XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 13


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2007
MÃ SỐ: B.07-12

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TƯ PHÁP
THEO YÊU CẦU CỦA NHÀ NƯỚC
PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM HIỆN NAY

CƠ QUAN CHỦ TRÌ : VIỆN NHÀ NƯỚC – PHÁP LUẬT
CHỦ NHIỆM : TS. TRẦN ĐÌNH THẮNG
THƯ KÝ : THS. TÀO THỊ QUYÊN 7028
13/11/2008
1.1. Khái niệm, đặc điểm v phõn loi cỏn b t phỏp 6
1.1.1 Khỏi nim cỏn b t phỏp 6
1.1.2. c im cỏn b t phỏp 15
1.1.3. Phõn loi cỏn b t phỏp 17
1.1.4. Nhim v, quyn hn ca cỏn b t phỏp 32
1.1.5. Nhng yờu cu i vi i ng cỏn b t phỏp trong iu kin
xõy dng nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha 40
1.2. T tng H Chớ Minh v quan im c
a ng Cng sn Vit
Nam v cỏn b t phỏp 49
1.2.1. T tng H Chớ Minh v i ng cỏn b t phỏp 49
1.2.2. Quan im ca ng Cng sn Vit Nam v cỏn b t phỏp 58
CHNG 2: S HèNH THNH, PHT TRIN CA CC C QUAN T
PHP V THC TRNG I NG CN B T PHP VIT NAM HIN NAY
60
2.1. Khỏi quỏt s hỡnh thnh phỏt trin ca cỏc c quan t phỏp Vit Nam 60
2.1.1. H thng c quan t phỏp t Cỏch mng Thỏng Tỏm n 1954 60
2.1.2. H thng c quan t phỏp t 1954 - 1975 65
2.1.3. H thng c quan t phỏp t 1975 n 1986 68
2.1.4. H thng c quan t phỏp t 1986 n nay 71
2.2.Thc trng i ng cỏn b t phỏp 72
2.2.1. Thc trng i ng thm phỏn 72
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ điều tra 78
2.2.3. Thực trạng đội ngũ kiểm sát viên 91
2.2.4. Thc trng i ng Hi thm nhõn dõn 95
2.2.5. Thc trng i ng cỏn b thi hnh ỏn 101
2.2.6. Nhn xột chung v thc trng i ng cỏn b t phỏp 108
CHƯƠNG 3: Quan điểm, GIảI PHáP NHằM xây dựng đội ngũ cán
bộ t pháp theo yêu cầu của nhà nớc pháp quyền X HộI
CHủ NGHĩA ở việt nam

của các cơ quan t pháp núi chung v i ng cỏn b ca cỏc c quan t phỏp
núi riờng.
Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng chỉ rõ: Cải cách tổ chức, nâng
cao chất lợng và hoạt động của các cơ quan t pháp, nâng cao tinh thần trách
nhiệm của cơ quan và cán bộ t pháp trong công tác điều tra, bắt, giam giữ,
truy tố, xét xử, thi hành án, không để xảy ra những trờng hợp oan sai. Viện
kiểm sát thực hiện tốt chức năng công tố và kiểm sát hoạt động t pháp. Sắp
xếp lại hệ thống tòa án nhân dân, phân định hợp lý thẩm quyền của toà án các
cấp. Tăng cờng đội ngũ thẩm phán và hội thẩm nhân dân cả về số lợng và
chất lợng. Tổ chức lại cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án theo nguyên
tắc gọn đầu mối. Thành lập cảnh sát t pháp.
Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị (ban hnh ngày 02/01/2002) "về một số
nhiệm vụ trọng tâm công tác t pháp trong thời gian tới " đã vạch ra phơng
hớng nhiệm vụ chủ yếu của công tác t pháp. Một trong những nhiệm vụ đó
là: "Nâng cao tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức và nghề nghiệp chuyên môn của
cán bộ t pháp Tăng c
ờng cán bộ lãnh đạo chủ chốt của cơ quan t pháp ở
Trung ơng và địa phơng; chú trọng đề bạt cán bộ có quan điểm chính trị
vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt đã đợc đào tạo cơ bản và có kinh nghiệm
thực tiễn .
Ngh quyt 49 ca B Chớnh tr (ban hnh ngy 02 Thỏng 06 nm 2005)
v chiến lợc cải cách t pháp n nm 2020 ch rõ: mục tiêu của cải cách t
pháp là xõy dng mt nn t phỏp sch vng mnh dõn ch nghiờm minh, bo
v cụng lý, tng bc hin i, phc v nhõn dõn, phng s T quc Vit nam

2
Xó hi ch ngha; hot ng t phỏp m trng tõm v hot ng xột x c
tin hnh cú hiu lc v hiu qu cao". Một trong những nhiệm vụ trọng yếu
của việc đổi mới công tác t pháp là phải xây dựng đội ngũ cán bộ các cơ quan
t pháp trong sạch vững mạnh, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng


3
trỡnh chuyờn mụn, nghip v, cú lp trng chớnh tr vng vng, cú o
c trong sỏng v cụng tõm vi cụng v, trung thnh vi ng, vi nhõn dõn,
đáp ứng đợc đòi hỏi của công cuộc xây dựng Nhà nớc pháp quyền XHCN
của dân, do dân và vì dân. Do vy, việc nghiên cứu vn : Xây dng đội
ngũ cán bộ t pháp theo yêu cu ca Nhà nớc pháp quyền xó hi ch
ngha Việt Nam hiện nay" là rất cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và
thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nớc nói chung nh:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nớc ở Việt Nam hiện nay
của tác giả Tô Tử Hạ.Nxb CTQG 1998.
- Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ trong
thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH t nớc, của các tác giả Nguyễn Phú Trọng và
Trần Xuân Sầm; Nxb CTQG nm 2002.
- Vấn đề nâng cao uy tín cán bộ công chức nhà nớc trong tình hình
hiện nay của Nguyễn Đình Gấm - Tạp chí Nh nc v phỏp lut tháng
9/2003;
- Đổi mới, hoàn thiện pháp luật về cán bộ công chức nhà nớc của tác
giả Trịnh Xuân Toàn -Tạp chí Nh nc v Phỏp lut Tháng 4/2003
Liên quan đến đội ngũ cán bộ của các cơ quan t pháp có một số công
trình khoa học sau đây:
- Ci cỏch t phỏp v xõy dng Nh nc phỏp quyn ca GS. TS. Trn
Ngc ng -Tp chớ Cng sn thỏng 1 2007.
- ng lónh o ci cỏch t phỏp trong iu kin xõy dng nh nc
phỏp quyn ca TS Nguyn Vn Quyn (Tp chớ Cng sn thỏng 1 - 2007)
- Hoàn thiện tổ chức hoạt động của luật s của Phan Trung Hoài (Tạp
chí Nhà nớc và Pháp luật, tháng 5/2002);

pháp trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc đề cập đến những

5
khía cạnh, góc độ nhất định của công tác cán bộ t pháp. Nh vậy, hiện nay
cha có công trình nào nghiên cứu về đội ngũ cán bộ t pháp trong điều kiện
xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam một cách quy
mô và có hệ thống.
3. Phm vi nghiờn cu
ti tp trung phõn tớch, nghiờn cu v i ng cỏn b tham gia vo
hot ng t phỏp ca cỏc c quan t phỏp nhm thc hin quyn t phỏp.
4. Mục tiờu, nhim v:
Mục tiờu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn v vic xõy dng đội ngũ
cán bộ t pháp theo yờu cu ca Nhà nớc pháp quyền XHCN Việt Nam hiện
nay. xut quan im, gi
i phỏp c bn nhm xõy dng i ng ny.
Nhim v: thc hin mc ớch trờn, ti cú nhim v lm rừ khỏi
nim, c im vai trũ, nhim v, quyn hn, nhng yờu cu ca i ng cỏn
b t phỏp v tớnh tt yu khỏch quan ca vic i mi i ng cỏn b t phỏp
theo yờu cu ca Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngh
a Vit Nam. ng thi
ỏnh giỏ thc trng v xut cỏc gii phỏp xõy dng i ng cỏn b t phỏp
Vit Nam hin nay.
5. Phng phỏp nghiờn cu
Phng phỏp c s dng nghiờn cu ti ch yu l phng
phỏp nghiờn cu ca ch ngha duy vt bin chng v duy vt lch s. Ngoi
ra cũn s dng cỏc phng phỏp khỏc nh phõn tớch tng hp, phng phỏp
so sỏnh. 6

hiểu là một lĩnh vực tổ chức và hoạt động đặc biệt của quyền lực nhà nớc

7
nhằm duy trì một nền trật tự xã hội theo pháp luật, đảm bảo an ninh, an toàn
và công bằng xã hội. Vỡ th, quyền t pháp không tách rời với các quyền năng
khác của quyền lực nhà nớc và là một bộ phận có mối quan hệ mật thiết với
các quyền lập pháp và hành pháp. Nh vậy, quyền t pháp đợc hiểu theo hai
nghĩa. Theo nghĩa hẹp, quyền t pháp quyền tài phán (quyền xét xử) độc lập
của Tòa án. Theo nghĩa rộng, quyền t pháp bao gồm quyền xét xử của Tòa án
cũng nh hoạt động bảo vệ pháp luật của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát (VKS),
Cơ quan thi hành án để đảm bảo cho việc thực hiện quyền xét xử đạt hiệu quả
cao, góp phần đa các nguyên tắc đợc thừa nhận chung của Nhà nớc vào đời
sống thực tế.
ở nớc ta, quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân. Quyền lực nhà
nớc là thống nhất không phân chia. Một trong những nguyên tắc cơ bản
trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc là nguyên tắc quyền lực
nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà
nớc trong thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và t pháp. Quyền t pháp
đợc hiểu là một trong ba bộ phận hợp thành quyền lực nhà nớc. Quyền t
pháp bao gồm quyền xét xử của Tòa án và các quyền năng khác của Tòa án,
của cơ quan điều tra, Vin kim sỏt, cơ quan thi hành án nhằm bảo vệ chế
độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tôn trọng
và duy trì nền công lý.
m b
o s vn hnh ca nn t phỏp v giỳp cho to ỏn a ra
nhng phỏn quyt cụng minh, kp thi v ỳng phỏp lut cn cú s tham gia
lut s, cụng chng v giỏm nh t phỏp. Tuy nhiờn, hot ng ca lut s,
cụng chng v giỏm nh t phỏp khụng mang tớnh quyn lc nh nc v
cng khụng phi l bt buc trong tt c mi trng hp. Hot ng ca cỏc
thit ch ny nhm gúp phn giỳp cỏc c quan t

+ To ỏn nhõn dõn
H thng To ỏn nc ta gm cú Tũa ỏn nhõn dõn ti cao, cỏc Tũa ỏn
nhõn dõn a phng, cỏc Tũa ỏn quõn s v cỏc Tũa ỏn khỏc do lut nh.
Tũa ỏn xột x nhng v ỏn hỡnh s, dõn s, hụn nhõn v gia ỡnh, lao ng,
kinh t, hnh chớnh v gii quyt nhng vic khỏc theo quy nh ca phỏp lut.
Trong phm vi chc nng ca mỡnh, tũa ỏn cú nhim v bo v phỏp ch xó
hi ch ngha; bo v ch xó h
i ch ngha v quyn lm ch ca nhõn dõn;
bo v ti sn ca Nh nc, ca tp th; bo v tớnh mng, ti sn, t do,

9
danh d v nhõn phm ca cụng dõn. Bng hot ng ca mỡnh, tũa ỏn gúp
phn giỏo dc cụng dõn trung thnh vi T quc, chp hnh nghiờm chnh
phỏp lut, tụn trng nhng quy tc ca cuc sng xó hi, ý thc u tranh
phũng nga v chng ti phm, cỏc vi phm phỏp lut khỏc.
Theo quy định của Điều 2 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002, h
thng to ỏn đợc tổ chức thống nhất từ Trung ơng đến địa phơng, bao
gồm các Tòa án sau:
- Tòa án nhân dân tối cao.
- Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng.
- Các Tòa án quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Các Tòa án quân sự.
- Các Tòa án khác do luật định.
Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án
đặc biệt.
To ỏn l mt trong cỏc cơ quan thực hiện quyền t pháp ở n
ớc ta, hot
ng ca Tòa án c xỏc nh là trung tâm của hoạt động t pháp.
+Viện kiểm sát nhân dân.
Viện kiểm sát nhân dân là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ

định để xác định tội phạm và ngời phạm tội, lập hồ sơ đề nghị truy tố, tìm ra
nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu các tổ chức hữu quan áp dụng các
biện pháp khắc phục và ngăn ngừa tội phạm.
Trong hoạt động tố tụng hình sự, khụng chỉ cơ quan điều tra m còn có
một số các cơ quan nhà nớc khác đợc giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra các vụ án hình sự xảy ra trong lĩnh vực hoạt động của mình nh
:
Cơ quan Kiểm lâm, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Lực lợng cảnh sát biển
Mặc dù các cơ quan này không phải là cơ quan t pháp, nhng hoạt động của
các cơ quan này liên quan trực tiếp đến việc điều tra cng c xem l hot
ng t phỏp.
Trong các lĩnh vực tố tụng khác (tố tụng dân sự, kinh tế, hành chính lao
động), hoạt động điều tra thuộc về To ỏn nhõn dõn. Hoạt động điều tra trong

11
lĩnh vực này bao gồm các hoạt động cơ bản nh: lấy lời khai của các bên
đơng sự, hoạt động thu thập chứng cứ, kê biên, niêm phong tài sản, thực hiện
các biện pháp khẩn cấp tạm thời, hòa giải giữa các bên đơng sự Tuy nhiờn,
hoạt động thu thập chứng cứ của Tòa án chỉ mang tính chất hỗ trợ để bổ sung
hoặc để thẩm tra các chứng cứ ca v ỏn cn c lm sỏng t.
Theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức điều tra án hình sự năm 2004
ca U Ban Thng v Quc hi, cơ cấu, tổ chức của Cơ quan điều tra gồm
có: Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra của quân đội
nhân dân, Cơ quan điều tra củaViện kiểm sát nhân ti cao.
Đối với Cơ quan điều tra của lực lợng Công an nhân dân gồm có:
Cục điều tra thuộc Bộ Công an, Phòng điều tra thuộc Công an cấp tỉnh, Đội
điều tra thuộc Công an cấp huyện. Trong quân đội, tơng ứng với mỗi cấp xét
xử sơ thẩm có một Cơ quan điều tra. Riêng đối với Viện kiểm sát nhân dân, Cơ
quan điều tra chỉ thành lập ở cấp Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Cơ quan thi hành án.

ở nớc ta, việc thi hành án đợc tổ chức thực hiện theo hai lĩnh vực là
thi hành án hình sự và thi hành án đối với các loại án khác.
Thi hành án hình sự đợc tổ chức thực hiện thông qua hệ thống các trại
giam thống nhất do Bộ Công an quản lý, theo Pháp lệnh thi hành án phạt tù.
Thi hành án các bản án thuộc các lĩnh vực khác (về án dân sự, kinh tế, hành
chính, lao động) đợc tổ chức thực hiện theo Pháp lệnh thi hành án dân sự
1993.
Cơ quan thi hành án dân sự gồm có: Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng, Cơ quan thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh và các Cơ quan thi hành án trong quân đội.
- Hoạt động t pháp
Hiện nay cha có khái niệm phỏp lý về hot ng t phỏp. Cỏc vn bn
quy phm phỏp lut cha cp th no l hot ng t phỏp. Xuất phát từ vị
trí, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nớc thực hiện quyền t pháp v
trên cơ sở quan điểm của Đảng và Nhà nớc về lĩnh vực này, có thể xác định:
hot ng t
phỏp l hot ng ca cỏc c quan nh nc cú thm quyn theo
quy nh ca phỏp lut nhm thc hin quyn t phỏp. C th là hoạt động của
các Cơ quan điều tra, Vin kim sỏt nhõn dõn, To ỏn nhõn dõn và Cơ quan thi

13
hành án trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với các vụ
án và giải quyết các tranh chp khỏc thuc thm quyn theo quy nh ca phỏp
lut. Tuy nhiờn, không phải tất cả các hoạt động của các cơ quan t pháp đều
đợc coi là hot ng t phỏp. Bi l, cỏc cơ quan t pháp ngoài việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ trực tiếp liên quan đến vic thc hin quyn t phỏp còn
phải thực hiện nhiều hoạt động mang tớnh hnh chớnh nh nc khác nh: xây
dựng bộ máy, tổ chức cán bộ, công tác hành chính văn phòng v.v Những hoạt
động này không phi là hot ng t phỏp. Chỉ những hoạt động nào liên quan
trực tiếp đến trình tự, thủ tục nhm thc hin quyn t phỏp ca cỏc

cỏc c quan t phỏp thc hin. Bờn cnh ú, cú th cú mt s c quan lp
phỏp v hnh phỏp phi hp cựng cỏc c quan t phỏp tin hnh hot ng
t phỏp.
+ Hot ng t phỏp ch gii hn trong quá trình tố tụng và đợc điều
chỉnh bằng pháp luật tố tụng. Hot ng t phỏp c tin hnh trờn c s quy
nh ca hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật v trình tự, thủ tục tiến
hành các hoạt động để giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, lao
động, quyền và nghĩa vụ của những ngời tiến hành tố tụng. Bi vy, hot

ng t phỏp đợc điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật tố tụng.
- Chc danh t phỏp
Ngh quyt 49 ca B Chớnh tr v Chin lc ci cỏch t phỏp n
2020 ch rừ "Xõy dng i ng cỏn b t phỏp nht l cỏn b cú chc danh
t phỏp ". Nh vy, cú th khng nh khỏi nim cỏn b t phỏp rng hn v
bao gm c chc danh t phỏp.
Trong khoa hc phỏp lý nc ta thng s dng thut ng
chc danh t
phỏp ch nhng ngi cú chc v quyn hn trong hot ng t tng. Theo
ú, chc danh t phỏp l tờn gi th hin v trớ chuyờn mụn, cp bc, chc
nng c thự cụng vic ca nhng ngi thng xuyờn v trc tip tin hnh
hot ng t tng t phỏp (iu tra, truy t v xột x) c xỏc nh ti cỏc
vn bn quy ph
m phỏp lut v t tng t phỏp
2
. Theo quan nim ca nhúm
nghiờn cu ny, cỏc chc danh t phỏp bao gm: thm phỏn, th ký to ỏn,
cụng t viờn v iu tra viờn.
T nhng phõn tớch lp lun trờn, cú th a ra khỏi nim cỏn b t
phỏp nh sau: Cỏn b t phỏp l nhng cụng dõn Vit Nam c tuyn dng
b nhim (hoc do bu) giao gi mt nhim v theo nhim k trong cỏc c

quyết các tranh chấp trong xã hội.
Thứ ba, số lượng cán bộ tư pháp chiếm tỷ trọng không l
ớn trong bộ
máy Nhà nước.
Nếu so sánh với số lượng cán bộ công chức hoạt động trong các cơ
quan Nhà nước khác, đặc biệt là với cơ quan hành pháp thì số lượng cán bộ
công chức hoạt động trong lĩnh vực tư pháp không lớn. Đặc điểm này cho
phép chúng ta có thể thực hiện chế độ đãi ngộ tốt cho đội ngũ này vì trong
điều kiện ngân sách Nhà nước còn có hạn mà yêu cầu đặt ra phả
i xây dựng đội
ngũ cán bộ trong sạch thì việc đãi ngộ tốt cho đối tượng này là cần thiết và có
thể thực hiện được trong giai đoạn hiện nay. 3
Trong một số trường hợp cán bộ tư pháp có thể là những người không thuộc công chức nhà nước nhưng
theo quy định của pháp luật họ được thực hiện quyền tư pháp như hội thẩm, người chỉ huy máy bay tàu thuỷ
khi máy bay tàu thuỷ rời sân bay bến cảng… 16
Thứ tư, cán bộ tư pháp là những người am hiểu pháp luật sâu sắc.
Trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền, Nhà nước quản lý xã
hội bằng pháp luật. Tất cả mọi công dân nói chung cán bộ công chức Nhà
nước nói riêng đều phải am hiểu pháp luật để xử sự theo pháp luật. Tuy nhiên,
cán bộ tư pháp là những người thay mặt Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo vệ

pháp luật, họ trực tiếp áp dụng các quy định của pháp luật đối với các trường
hợp cụ thể trong đời sống thực tiễn. Vì thế họ phải là những người am hiểu
pháp luật sâu sắc.

nhưng cũng dễ dàng xâm hại
đến những quyền cơ bản của con người, của
công dân được pháp luật quy định và bảo vệ như quyền sở hữu, quyền tự do,
quyền bất khả xâm phạm về thân thể, thậm chí cả quyền sống của con người
Chính vì vậy, hoạt động của cán bộ tư pháp phải tuân theo một trình tự rất
chặt chẽ, nghiêm ngặt, có sự phối hợp chế ướ
c lẫn nhau nhằm đảm bảo mỗi cá
nhân trong đội ngũ cán bộ tư pháp hoạt động đúng theo quy định của pháp
luật và làm tốt chức năng của mình, góp phần thực hiện đầy đủ chức năng
nhiệm vụ của các cơ quan tư pháp.
Thứ tám, cơ sở pháp luật xác định địa vị pháp lý của cán bộ tư pháp
hiện nay rải rác ở nhiều văn bả
n, song chủ yếu đều là văn bản dưới luật, hiệu
lực thấp.
1.1.3. Phân loại cán bộ tư pháp
1.1.3.1 Thẩm phán:
Thẩm phán là khái niệm dùng để chỉ những người làm công việc xét xử
chuyên nghiệp, được tuyển chọn theo một quy trình chặt chẽ, làm việc thường
xuyên trong cơ quan toà án, thực hiện nhiệm vụ xét xử nhân danh nhà nước.
Theo cách hiểu khác, thẩm phán là một nghề. Nếu quan niệm là m
ột
nghề thì nó phải có các đặc trưng cơ bản của nghề nghiệp như tính chuyên
nghiệp, bí quyết nghề nghiệp, tính truyền thống và được xã hội thừa nhận.
Tuy vậy, nó không giống như các nghề khác, ngoài những đặc trưng chung
nghề thẩm phán còn có một số nét riêng: Những người làm nghề thẩm phán
đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn pháp lý cao, có kiến thức xã hội sâu
rộng, có năng lực xét xử, có đạo
đức trong sáng, có lập trường chính trị và
bản lĩnh vững vàng.

4
Thm phỏn to ỏn NDTC v TAQST do Hi ng tuyn chn Thm phỏn To ỏn nhõn dõn ti cao, Thm
phỏn To ỏn quõn s trung ng chn v Ch tch nc b nhim. Thm phỏn to ỏn cp tnh, cp huyn do
cỏc Hi ng tuyn chn Thm phỏn To ỏn nhõn dõn cp tnh, Thm phỏn To ỏn nhõn dõn cp huyn chn
v Chỏnh ỏn TANDTC b nhim. 19
lên, có năng lực xét x những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm
quyền của Toà án nhân dân cấp huyện, Toà án quân sự khu vực, thì có thể
đợc tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện; nếu
ngời đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể đợc tuyển chọn và bổ nhiệm
làm Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.
- Ngời có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh
Thẩm phán và Hội thẩm và đã là Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện,
Thẩm phán Toà án quân sự khu vực ít nhất là năm năm, có năng lực xét xử
những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Toà án nhân
dân cấp tỉnh, Toà án quân sự cấp quân khu, thì có thể đợc tuyển chọn và bổ
nhiệm làm Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh; nếu ngời đó là sĩ quan quân
đội tại ngũ thì có thể đợc tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Toà án
quân sự cấp quân khu.
Trong trờng hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Toà án nhân dân, ngời
có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội
thẩm và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ mời năm trở lên, có năng
lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của
Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án quân sự cấp quân khu, thì có thể đợc tuyển
chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh; nếu ngời đó là sĩ
quan quân đội tại ngũ thì có thể đợc tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán

- Cú sc kho tt, khụng b bnh tõm thn, khụng b d tt v ngoi hỡnh;
Vn bn ny quy nh v chc trỏch, hi
u bit ca th ký to ỏn tuy
cha rừ rng, c th nhng vn c ỏp dng hin nay. Chỳng tụi cho rng
vn ny cn c quy nh c th rừ rng ớt nht mt vn bn tm phỏp
lnh. Vỡ cụng vn ca B T phỏp khụng phi l vn bn quy phm phỏp lut.
Hn na, hin nay B T phỏp khụng cũn chc nng qun lý v mt t chc
cỏc to ỏn nhõn dõn
a phng.
1.1.3.3. Kim sỏt viờn
Kim sỏt viờn l ngi i din cho Vin kim sỏt thc hin nhim v
thc hnh quyn cụng t v kim sỏt vic tuõn theo phỏp lut trong hot ng
t phỏp.
Theo Phỏp lnh hi s 03/2002/PL UBTVQH 11 ngy 4 thỏng 10 nm
2002 v kim sỏt viờn Vin kim sỏt nhõn dõn thỡ kim sỏt viờn l ngi c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status