghiệp của toàn dân.
Theo quy nh hin nay, iu tra viờn l ngi c b nhim theo quy
nh ca phỏp lut lm nhim v iu tra cỏc v ỏn hỡnh s theo quy
nh
ca phỏp lut. iu kin c tuyn chn v b nhim iu tra viờn l
Cụng dõn Vit Nam trung thnh vi T quc v Hin phỏp nc Cng ho xó
hi ch ngha Vit Nam, cú phm cht o c tt, liờm khit v trung thc,
cú trỡnh i hc an ninh, i hc cnh sỏt hoc i hc lut, cú chng ch
nghip v iu tra, cú th
i gian lm cụng tỏc thc tin theo quy nh ca Phỏp
lut, cú sc khe bo m hon thnh nhim v c giao thỡ cú th c b
nhim lm iu tra viờn. Trong trng hp do nhu cu cỏn b, ngi cú trỡnh
i hc cỏc ngnh khỏc cú cỏc tiờu chun núi trờn v cú chng ch

- Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 30 của Pháp lệnh
tổ chức điều tra hình sự, và đã là Điều tra viên trung cấp ít nhất là năm năm,
có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất biện pháp phòng, chống tội phạm,
có khả n
ăng điều tra các vụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt
nghiêm trọng, phức tạp, có khả năng hướng dẫn các hoạt động điều tra của
Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp thì có thể được bổ nhiệm làm
Điều tra viên cao cấp.

22
Trong trng hp do nhu cu cỏn b, ngi cú tiờu chun quy nh
ti khon 1 iu 30 ca Phỏp lnh t chc iu tra hỡnh s, v ó cú thi gian
lm cụng tỏc phỏp lut t mi bn nm tr lờn, cú kh nng nghiờn cu, tng
hp xut bin phỏp phũng, chng ti phm, cú kh nng iu tra cỏc v ỏn
thuc loi ti phm r
t nghiờm trng, c bit nghiờm trng, phc tp, cú kh
nng hng dn cỏc hot ng iu tra ca iu tra viờn s cp, iu tra viờn
trung cp thỡ cú th c b nhim lm iu tra viờn cao cp.
Trong trng hp c bit, ngi c c quan, t chc cú thm quyn
iu ng n cụng tỏc ti C quan iu tra, tuy ch
a cú chng ch nghip v
iu tra, cha thi gian quy nh ti im b hoc im c khon 2 iu 29
ca phỏp lnh t chc iu tra hỡnh s, nhng cú cỏc tiờu chun khỏc c
quy nh ti khon 1, im b hoc im c khon 2 iu 30 ca Phỏp lnh t
chc iu tra hỡnh s, thỡ c
ng cú th c b nhim lm iu tra viờn trung
cp hoc iu tra viờn cao cp.
5. Hi thm
Điều 129 và Điều 130 Hiến pháp 1992 quy định:
"Việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân, của Toà án

đồng nhân dân địa phơng cùng cấp bầu theo sự giới thiệu của Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc cùng cấp. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của
Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Luật Tổ chức Toà án nhân dân quy định: Hội thẩm quân nhân Toà án
quân sự cấp quân khu do Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử
theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị Quân khu hoặc tơng đơng. Hội thẩm
quân nhân Toà án quân sự khu vực do Chủ nhiệm chính trị Quân khu hoặc
tơng đơng cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị s đoàn hoặc tơng
đơng. Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là 5 năm".
Hội thẩm có thể đợc miễn nhiệm vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khác,
song cũng có thể bị bãi nhiệm khi vi phạm phẩm chất đạo đức hoặc vi phạm
pháp luật. 5
Theo quy nh ca B lut T tng hỡnh s 2003, trong xột x phỳc thm, Hi ng xột x phỳc thm gm
ba Thm phỏn v trong trng hp cn thit cú th cú thờm hai Hi thm

24
Hội thẩm làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án nơi mình
đợc bầu hoặc đợc cử. Hội thẩm đợc bồi dỡng về nghiệp vụ xét xử,
đợc tham gia tổng kết công tác xét xử của ngành Toà án, đợc cấp trang
phục, giấy chứng minh Hội thẩm để làm nhiệm vụ xét xử, đợc hởng phụ
cấp theo quy định.
Căn cứ Thông t liên ngành số 01/2007 TANDTC-VKSNDTC-BTC-
BCA-BQP-BTP ngày 31/01/2007 thì mỗi ngày làm việc của Hội thẩm, kể
cả ngày làm việc nghiên cứu hồ sơ tại Toà án các cấp đợc bồi dỡng
50.000 đồng.
Về hoạt động xét xử của Hội thẩm, Hiến pháp 1992 đã ghi nhận nguyên
tắc: "Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán". Nguyên tắc này tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status