Đánh giá thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc theo nghị định 63/2005/ NĐ- CP - Pdf 13

Bảo hiểm x hội việt nam
đề án

đánh gía thực hiện BHYT
bắt buộc theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP
Nhóm nghiên cứu:
Bs. Tạ Văn Bằng Chủ nhiệm đề án
Bs. Vũ Xuân Bằng Th ký đề án
Bs. Nguyễn Thị Minh Lan Thành viên 7139
20/02/2009

Sau 63: Từ tháng 01/7/2005 đến 30/6/2006
Năm 2005 gồm 4 quý: Quý 3,4/2004 + quý 1,2/2005
Năm 2006 gồm 4 quý: Quý 3,4/2005 + quý 1,2/2006

Đánh giá sau một năm thực hiện NĐ 63

3
mục lục
trang
I
Đặt Vấn đề
4
II
Mục tiêu nghiên cứu
5
III
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
5
IV
Nội dung nghiên cứu
7

Chơng I: Tổng quan
7
1 Sự cần thiết ban hành NĐ 63 7
2 Nội dung cơ bản của NĐ 63 10
Chơng 2: đánh giá thực trạng việc thực hiện
BHYT bắt buộc theo NĐ 63
13
1


4
I. Đặt vấn đề
Chính sách BHYT đợc hình thành và phát triển gần 15 năm qua đã
minh chứng cho một hớng đi đúng của Đảng và Nhà nớc ta về vấn đề chăm
sóc sức khoẻ cho nhân dân. BHYT ra đời đã cung cấp một nguồn tài chính lớn
cho ngành y tế để chăm sóc sức khoẻ cho đối tợng tham gia BHYT, diện bao
phủ BHYT chiếm gần 40% dân số cả nớc. Mỗi năm ngành BHXH quản lý,
chi trên 3000 tỷ đồng khám chữa bệnh cho các đối tợng và trên 30 triệu lợt
ngời đi khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú. Chính sách BHYT đã đi vào
cuộc sống của nhân dân, đợc nhiều tầng lớp nhân dân ủng hộ và đã trở thành
nhu cầu thiết thực của xã hội.
Thực hiện Nghị quyết Trung ơng Đảng khoá IX về định hớng phát triển
BHYT toàn dân vào năm 2010, ngày 16/5/2005 Chính phủ đã có Nghị định số
63/2005/NĐ-CP ban hành kèm theo Điều lệ BHYT mới. Theo Nghị định này,
đối tợng tham gia BHYT bắt buộc đợc mở rộng thêm 7 nhóm, trong đó toàn
bộ ngời nghèo khoảng gần 20 triệu ngời, đối tợng là thân nhân sỹ quan
Quân đội, Công an và một số đối tợng u đãi xã hội khác cũng đợc tham gia
BHYT bắt buộc. Theo định hớng của Chính phủ, đến năm 2007-2008 đối
tợng tham gia BHYT bắt buộc sẽ đợc mở rộng thêm cho học sinh, sinh viên
(khoảng 19-20 triệu ngời) và trẻ em dới 6 tuổi (gần 10 triệu ngời). Nh
vậy, về diện bao phủ BHYT dự tính đến năm 2008 chiếm trên 70% dân số cả
nớc. Quyền lợi trong KCB đợc mở rộng, ngời bệnh có thẻ BHYT không
phải thực hiện cùng chi trả chi phí KCB kể cả khi sử dụng các dịch vụ kỹ thuật
cao có chi phí dới 7 triệu đồng. Quỹ KCB BHYT đợc xác định cho các cơ sở
KCB có thẻ đăng ký KCB ban đầu để chủ động trong việc điều hành và quản
lý kinh phí KCB cho bệnh nhân có thẻ BHYT. Bên cạnh những u điểm của
Điều lệ BHYT mới cũng đã bắt đầu phát sinh những khó khăn, vớng mắc
trong quá trình thực hiện nh: Chi phí KCB ngày càng gia tăng và khó kiểm
soát; cùng một chẩn đoán nhng bệnh nhân đi KCB tuyến trên (ngoài nơi đăng


6
- Cơ quan BHXH cấp tỉnh, huyện
- Một số cơ sở KCB tuyến TW, tuyến tỉnh, tuyến huyện
- Năm 2005 gồm 4 quý: Quý 3,4/2004 + quý 1,2/2005
- Năm 2006 gồm 4 quý: Quý 3,4/2005 + quý 1,2/2006
3.2. Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang và hồi cứu
- Hồi cứu số liệu thứ cấp
- Tổng hợp phân tích
- Xử lý số liệu bằng phơng thức thông kê thông thờng
3.3. Phạm vị nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình chi phí KCB BHYT bắt buộc trớc và sau một
năm thực hiện NĐ số 63 (từ 1/7/2005 đến hết 30/6/2006)
- Các quy định về KCB BHYT theo Nghị định số 58 và Nghị định
số 63 của Chính phủ
- Số liệu của quý 3,4/2004 + quý 1,2/2005 (năm 2005) là một năm
trớc khi thực hiện NĐ 63, số liệu của quý 3,4/2005 + quý
1,2/2006 (năm 2006) là số một năm thc hiện NĐ 63.
- Số liệu thống kê tổng hợp tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Cơ quan BHXH cấp tỉnh, huyện
- Một số cơ sở KCB tuyến TW, tuyến tỉnh, tuyến huyện

Đánh giá sau một năm thực hiện NĐ 63

7
IV. Nội dung nghiên cứu:
Chơng 1:

phối hợp với cơ quan BHXH quản lý quỹ KCB BHYT để cung cấp dịch vụ y tế
cho ngời có thẻ BHYT theo đúng các quy định về chế độ KCB BHYT và
ngày càng đảm bảo công bằng trong KCB. Bên cạnh những kết quả rất lớn của
Nghị định số 58 đã đạt đợc, nhng do đòi hỏi thực tế và sự phát triển của đất
nớc, nhiều đối tợng cần đợc Nhà nớc bảo hộ về KCB nh ngời nghèo,
những ngời vùng sâu vùng xa, ngời bị nhiễm chất độc hoá học , cần phải
đa dạng hoá các loại hình BHYT đề đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
BHYT. Quyền lợi trong KCB BHYT cần đợc mở rộng đáp ứng sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật trong y học. Ngoài ra, Nghị định 58 cũng đã bộc lộ những
bất cập cần điều chỉnh kịp thời nh:
Cơ quan BHYT đang trực thuộc Bộ Y tế đợc chuyển sang cơ quan BHXH
trực thuộc Chính phủ thì cha có cơ sở pháp lý đầy đủ thể hiện quyền và trách
nhiện của các cơ quan quản lý nhà nớc về chính sách BHYT. Các đối tợng
đợc điều chỉnh bổ sung theo Điều lệ BHXH của Nghị định 01/2003/NĐ-CP
ban hành ngày 09/01/2003 cha thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc nên khó
thực hiện khi thu BHYT và thu BHXH của các đối tợng này. Mục tiêu mở
rộng đối tợng tham gia BHYT nhng cha có cơ chế cụ thể cho việc phát
triển BHYT tự nguyện theo nhiều loại hình tham gia khác nhau và sự tơng
đồng giữa mức đóng với mức hởng BHYT. Mặt khác, Nghị định số 58 cha
quy định rõ phạm vi, mức độ quyền lợi mà ngời tham gia BHYT đợc hởng.
Các văn bản không thể hiện rõ và đầy đủ những dịch vụ kỹ thụât trong điều trị
mà ngời bệnh đợc hởng với việc thanh toán BHYT theo các quy định (mặc
dù các quy định này đã lạc hậu nh khung giá của TTLB số 14) trong khi tiến
bộ khoa học trong y học ngày càng tăng nhanh, các cơ sở KCB tăng cờng áp
dụng và chỉ định trong điều trị dẫn đến bệnh viện thu thêm tiền các dịch vụ kỹ
thuật cao của ngời bệnh BHYT, gây lên sự hiểu cha đúng về chính sách
BHYT.
Đánh giá sau một năm thực hiện NĐ 63

9

10
Để giải quyết những bất cập cơ bản của Nghị định số 58, ngày 16/5/2005
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2005/NĐ-CP kèm theo Điều lệ BHYT
sửa đổi; Liên Bộ Y tế Tài chính đã ban hành Thông t số 21/2005/TTLT/
BYT-BTC ngày 27/7/2005 về hớng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc. Nội dung
cơ bản của Nghị định và các Thông t hớng dẫn đợc tập trung vào những
vấn đề sau:
1.2. Nội dung cơ bản của Nghị định số 63
Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ gồm; 9
chơng và 35 Điều đã sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998, trong đó tập trung cơ bản một số nội dung
sau:
1.2.1. Bộ Y tế là cơ quan quản lý nhà nớc về chính sách BHYT và Bảo
hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thực hiện chính sách BHYT. Nh
vậy, Bộ Y tế sẽ phải chịu trách nhiệm trớc Chính phủ và Quốc hội
mọi vấn đề liên quan đến chính sách BHYT tại Việt Nam.
1.2.2. Việc mở rộng đối tợng tham gia BHYT: Theo nghị định số 58 đối
tợng tham gia BHYT bắt buộc chỉ có 6 nhóm bao gồm: đối tợng
thuộc khối Hành chính sự nghiệp đang hởng lơng từ ngân sách nhà
nớc, đối tợng doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp t nhân (gọi
chung là Doanh nghiệp), đối tợng là những ngời hu trí, mất sức
lao động đang hởng lơng hàng tháng từ BHXH, cán bộ xã,
phờng, thị trấn hởng sinh hoạt phí hàng tháng theo Nghị định số
09 của Chính phủ, những ngời làm việc trong các cơ quan dân cử từ
Trung ơng đến xã, phờng (Hội đồng nhân dân các cấp và Quốc
hội), đối tợng là ngời có công theo pháp lệnh
u đãi ngời hoạt
động cách mạng, gia đình liệt sỹ, bệnh binh, thơng binh trong các
cuộc kháng chiến. Nghị định số 63 đã bổ sung thêm 7 nhóm đối
tợng, nâng số đối tợng tham gia BHYT bắt buộc lên 13 nhóm; bổ

đồng và một số đối t
ợng hởng 60% tối đa không quá 20 triệu
đồng). Một số dịch vụ kỹ thuật chi phí lớn thờng xuyên của ngời

12
bệnh nhng không nằm trong danh mục dịch vụ kỹ thuật cao nh
chạy thận nhân tạo chu kỳ, co chi phí bình quân trên 60 triệu
đồng/ngời/năm hoặc thẩm phân phúc mạc gần 100 triệu/ngời/năm,
thuốc chống ung th, thuốc chống thải ghép Ngoài quyền lợi
khám chữa bệnh nội, ngoại trú ở các cơ sở y tế Nhà nớc và t nhân
có ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội, ngời có thẻ BHYT
còn đợc hởng chi phí điều trị tai nạn giao thông, chi phí vận
chuyển, bệnh bẩm sinh, dị tật bẩm sinh.
1.2.4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng quỹ KCB BHYT: Thông t liên tịch
số 21/2005/TTLT-BYT-BTC quy định quỹ khám chữa bệnh tại các
cơ sở khám chữa bệnh đợc xác định bằng 90% theo mức phí bình
quân toàn tỉnh. Toàn bộ chi phí khám chữa bệnh của ngời bệnh
đợc khấu trừ vào quỹ của cơ sở KCB nơi ngời bệnh đăng ký khám,
chữa bệnh ban đầu.
1.2.5. Phơng thức thanh toán chi phí KCB BHYT: Theo quy định của
Nghị định số 58 và Thông t số 17/1998/TT-BYT ngày 19/12/1998
của Bộ Y tế thì chi phí KCB BHYT đợc thanh toán theo phí dịch vụ
có trần nhng sang Nghị định 63 thì phơng thức thanh toán là theo
phí dịch vụ hoàn toàn không có trần và thêm phơng thức thanh toán
theo định suất, theo chẩn đoán nếu cơ sở KCB thống nhất cùng thực
hiện. Nh vậy, về phơng thức thanh toán chi phí KCB BHYT theo
nghị định số 63 đợc mở rộng và thông thoáng hơn trớc.
1.2.6. Trách nhiệm của cơ sở KCB và cơ quan BHXH: Tổ chức triển khai
thực hiện nghị định số 63 và các Thông t hớng dẫn về việc KCB
theo chế độ BHYT và phát hành thẻ BHYT cho các đối tợng tham

7 Cựu chiến binh kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ 127.694
Tổng cộng: 13.367.464
Nguồn: Tổng hợp báo cáo tình hình phát hành thẻ BHYT của các tỉnh.

14
Nhận xét:
- Ngời nghèo là nhóm có số thẻ chiếm tỷ trọng cao nhất vì đối
tợng này đã và đang đợc KCB do quỹ KCB ngời nghèo quản
lý nên khi triển khai mua BHYT thuận lợi hơn (đến 30/6/2006 có
trên 12,3 triệu thẻ BHYT ngời nghèo).
- Các nhóm đối tợng khác mới chiếm gần 50% so với số phải phát
hành thẻ BHYT theo quy định, các cơ quan chức năng triển khai
cha đợc đồng bộ.
Biểu 1. Số thẻ BHYT bắt buộc phát hành một năm trớc và sau thực
hiện NĐ63
8.6
4.948
13.548
10.131
12.396
22.527
0
5
10
15
20
25
Trớc 63 Sau 63
Bắt buộc
Ngời nghèo

trớc 63 Sau 63
BB
NN
BQ chung
Nguồn: Báo cáo mức thu BHYT hàng năm của BHXHVN
Nhận xét:
- Mức đóng bình quân của ngời nghèo tăng từ 50.000đ lên
60.000đ/ngời/năm vào thời điểm từ tháng 1/2006 theo quy định
của Chính phủ nên số thực thu tăng chỉ ở quý I,II/2006.
- Đối tợng bắt buộc đợc mở rộng theo NĐ 63 (trừ ngời nghèo)
nh: thân nhân sỹ quan Quân đôi, Công an; Cán bộ xã phờng
theo QĐ số:130/QĐ-CP, Cựu chiến binh, ngời cao tuổicó mức
đóng bằng 3% lơng tối thiểu nên mức đóng bình quân chung
thấp. Tháng 10/2004 Nhà nớc có quy định điều chỉnh hệ số
lơng nhng nhiều địa phơng đến cuối năm 2005 mới thu đợc
BHYT theo mức lơng mới đợc điều chỉnh, cho nên mức đóng
bình quân thẻ của đối tợng bắt buộc (trừ ngời nghèo) năm 2006
có tăng nhng không đáng kể.
Mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Nghị định số 63/2005/NĐ-CP
không thay đổi nhiều so với Nghị định số 58/1998/NĐ-CP, nhng tổng số thu
BHYT tăng là do số đối tợng mới tham gia BHYT. Tính đến hết 30/6/2006

16
với số thẻ BHYT bắt buộc là 22,527 triệu ngời tham gia, số thu BHYT bắt
buộc đạt trên 3.542 tỷ đồng tăng trên 36% so với năm 2005. Mức đóng bình
quân chung của đối tợng BHYT bắt buộc giảm, chỉ bằng 78% mức đóng bình
quân chung một thẻ của năm 2005 (giảm 22%). Trong khhi đó đối tợng tham
gia BHYT bắt buộc đợc mở rộng chủ yếu là ngời nghèo (60.000đ/ng/năm)
và những ngời có mức đóng chỉ bằng 3% lơng tối thiểu,vì vậy dễ dẫn tới
nguy cơ mất cân đối quỹ KCB BHYT .

bệnh; đối tợng bảo hiểm y tế tự nguyện học sinh, sinh viên còn đợc chăm
sóc sức khoẻ ban đầu tại trờng học và đợc trợ cấp tử vong.
Ngày 31/10/2005 Bộ Y tế đã có Quyết định số 36/2005/QĐ-BYT ban
hành Danh mục dịch vụ kỹ thật cao (177 dịch vụ kỹ thuật) đợc thanh toán
BHYT và ngày 26/1/2006 liên Bộ Y tế Tài chính Lao động thơng binh &
Xã hội tiếp tục có Thông t số 03/2006/TTLT ban hành khung giá bổ sung gần
1000 các dịch vụ kỹ thuật cha có trong Thông t số 14/TTLB ngày 30/9/1995
của liên Bộ. Nh vậy, theo quy định hiện nay hầu hết các dịch vụ kỹ thuật y tế
(gần 1400 loại) từ thông thờng đến dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn đang
thực hiện tại các cơ sở KCB đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt giá đều
đợc thanh toán BHYT.
Bảng 2. So sánh quyền lợi KCB đợc mở rộng trớc và sau thực hiện NĐ 63
STT Diễn giải
Trớc
NĐ 63
NĐ 63
1 Cùng chi trả 20% chi phí KCB Có Không
2 Trần thanh toán nội trú Có Không
3 Tại nạn giao thông Không Có
4 KCB tại các cơ sở t nhân Không Có
5 Điều trị bệnh bẩn sinh, dị tật bẩm Không Có

18
sinh
6 KCB ở nớc ngoài Không Có
7 *Chi phí vận chuyển Không Có
8 Dịch vụ kỹ thuật BHXH thanh toán TT14 TT14, TT03 >(1000)
9 *Dịch vụ kỹ thuật cao Không 177
10 Xét nghiệm sàng lọc HIV Không Có
* Chi phí vận chuyển chỉ đợc áp dụng cho một số nhóm đối tợng là

trong một đợt điều trị) nhng vẫn kêu ca, đòi hỏi về chế độ BHYT, thờng
xuyên yêu cầu thầy thuốc chỉ định thêm các dịch vụ kỹ thuật (vì không phải
mất tiền). Mặt khác, thầy thuốc cũng tăng cờng chỉ định những dịch vụ kỹ
thuật không cần thiết, nhiều khi còn lạm dụng trong chỉ định điều trị để tăng
thêm thu nhập và làm hài lòng ngời bệnh, đối với các bệnh viện do liên kết
với các hãng hoặc các cổ đông đặt máy tại bệnh viện đã cùng nhau khai thác
tiền BHYT dẫn đến việc lạm dụng càng trở nên trầm trọng. Ngời bệnh do ít
hiểu biết chuyên môn nên cũng chịu hậu quả khi sử dụng các dịch vụ kỹ thuật
không cần thiết, làm ảnh hởng đến sức khoẻ trớc mắt hoặc sau này mà
không hề biết. Đứng góc độ nào đó nhận xét, thì chúng ta đang lãng phí cả về
nhân lực và tiền bạc của xã hội, trong khi cần phải tiết kiệm sức khoẻ và tiền
bạc của nhân dân để xây dựng đất nớc. Theo quy định của Nghị định số 63
ngời có thẻ BHYT đợc hởng chi phí KCB tai nạn giao thông, chi phí vận
chuyển, cũng đã gây khó khăn trong thanh toán và đẩy chi phí KCB BHYT
tăng nhanh.
Việc Bộ Y tế và liên Bộ ban hành các văn bản hớng dẫn thực hiện Nghị
định số 63 chậm so với hiệu lực của NĐ và thiếu đồng bộ đã dẫn đến tình
trạng Nghị định số 63 có hiệu lực nhng ngời có thẻ BHYT cha đợc hởng
quyền lợi KCB mở rộng, đến khi Thông t hớng dẫn có hiệu lực mới đợc
h
ởng. Do vậy, nhiều ngời đã có đơn th gửi các cấp, các ngành đề nghị giải
quyết quyền lợi cha đợc hởng trong khoảng thời gian này, song đến nay

20
vẫn cha đợc giải quyết. Bộ Y tế ban hành danh mục các dịch vụ kỹ thuật cao
(177 DVKT) đợc cơ quan BHXH thanh toán, trong khi đó giá của các dịch vụ
kỹ thuật cha có nên cơ quan BHXH không có cơ sở để thanh toán, dẫn đến
các cơ sở KCB tiếp tục thu tiền của bệnh nhân và ngời bệnh yêu cầu cơ quan
BHXH thanh toán. Thông t số 03/2006/TTLT của liên Bộ Y tế-Bộ Tài chính-
Bộ Lao động thơng binh & Xã hội ngày 26/01/2006 về việc ban hành khung

bảo hiểm y tế. Quy định này tạo điều kiện cho ngời tham gia bảo hiểm y tế có
quyền lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh phù hợp, đáp ứng yêu cầu chuyên môn
để khám chữa bệnh. Đến nay cơ quan bảo hiểm xã hội các tỉnh đã ký hợp đồng
khám chữa bệnh với 1.820 cơ sở khám chữa bệnh trong cả nớc từ phòng
khám đa khoa khu vực đến các bệnh viện chuyên khoa tuyến Trung ơng.
Theo quy định hiện nay, cơ sở thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo
hiểm y tế là giá viện phí theo Thông t liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995,
Thông t liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH bổ sung Thông
t liên Bộ số 14/TTLB về việc thu một phần viện phí. Danh mục dịch vụ kỹ
thuật cao, danh mục Vật t y tế tiêu hao, danh mục thuốc của Bộ Y tế, đều
đợc quy định sử dụng cho cả bệnh nhân BHYT và bệnh nhân nộp viện phí.
Ngay từ khi Nghị định 63 có hiệu lực, BHXH các cấp đã phối hợp tốt với các
cơ sở KCB tuyên truyền giải thích cho bệnh nhân BHYT đang điều trị về
quyền lợi đợc mở rộng và việc thanh toán chi phí KCB BHYT không gặp
nhiều khó khăn.
2.3.1. Về số lợt ngời có thẻ BHYT đi KCB
Do đợc mở rộng quyền lợi, từ ngày 01/7/2005 số lợt ngời có thẻ bảo
hiểm y tế đi khám chữa bệnh ngày càng tăng, riêng đối tợng có thẻ BHYT bắt
buộc sau một năm thực hiện NĐ số 63 đã tăng trên 8 triệu lợt ngời so với
cùng kỳ năm trớc.

22
Biểu 3. So sánh số lợt KCB ngoại, nội trú một năm trớc và sau thực hiện
NĐ 63 (triệu lợt)
22,101
4,643
26,745
26,575
8,160
34,736

1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
Trớc 63 Sau 63
BB
NN
Cộng

Đánh giá sau một năm thực hiện NĐ 63

23
Nhận xét:
- Tần suất KCB BHYT chung của các nhóm đối tợng có thẻ
BHYT bắt buộc giảm so với cùng kỳ năm trớc. Nguyên nhân
chủ yếu do khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế của những đối
tợng đợc mở rộng theo NĐ63 còn thấp.
- Nhóm đối tợng BHYT bắt buộc khác (trừ ngời nghèo) có tần
suất KCB tăng (gần 10%). Tần suất KCB của ngời nghèo thấp
hơn so với cùng kỳ năm trớc vì sau khi có NĐ 63 số thẻ BHYT
ngời nghèo tăng đột biến (bằng 250%), cha tơng đồng với số
lợt KCB.
Bảng 3. So sánh số thẻ BHYT phát hành và số lợt KCB :
Số thẻ BHYT Số lợt KCB Tần suất KCB Stt Đối tợng
Trớc 63 Sau 63 Trớc 63 Sau 63 Trớc 63 Sau 63
1 Ngời nghèo 4.948 12.396 4.643 8.160 0,94 0,66
2 Bắt buộc khác 8.600 10.131 22.102 26.575 2,57 2,62
Cộng 13.548 22.527 26.745 34.736 1,97 1,54
Biểu 5. Số lợt KCB ngoại trú một năm trớc và sau thực hiện NĐ 63

đợc mở rộng theo NĐ mới.
- Số lợt KCB tăng ngoại trú tăng do nhóm đối tợng ngời nghèo
tăng nhanh từ trên 4, 9 triệu thẻ sau khi thực hiện NĐ 63 lên trên
12 triệu thẻ BHYT.
Biểu 6. So sánh Tần suất KCB ngoại trú một năm trớc và sau thực hiện
NĐ 63
2.38
0.88
1.84
2.44
0.61
1.43
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
Trớc 63 Sau 63
BB
NN
Cộng

Nhận xét:
- Tần suất KCB ngoại trú của các đối tợng tham gia BHYT bắt
buộc nói chung, sau khi thực hiện Nghị định số 63 không tăng có
phần giảm từ 1,84 xuống 1,43 lợt/thẻ/năm.
Đánh giá sau một năm thực hiện NĐ 63

25

Cộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status