Khuôn khổ chính sách cạnh tranh trong 1 số ngành kinh tế tại Việt nam - Pdf 13


Khuôn kh chính sách c nh tranh ổ ạ
trong m t s ng nh kinh t t i Vi t ộ ố à ế ạ ệ
Nam
i n l c, Vi n Thông v Ngân H ngĐ ệ ự ễ à à
Ng­êi tr×nh bµy: Ph¹m Hoµng Hµ

NGÀNH ĐIỆN LỰC: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

Khâu phát điện:

Số lượng nhà máy phát điện: hơn 46, trong đó 14 nhà máy thuộc
EVN;

Sản lượng điện thương phẩm: liên tục tăng từ 15,3 tỷ Kwh (năm
1997) lên 39,6 tỷ Kwh (năm 2004);
Trong đó, EVN: 94,1% (năm 2002) và 96,2% (năm 2003)

Công suất lắp đặt:

14 nhà máy của EVN: chiếm 85% tổng công suất

32 nhà máy ngoài EVN: chiếm 15% tổng công suất

Nhập khẩu: Trung Quốc (0,4%)

Khâu truyền tải

4 công ty truyền tải điện khu vực;

Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia


Chi phí truyền tải và phân phối: chưa có quy định cụ thể,
nhưng khuyến khích giảm tổn thất điện năng

NGÀNH ĐIỆN LỰC: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

Lợi ích của cạnh tranh ban đầu trên thị trường điện lực

Khâu sản xuất điện chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí
điện năng  tăng cạnh tranh khâu sản xuất điện tạo sức ép
giảm chi phí sản xuất điện; tuy nhiên tác động này còn hạn
chế vì:

Nguồn điện từ EVN: nhu cầu điện lớn so với cung ứng  các
nhà máy sản xuất điện giá cao vẫn bán được điện  tác động
giảm giá sản xuất điện còn hạn chế;

Nguồn điện ngoài EVN: giá bán không hấp dẫn nhà đầu tư (giá
điện bán cho EVN còn thấp; được khuyến khích bán trực tiếp
nhưng không được từ chối khách hàng chính sách);

Chưa có cạnh tranh trong thị trường bán buôn và bán lẻ  hạn
chế tác động của cạnh tranh giá ở khâu phát điện tới giá bán
điện cuối cùng

NGÀNH ĐIỆN LỰC: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

Do vậy:

Thị trường phát điện cạnh tranh giúp các nhà máy của EVN tập

 Tính độc lập giữa cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước, điều tiết và EVN chưa rõ.

NGÀNH ĐIỆN LỰC: CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT
LIÊN QUAN ĐẾN CẠNH TRANH

Củng cố hoạt động của EVN: mục tiêu là tăng cường hiệu quả tài chính
và có thể mở rộng đầu tư sản xuất bằng nguồn vốn của EVN hơn là
ngân sách nhà nước:

Tách các hoạt động phụ trợ ra khỏi các hoạt động chính (sản xuất,
truyền tải và phân phối điện);

Tăng cường hiệu quả tài chính của các hoạt động chính thông qua
chuyển các đơn vị kinh doanh của EVN thành các đơn vị hạch toán
lỗ, lãi.

Xác định giá hạch toán nội bộ hợp lý, qua đó minh bạch hoá các
khoản bù chéo, tạo sức ép các doanh nghiệp được trợ cấp phải nâng
cao hiệu quả sản xuất.

Khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia hoạt động điện lực
(quy định về BOT và Luật đầu tư nước ngoài): cho phép các nhà máy
điện độc lập được bán điện cho khách hàng công nghiệp trong các khu
công nghiệp xác định với giá cả không cần sự chấp thuận của EVN hoặc
bán điện cho lưới điện quốc gia.

NGÀNH ĐIỆN LỰC: CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT
LIÊN QUAN ĐẾN CẠNH TRANH



Kế hoạch phát triển thị trường điện lực cạnh tranh :

Giai đoạn 1: Thị trường phát điện cạnh tranh: các nhà máy điện
phải cạnh tranh để bán điện cho EVN; (dự kiến 10 năm)

Giai đoạn 2: Thị trường bán buôn cạnh tranh: các công ty điện lực
và khách hàng lớn được mua điện trên thị trường và có thể được lựa
chọn người cung ứng; (dự kiến 10-15 năm)

Giai đoạn 3: Thị trường bán lẻ cạnh tranh: các nhà máy điện, các
công ty phân phối, nhà bán lẻ cạnh tranh bán điện cho khách hàng
tiêu dùng; đồng thời tất cả khách hàng, kể cả khách hàng trực tiếp
mua từ lưới điện, được tự do lựa chọn người cung ứng. (dự kiến 10-
15 năm)

NGÀNH ĐIỆN LỰC: CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT
LIÊN QUAN ĐẾN CẠNH TRANH

Xây dựng thị trường điện nội bộ

Bắt đầu vận hành từ tháng 7/2004 với sự tham gia của 14 nhà máy
điện thuộc EVN;

Dự kiến cho phép các nhà máy ngoài EVN tham gia vào năm 2005;

Trước mắt thực hiện các giao dịch về điện, sau đó là các dịch vụ dự
phòng;

Các nhà máy đưa ra bản chào về công suất và giá bán từng giờ cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status